ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA LƢỢNG PHÂN ĐẠM ĐẾN
SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG CHÈ LDP1 THỜI KỲ
KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Trồng trọt
Lớp
: K43 – TT - N02
Khoa
: Nông học
Khóa học
: 2011 - 2015
: Nông học
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Dƣơng Trung Dũng
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường và thực hiện
phương châm “học đi đôi với hành”. Mỗi sinh viên khi ra trường đều cần
trang bị cho mình những kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Chính
vì vậy việc thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất cần thiết đối với mỗi sinh viên
trong nhà trường, qua đó hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học và vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn, đồng thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức
luận, phương pháp làm việc và năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực
tiễn sản xuất, nghiên cứu khoa học.
Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Nông học, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của lượng phân đạm đến sinh trưởng, phát triển giống chè LDP1
thời kỳ kiến thiết cơ bản tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng, nỗ lực
phấn đấu của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô và
bạn bè. Em rất biết ơn sự giúp đỡ quý báu này. Đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo của thầy giáo TS. Dƣơng Trung Dũng
búp chè .................................................................................................. 38
Bảng 3.7: Chất lượng búp chè tươi thời kỳ KTCB ......................................... 39
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Đồ thị biểu thị ảnh hưởng của phân đạm đến chiều cao cây ............. 31
Hình 2: Đồ thị biểu thị ảnh hưởng của lượng phân đạm đến độ rộng tán chè ...... 32
Hình 3: Đồ thị biểu thị ảnh hưởng của lượng phân đạm đến đường kính gốc........ 34
Hình 4: Đồ thị biểu thị ảnh hưởng của lượng phân đạm đến kích thước lá chè
......................................................................................................................... 36
Hình 5: Đồ thị biểu thị ảnh hưởng của lượng phân đạm đến số cành cấp 1 ... 37
Hình 6: Đồ thị biểu thị ảnh hưởng của lượng phân đạm đến chất lượng búp
chè tươi thời kỳ KTCB .................................................................................... 40
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ý nghĩa
Từ viết tắt
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KTCB
NXB
Nhà xuất bản
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………….……...i
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………….……..ii
DANH MỤC CÁC HÌNH………………………………………….….…….iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………….....iv
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………..1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................. 3
PHẦN 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 4
1.2. Vai trò của phân bón đến năng suất và chất lượng cây chè ....................... 5
1.3. Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè trên Thế giới và Việt nam ................. 7
1.3.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới ........................................................ 7
1.3.2. Tình hình tiêu thụ chè trên Thế giới...................................................... 11
1.3.3. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới ................................................. 12
1.3.4. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam và phương hướng phát triển giai
3.1.4. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến kích thước lá chè……...……….35
3.1.5. Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến số cành cấp 1…………...……...36
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân đạm đến năng suất, chất lượng
búp chè ............................................................................................................ 38
vii
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân đạm đến số lượng, khối lượng
búp chè ............................................................................................................ 38
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân đạm đến chất lượng búp chè
nguyên liệu ...................................................................................................... 40
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 42
4.1. Kết luận .................................................................................................... 42
4.2. Đề nghị ..................................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây chè (Camellia sinensis (L) O kuntze) là cây công nghiệp dài ngày có
nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển tốt trong điều
kiện khí hậu nóng ẩm, tập trung chủ yếu ở các nước châu Á, châu Phi. Ngày
nay khi khoa học kỹ thuật phát triển thì cây chè được trồng ở hơn 60 nước
trên Thế giới, trong đó có Việt Nam (Đỗ Ngọc Quỹ và cs,1997).
Chè có giá trị về kinh tế, văn hóa và dinh dưỡng. Hầu hết các bộ phận
của cây chè như búp, lá, nụ, hoa….không những là nguyên liệu chính dùng để
18.138 ha chè, năng suất búp tươi bình quân đạt 108,73 tạ/ha, sản lượng gần
181.020 tấn (năm 2011). So với các huyện trong tỉnh, thành phố Thái Nguyên
có diện tích chè khá lớn được phân bố chủ yếu ở các xã phía Tây, với các
vùng trọng điểm là các xã: Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức. Hiện
nay, cây chè Thái Nguyên trở thành một trong những cây chè mũi nhọn góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân trong tỉnh.
Cây chè có khả năng hút dinh dưỡng liên tục trong chu kỳ phát dục
hàng năm cũng như trong chu kỳ phát dục cả đời sống của nó. Ngay cả trong
điều kiện mùa đông nhiệt độ thấp, cây chè tạm ngừng sinh trưởng nhưng vẫn
yêu cầu một lượng dinh dưỡng nhất định, vì thế việc cung cấp dinh dưỡng cho
chè cần tiến hành thường xuyên trong năm. Vùng chuyên canh cây chè, có
trình độ thâm canh cao đòi hỏi năng suất lớn thì lượng phân bón cần thiết phải
bón hàng năm là rất nhiều. Chính vì vậy, việc bón phân vô cơ cho chè là rất
cần thiết. Phân vô cơ giúp bổ sung cho chè những chất dinh dưỡng cần thiết
mà cây chè cần để sinh trưởng và phát triển, từ đó góp phần nâng cao năng
suất và chất lượng chè.
Từ những thực tiễn trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của lượng phân đạm đến sinh trưởng và phát triển của giống
chè LDP1 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.”
3
1.2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được lượng phân đạm thích hợp đối với cây chè LDP1 thời
kỳ KTCB.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Xác định lượng phân đạm ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái giống chè
LDP1 thời kỳ KTCB.
Xác định ảnh hưởng của lượng phân đạm tới sự sinh trưởng giống chè
được công nhận giống quốc gia năm 2002.
Cây chè LDP1 sinh trưởng khỏe, phân cành thấp, mật độ cành dày, mật
độ búp rất dày, sớm cho năng suất cao. Tán rộng, mật độ cành đều đặn, búp to
trung bình. Nếu trồng, chăm sóc và đốn tạo hình hợp lý thì chè 3 tuổi có thể
khép tán.
Giống có khả năng cho năng suất cao. Chè 3-4 tuổi có thể đạt 5-7 tấn
búp/ha.
Giống chè LDP1 có hàm lượng tannin 31,76%, chất hòa tan 42,61%, hàm
lượng cafein tổng số 139,23mg/g chất khô. Nguyên liệu dùng chế biến chè
xanh, chè đen cho chất lượng khá.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chè
không có giới hạn rõ ràng và là một quá trình mâu thuẫn thống nhất. Vì vậy,
cần phải bón phân hợp lý để khống chế quá trình sinh thực cho chè hái búp và
khống chế quá trình sinh trưởng dinh dưỡng cho chè thu hoạch giống.
Khi xây dựng quy trình bón phân cho chè cần căn cứ vào điều kiện
đất đai, khí hậu, đặc điểm sinh lý của cây và khả năng cho năng suất của
nương chè.
Đối tượng thu hoạch chè là búp non. Mỗi năm thu hoạch từ 5- 10 tấn/ha;
vì thế, lượng dinh dưỡng trong đất mất đi khá nhiều, nếu không kịp bổ xung
cho đất thì cây trồng sẽ sinh trưởng kém và cho năng suất thấp.
5
Theo Eden (1958) trong búp chè non có 4,5% N; 1,5% P2O5 và 1,22,5% K2O. Ngoài ra cần chú ý rằng: Hằng năm trọng lượng cành lá đốn cũng
xấp xỉ bằng với trọng lượng búp và lá non đã thu hoạch. Theo Daraxêli thì
lượng đạm bị rửa trôi thường bằng 1/3 tổng lượng đạm bón vào đất.
Chè cần nhiều đạm nhất sau đó đến lân và kali. Theo IFA World
fertilizer use manual 1992 thì dinh dưỡng tạo ra 100kg chè thương phẩm như
Magie (MgO)
2,92kg
5
Canxi (CaO)
6,70kg
6
Nhôm (Al)
871g
Những vấn đề trên là cơ sở thực tiễn quan trọng của đề tài.
1.2. Vai trò của phân bón đến năng suất và chất lượng cây chè
Bón phân cho chè là biện pháp kỹ thuật quan trọng giúp cây sinh
trưởng và phát triển tốt, làm tăng năng suất và chất lượng chè. Cây chè có khả
năng hút dinh dưỡng liên tục trong đời sống của cây. Ngay cả trong điều kiện
mùa đông nhiệt độ thấp, khô hạn, cây chè tạm ngừng sinh trưởng nhưng vẫn
yêu cầu một lượng dinh dưỡng nhất định. Vì thế việc cung cấp dinh dưỡng
cho chè phải tiến hành thường xuyên trong năm.
Chè là cây trồng cho thu hoạch sản phẩm là búp chè. Trong búp non
của chè có 4,5%N; 1,5%P2O5 ;và 1-2,5% K2O (theo Eden 1958) mà hàng năm
6
7
trong đất, do hoạt động cố định đạm của các loại vi sinh vật đặc biệt là do con
người bón vào đất…
- Hàm lượng P2O5: Trong búp non của chè có 1,5% P2O5. Lân tham gia
vào thành phần cấu tạo của tế bào, trong axit nucleic, lân có vai trò quan trọng
trong việc tích lũy năng lượng cho cây, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
cây chè, làm tăng khả năng chống rét, chống hạn cho chè. Thiếu lân lá chè
xanh thẫm, có vết nâu hai bên gân chính, búp nhỏ, năng suất thấp.
- Hàm lượng K2O: Kali là thành phần không thể thiếu trong đời sống
cũng như sự sinh trưởng và phát triển của cây chè. Cây chè cần kali cả trong
quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Kali có trong tất cả
các bộ phận của cây chè nhất là thân cành và các bộ phận đang sinh trưởng.
Nó tham gia vào các quá trình quan trọng. Nó tham gia vào quá trình trao đổi
chất cho cây, làm tăng hoạt động của các men, làm tăng tích lũy gluxit và
axit amin, tăng khả năng giữ nước của tế bào, tăng năng suất, chất lượng
chè, làm tăng khả năng chống chịu cho chè. Hàm lượng K2O trong đất phụ
thuộc vào đá mẹ, điều kiện phong hóa đá và hình thành đất, chế độ canh tác
và bón phân.
1.3. Tình hình sản xuất, nghiên cứu chè trên Thế giới và Việt nam
1.3.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Chè là cây trồng có lịch sử lâu đời (khoảng hơn 4000 năm). Ngày nay
chè là thứ nước uống chủ yếu và phổ biến với những sản phẩm chế biến đa
dạng và phong phú. Ngoài việc thỏa mãn nhu cầu về giải khát, dinh dưỡng,
thưởng thức chè ở nhiều nước đã được nâng lên tầm văn hóa với cả những
nghi thức trang trọng và thanh cao của trà đạo.
Theo Đỗ Ngọc Quý, quốc gia đầu tiên trên Thế giới phát triển sản xuất
chè là Trung Quốc, sau đó truyền bá sang Nhật Bản vào những năm 805 sau
CN, vào Indonexia năm 1654, vào Ấn Độ năm 1780, vào Nga năm 1833, vào
Malaixia năm 1914, đến năm 1920 thì tiến tới các nước Châu Phi như: Kenia,
1.419.500
1.514.000
1.500.000
1.750.000
Ấn Độ
470.000
583.000
580.000
605.000
563.980
Indonexia
107.000
107.800
122.700
122.500
46.800
46.200
45.900
45.400
Kenya
158.400
171.900
187.855
190.600
198.600
Bangladest
59.000
59.700
56.670
58.000
9
Ấn Độ là nước đứng thứ 2 với diện tích là 563.980 ha, chiếm 16,02%
tổng diện tích chè toàn thế giới. Diện tích chè Việt Nam đạt 121.649 ha chiếm
3,45% tổng diện tích chè toàn thế giới. Diện tích chè tập trung chủ yếu ở khu
vực Châu Á chiếm 88,90%(3.130.454 ha) diện tích, đây cũng là nơi phát sinh
ra cây chè.
* Về năng suất:
Bảng 1.2. Năng suất chè của Thế giới và một số nƣớc trồng chè chính
năm 2009-2013
(Đơn vị: tạ chè khô/ha)
Tên nƣớc
Trung Quốc
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
9.568
10.338
10.834
16.639
17.532
17.997
18.704
17.616
3.935
4.219
3.992
4.051
3.967
18.181
18.162
20.565
18.715
18.678
14.092
14.457
Thế giới
14.148
14.441
14.336
14.707
15.180
Miama
Nhật
Kenya
(Nguồn: Số liệu thống kê theo FAO năm 2014)
Qua số liệu bảng 1.2 cho thấy:
Tính đến năm 2013, năng suất chè trên thế giới đạt 15.180 tạ chè khô/ha
tăng 996 tạ chè khô/ha tương đương 7,02% so với năm 2009. Kenya là nước
có năng suất chè cao nhất đạt 21.772 tạ chè khô/ha, vượt hơn năng suất bình
10
991.182
966.733
1.000.000
1.208.780
Indonexia
156.901
150.342
142.400
150.100
148.100
Việt Nam
185.700
198.466
206.600
216.900
377.912
369.400
432.400
59.500
60.000
60.500
61.500
64.000
Châu Á
3.627.689
3.826.864
3.973.576
4.103.645
4.525.700
Thế giới
Trên thế giới, tiêu thụ chè luôn biến động và có xu hướng ngày càng
tăng. Một số nước Châu Âu, vùng Trung Đông có mức tiêu thụ chè lớn.
Thị hiếu dùng chè trên Thế giới hiện nay chủ yếu là chè đen (chiếm
khoảng 80%) tập trung ở các thị trường Châu Âu, Châu Mỹ, vùng Trung
Đông. Sản phẩm tiêu dùng có nhiều hình thức và cách thức khác nhau, phụ
thuộc vào khẩu vị và tập quán của từng dân tộc. Tiêu thụ chè đen của các
nước phát triển đạt mức tăng hàng năm là 2,2% đạt 719.000 tấn. Đặc biệt tiêu
thụ chè đen của Ấn Độ tăng khá mạnh, đạt 823.000 tấn, tăng trung bình 3,2%
(theo FAO Stat Citation 2006). Ở Châu Á ưa chuộng mặt hàng chè xanh (chè
lục). Nhờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt cũng như chế biến,
hiện nay chè xanh cũng đang được tiếp nhận cao ở các thị trường tiêu thụ trên
Thế giới.
Năm 2008 tổng kim ngạch của 10 nước nhập khẩu chè lớn nhất Thế giới
đạt 2,18 tỷ USD chiếm trên 50% tổng kim ngạch chè trên Thế giới. So với
cùng kỳ năm 2007, kim ngạch nhập khẩu chè các nước này tăng trung bình
16,89%,5 nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất Thế giới năm 2008 là
Nga (510,6 triệu USD), Anh (364 triệu USD), Mỹ (318,5 triệu USD), Nhật
Bản (182,1 triệu USD) và Đức (181,4 triệu USD mỹ).
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc (FAO), năm
2009 nguồn cung chè Thế giới giảm nhẹ so với năm 2008 do ảnh hưởng của
thời tiết xấu đã làm giảm sản lượng chè ở một số quốc gia sản xuất chè.
Tại thị trường Mỹ mặc dù vẫn ở giai đoạn hậu suy thoái, nhưng nhu cầu
tiêu thụ chè không những không giảm mà còn tăng mạnh. Người tiêu dùng
12
Mỹ đã hạn chế mua những đồ uống đắt tiền như cafe, nước trái cây, nước
ngọt,…mà thay vào đó là tiêu dùng các sản phẩm rẻ hơn như chè, đặc biệt là
những loại chè có chất lượng trung bình.
chè đen như: Phúc Vân Tiên (1957-1971), Hoa Nhật Kim, Hùng Đinh Bạch
(Phúc Kiến), Phú Thọ 10 (Vân Nam), Long Vân 2000 (Triết Giang)…
Srilanca rất chú ý đến công tác chọn dòng, kết hợp chọn dòng có sản
lượng cao, có khả năng chống hạn và chống bệnh. Trong những năm 1940 đã
chọn ra các dòng chè TRI2020, trong đó có các giống nổi tiếng như TRI777,
TRI2043. Trong những năm 1950, 1960 srilanca đã chọn ra các dòng chè triển
vọng như TRI14, DT, DN, DP, và DV.
Hiện nay, diện tích trồng chè bằng các giống chè được nhân giống vô
tính đạt trên 40% diện tích trồng chè trong cả nước.
Theo Satoshi Yamagushi, Jitanaka (1995), giống chè chủ yếu ở Nhật
Bản là giống chè lá nhỏ, phù hợp cho chế biến chè xanh.
Công tác chọn dòng cũng được đặc biệt chú ý ở Nhật Bản, nhiều giống
chè mới đã được đưa vào sản xuất, trong đó giống Yabukita được trồng phổ
biến nhất chiếm tới 70% diện tích chè ở nhật Bản.
Kenya mới chỉ bắt đầu sản xuất chè vào những năm 1925-1927. Tuy
nhiên, do có điều kiện tự nhiên phù hợp cho cây chè sinh trưởng phát triển, do
chú trọng đầu tư, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nên Kenya là một
trong những quốc gia có năng suất chè cao nhất thế giới, đạt trên 1500kg chè
khô/ha. Kenya lần đầu tiên nhập giống chè vào năm 1903 và trồng thành công
ở Limuri với diện tích ban đầu là 0,81ha. Cho đến nay công tác giống được
quan tâm rất nhiều ở Kenya. Các giống chè chọn lọc, giâm cành cho năng suất
cao hơn giống chè đại trà tới 20%. Diện tích chè được trồng bằng các giống
chọn lọc, giâm cành chiếm tới 67% ở khu vực tiểu nông và chiếm tới 33%
diện tích chè ở các đồn điền lớn. Ngoài nhân giống bằng hình thức giâm cành,
Kenya còn nhân giống bằng hình thức ghép.
14
1.3.4. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam và phương hướng phát triển giai
Giai đoạn 1990 đến nay:
Từ năm 1990-1997, diện tích chè từ 60.000 ha tăng lên 81.700 ha tăng
26,2%, sản lượng chè khô tăng từ 32,2 nghìn tấn lên 52 nghìn tấn. Công nghệ
chế biến chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng, sự chồng chéo về quản lý
ngành chè phần nào đã làm cho ngành chè chững lại. Diện tích chè vẫn tăng
nhưng năng suất chè giảm, đời sống người làm chè gặp nhiều khó khan.
Trước thực trạng đó việc thành lập Tổng công ty Chè Việt Nam, thống
nhất quản lý ngành chè được tiến hành, một số liên doanh liên kết với nước
ngoài được thành lập, công nghệ chế biến bước đầu được chú trọng, đổi mới
thị trường xuất khẩu rộng sang Tâu Âu, Mỹ, Nhật Bản. Đã củng cố và tạo
được niềm tin cho người trồng chè và làm chè.
Trong những năm gần đây, nhà nước ta có nhiều cơ chế, chính sách đầu
tư cho phát triển cây chè. Do vậy, diện tích, năng suất và sản lượng chè không
ngừng tăng lên.
Theo kết quả số liệu cho thấy:
Từ năm 2005 đến 2013 diện tích, năng suất, sản lượng và xuất khẩu chè
tăng nhanh. Năm 2013 diện tích chè là 121.649 ha, tăng 23.949ha, tương ứng
24,51% so với năm 2005. Năng suất bình quân năm 2013 là 17.616 tạ chè
khô/ha, tăng 4.056 tạ chè khô/ha tương ứng 29,91% so với năm 2005. Sản
lượng chè theo đó cũng tăng mạnh đạt 214.300 tấn búp khô vào năm 2013,
tăng 81.770 tấn tương ứng 61,7% so với năm 2005.
Việt Nam có 35 trên 63 tỉnh, thành phố trồng chè, chủ yếu tập trung ở
vùng trung du miền núi phía Bắc và cao nguyên Lâm Đồng với gần 130.000
ha. Hiện có khoảng 650 nhà máy chế biến chè (công suất từ 2 đến 10 tấn
nguyên liệu chè búp tươi/ngày) cùng với hàng ngàn hộ dân lập xưởng để chế
biến tại gia đình. Đội ngũ làm chè lên tới 3 triệu lao động, chiếm 50% tổng số
dân sống trong vùng chè.
2007
107.400
15.270
164.000
2008
108.800
15.950
173.500
2009
111.400
16.670
185.700
2010
113.200
17.530
ở 12 tỉnh trọng điểm (chiếm 94% diện tích toàn quốc). Trong khoảng 10
năm gần đây, sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam có bước tăng
trưởng khá cả về diện tích, năng suất và chất lượng. Trong 5 năm từ 2009
đến 2013, diện tích chè Việt Nam đã tăng lên từ 1114.400 ha lên 121.649
ha, năng suất tăng từ 16.670 lên 17.616 tạ chè khô/ha cho thấy sự tiến bộ
vượt bậc của ngành chè.
1.3.4.2. Tình hình nghiên cứu chè ở Việt Nam
Tình hình nghiên cứu về giống chè
Khi đến Đông Dương người pháp đã chú ý ngay đến việc điều tra thu
thập giống chè. Đầu tiên là khảo sát của G.Baux ở Bắc Kỳ năm 1885, tiếp
theo là điều tra của phái đoàn Davie năm 1890-1892. Năm 1907 Eberhardt đã
phát hiện ra cây chè dại đầu tiên ở núi Ba Vì (Hà Tây).