BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HẰNG
THÀNH PHẦN RUỒI ĐỤC LÁ HỌ AGROMYZIDAE, ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI RUỒI ĐỤC LÁ LỚN
Chromatomyia horticola Goureau TRÊN CÂY DƯA CHUỘT
Ở HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62.62.10.01
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. NGUYỄN VIẾT TÙNG
PGS.TS. HỒ THỊ THU GIANG
HÀ NỘI, 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận án
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các kỹ hiệu và chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
x
MỞ ĐẦU
4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1
Cơ sở khoa học của đề tài
5
1.2
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6
1.2.1
Kết quả nghiên cứu về ruồi đục lá rau
1.2.2
Kết quả nghiên cứu về ong ký sinh ruồi đục lá
6
25
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
34
2.4.1
Điều tra thành phần, diễn biến số lượng của loài ruồi đục lá và
thiên địch của chúng trong phổ thức ăn và trên cây dưa chuột
34
iv
2.4.2
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và sinh
thái của loài ruồi đục lá
2.4.3
Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của
loài ong Phaedrotoma phaseoli Fischer ký sinh ruồi đục lá
2.4.4
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
46
52
3.2
61
Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của hai loài ruồi đục
lá lớn Chromatomyia horticola và Liriomyza sativae trên cây
dưa chuột
3.2.1
Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài ruồi đục lá
lớn Chromatomyia horticola
3.2.2
63
Đặc điểm sinh học của loài ruồi đục lá phổ biến Liriomyza
sativae trên cây dưa chuột
3.3
63
84
Thành phần ong ký sinh ruồi đục lá rau và một số đặc điểm
sinh học, sinh thái học của ong Phaedrotoma phaseoli
(Fischer) ký sinh ruồi đục lá họ Agromyzidae
105
3.4
Biện pháp phòng chống loài ruồi đục lá lớn Chromatomyia
horticola trên cây dưa chuột
110
3.4.1
Biện pháp kỹ thuật canh tác
110
3.4.2
Biện pháp cơ giới vật lý
114
3.4.3
Biện pháp hoá học
116
3.4.4
Bước đầu xây dựng biện pháp quản lý tổng hợp (IPM) ruồi đục
vi
DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt
Diễn giải
Ctv
Cộng tác viên
DT
Thời gian tăng đôi số lượng cá thể
Et al.
Và những người khác trong tài liệu tiếng Anh
IPM
Quản lý tổng hợp
KC
Ký chủ
KS
TLKS
Tỷ lệ ký sinh
TT
Thứ tự
Λ
Chỉ số gia tăng tự nhiên
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
3.1
Tên bảng
Trang
Thành phần ruồi đục lá họ Agromyzidae trên rau, hoa và cỏ dại
(Hà Nội, Hưng Yên, năm 2008 - 2010)
3.2
Thành phần cây ký chủ của ruồi đục lá họ Agromyzidae (Hà Nội,
3.4
52
70
Mật độ và tỷ lệ hại của giòi ruồi đục lá lớn Chromatomyia
horticola trên các cây ký chủ trong phòng thí nghiệm (Hà Nội,
năm 2010)
3.8
Thời gian phát dục các pha và vòng đời của loài ruồi đục lá lớn
Chromatomyia horticola trên dưa chuột (Hà Nội, năm 2009, 2010)
3.9
71
73
Sức đẻ trứng của trưởng thành cái loài ruồi đục lá lớn
Chromatomyia horticola (Hà Nội, năm 2009, 2010)
75
3.10 Nhịp điệu đẻ trứng của loài ruồi đục lá lớn C. horticola (Hà Nội,
năm 2009)
76
Nhịp điệu đẻ trứng của loài ruồi đục lá phổ biến L. sativae trên
cây dưa chuột (Hà Nôi, năm 2009)
3.17
87
90
Thành phần ong ký sinh ruồi đục lá họ Agromyzidae hại rau (Hà
Nội, Hương Yên, năm 2008 - 2010)
93
3.18 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống và khả năng ký
sinh của trưởng thành ong P. phaseoli ( Hà Nội, năm 2010)
101
3.19 Thời gian phát dục các pha và vòng đời của ong P. phaseoli ký
sinh trên giòi của ruồi đục lá (Hà Nội, năm 2010)
3.20 Sức đẻ trứng của ong ký sinh P. phaseoli (Hà Nội, năm 2010)
103
104
3.21 Ảnh hưởng của tuổi ký chủ đến khả năng ký sinh của ong P.
phaseoli (thí nghiệm không có sự lựa chọn tuổi ký chủ) (Hà Nội,
năm 2010)
lá lớn C. horticola và tỷ lệ giòi bị ký sinh trên dưa chuột vụ Hè
(Hà Nội, năm 2010)
3.27
113
Mật độ giòi của giòi đục lá lớn C. horticola và tỷ lệ lá bị hại trên
ruộng dưa chuột vụ Xuân có quây nilon và ruộng đối chứng (Hà
Nội, năm 2010)
114
3.28 Mối tương quan giữa số lượng trưởng thành ruồi đục lá lớn vào
bẫy dính màu vàng với mật độ giòi của ruồi đục lá lớn hại dưa
chuột vụ Xuân (Hà Nội, năm 2010)
116
3.29 Hiệu lực của thuốc trừ sâu với ruồi đục lá lớn C. horticola trên
dưa chuột (Hà Nội, năm 2010) (thí nghiệm trong phòng)
121
3.30 Hiệu lực của thuốc đối với giòi của ruồi đục lá lớn C. horticola
trên cây dưa chuột vụ Xuân (Hà Nội, năm 2010) (Thí nghiệm
ngoài đồng)
122
1.1
Giòi ruồi đục lá lớn Chromatomyia horticola:
17
1.2
Cánh ruồi đục lá lớn C. horticola, (Spencer, 1973) [109]
17
3.1
Một số loài ruồi đục lá họ Agromyzidae tại Hà Nội và phụ cận
53
3.2
Triệu chứng gây hại của ruồi đục lá trên dưa chuột
61
3.3
Diễn biến mật độ giòi loài C. horticola và L. sativae ở các tầng lá
khác nhau trên cây dưa chuột vụ Đông (Hà Nội, năm 2010)
62
3.9
Trưởng thành cái C. horticola
68
3.10
Trưởng thành đực C. horticola
68
3.11
Trưởng thành ruồi đục lá lớn C. horticola
68
3.12
Nhịp điệu đẻ trứng của loài ruồi đục lá lớn C. horticola (Hà Nội,
năm 2009)
3.13
Tỷ lệ sống (lx) và số con cái đẻ ra (mx) của loài ruồi đục lá lớn
C. horticola (Hà Nội, năm 2009)
3.14
Agromyzidae (Hà Nội, Hưng Yên, năm 2008-2010)
94
3.18
Trưởng thành đực ong Phadrotoma phaseoli
97
3.19
Trưởng thành cái ong Phadrotoma phaseoli
97
3.20
Trứng ong P. phaseoli
97
3.21
Trứng P. phaseoli sắp nở
97
3.22
kê của cục Trồng trọt bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2007 [8] cho
biết năm 1995 diện tích rau cả nước là 328,2 nghìn ha, năm 2000 tăng lên 340
nghìn ha, sản lượng đạt 3,84 triệu tấn và đến năm 2007 diện tích rau đạt 910
nghìn ha, sản lượng đạt 10,969 tấn (đứng thứ 5 châu Á).
Tuy nhiên, cũng giống như các loại cây trồng khác việc sản xuất rau cũng
gặp nhiều khó khăn, một trong những nguyên nhân quan trọng kìm hãm sự phát
triển của ngành trồng rau, đặc biệt việc chuyên canh rau là sự phá hại của các
loài sâu bệnh hại rau. Vì vậy, việc phòng trừ sâu bệnh hại rau luôn là mối quan
tâm hàng đầu của nghề trồng rau (Nguyễn Văn Thắng và ctv, 2000) [29].
Việc phòng trừ sâu hại rau bằng thuốc hoá học một cách thiếu thận trọng
đã làm phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên, làm tăng tính chống thuốc của nhiều
loài dịch hại như sâu tơ, ruồi đục lá, bọ nhảy….; Một số loài sâu hại thứ yếu trở
thành chủ yếu khó phòng trừ như ruồi đục lá thuộc họ ruồi Agromizydae, bộ 2
cánh Diptera (Hà Quang Hùng, 2002) [17]. Ba đại diện trong tổng số 300 loài
của giống Liriomyza họ Agromyzidae (Liriomyza sativae, Liriomyza
huidobrensis, Liriomyza trifolii) là những loài dịch hại nguy hiểm đối với sản
xuất rau trên thế giới với đặc tính dễ thích nghi với môi trường sống mới, tốc độ
phát triển nhanh và chóng quen với các loại thuốc hoá học (Nguyễn Văn Đĩnh,
Lương Thị Kiểm, 2001) [11].
Nước ta nằm trong vùng phân bố của các loài ruồi đục lá này, chúng là
nhóm dịch hại rất phổ biến ở Việt Nam, hầu như trên các loại rau màu trồng
quanh năm ở các địa phương đều bắt gặp triệu chứng gây hại của nhóm ruồi
đục lá (Trần Thị Thiên An, 2000) [1]. Song, đây là nhóm dịch hại còn khá
mới mẻ ở nước ta nên việc xác định thành phần cũng như sự phân bố, gây hại
2
trong phổ ký chủ của chúng để từ đó nắm vững đối tượng gây hại cho mùa
Luận án đủ ở file: Luận án full