Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ NGOẠN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ
LỆ ĐÓNG THUẾ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – 2018



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ NGOẠN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ
LỆ ĐÓNG THUẾ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học : TS. LÊ ĐẠT CHÍ

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI................................. 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................... 2
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................ 3
1.5. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................ 3
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................... 6
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................... 6
2.1.1. Quản trị công ty (Corporate governance) ......................................................... 6
2.1.2. Vấn đề đại diện (agency problem) ..........................................................7
2.1.3. Các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN ............................................... 7
2.1.3.1. Các yếu tố tài chính của công ty ..........................................................7
2.1.3.2. Các yếu tố quản trị công ty ................................................................10
2.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .......................................................... 14
2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ........................................................................... 14
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 16


TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 19
3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 19
3.3. MÔ TẢ BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ........................................... 19
3.3.1. Tỷ lệ đóng thuế TNDN (ETR) ........................................................................ 19
3.3.2. Các yếu tố tài chính của công ty ..................................................................... 20
3.3.2.1. Quy mô công ty (SIZE)......................................................................21
3.3.2.2. Đòn bẩy tài chính (LEV)....................................................................21
3.3.2.3. Cơ cấu tài sản .....................................................................................22

4.2.1.6. Tỷ lệ sở hữu .......................................................................................53
4.2.1.7. Số thành viên Hội đồng Quản trị .......................................................53
4.2.1.8. Số thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành công ty...............54
4.2.2. Các nhân tố không có ý nghĩa thống kê .......................................................... 55
4.2.2.1. Quy mô vốn chủ sở hữu .....................................................................55
4.2.2.2. Hàng tồn kho ......................................................................................55
4.2.2.3. Tập trung sở hữu ................................................................................55
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ................................................................................................ 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................... 58
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 58
5.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ................................................................................ 59
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..................................... 61
5.3.1. Hạn chế của đề tài ........................................................................................... 61
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................................... 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ................................................................................................ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... xi
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

FEM

Fixed Effect Mode


Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mô hình 2 ........................................................................... 43
Bảng 4.6: Kiểm định lựa chọn mô hình ........................................................................ 43
Bảng 4.7: Kiểm định đa cộng tuyến .............................................................................. 44
Bảng 4.8: Kiểm định phương sai thay đổi .................................................................... 45
Bàng 4.9: Kiểm định tự tương quan .............................................................................. 45
Bảng 4.10: Kết quả ước lượng mô hình theo phương pháp GLS ................................. 47
Bảng 4.11: Kết quả nghiên cứu với giả thuyết kỳ vọng ................................................ 49

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 32
Biểu đồ 4.1: Phân phối chuẩn phần dư mô hình 1 ........................................................ 46
Biểu đồ 4.2: Phân phối chuẩn phần dư mô hình 2 ........................................................ 46


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN, đề tài nghiên cứu 7 yếu tố
đặc trưng của công ty bao gồm quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, quy mô vốn chủ
sở hữu, hàng tồn kho, chi phí đầu tư và phát triển, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản,
giá trị thị trường và 4 yếu tố quản trị công ty là tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn, tập
trung sở hữu, số thành viên Hội đồng Quản trị, số thành viên Hội đồng Quản trị
không điều hành. Dữ liệu được sử dụng là dữ liệu bảng và được lấy theo năm bao
gồm 200 CTCP niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh,
thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2016. Sau quá trình phân tích và kiểm
định các khuyết tật của mô hình, đề tài đã sử dụng phương pháp bình phương nhỏ
nhất tổng quát (GLS).
Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy mô công ty, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản,
tỷ lệ sở hữu, số thành viên Hội đồng Quản trị có tác động cùng chiều với tỷ lệ đóng
thuế TNDN. Ngược lại, đòn bẩy tài chính, chi phí đầu tư và phát triển, giá trị thị
trường, số thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành có tác động ngược chiều
với tỷ lệ đóng thuế TNDN. Trong khi đó, quy mô vốn chủ sở hữu, hàng tồn kho, tập

Armstrong et. al. (2012). Ngoài ra còn có các nghiên cứu về vai trò của quản trị
công ty đến tỷ lệ đóng thuế TNDN như nghiên cứu của Minick và Noga (2010).
Chính vì những lý do đó tác giả quyết định nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu các
yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch
Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh ”, nhằm mục đích xác định các yếu tố tài
chính của công ty cũng như vai trò của quản trị công ty tác động đến tỷ lệ đóng thuế


2

TNDN và từ đó đưa ra các khuyến nghị để giúp các nhà quản lý công ty giảm thuế
phải nộp và góp phần tối đa hóa giá trị công ty, mang lại lợi ích cho cổ đông.
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu thứ nhất của nghiên cứu là xác định các yếu tố tài chính cũng như vai
trò của quản trị công ty tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của các công ty niêm
yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu thứ hai là đánh giá mức độ tác động các yếu tố tài chính cũng như
vai trò của quản trị công ty đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của các công ty niêm yết tại
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu như trên, nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi
nghiên cứu:
(i) Các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của các công ty niêm yết tại
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh là gì ?
(ii) Chiều hướng tác động và mức độ tác động của các yếu tố đến tỷ lệ đóng
thuế TNDN của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ
Chí Minh ?
1.3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu

đóng thuế của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố
Hồ Chí Minh” được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu, chương này tác giả trình bày về tính cấp
thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, ở chương này tác giả trình bày tổng quan cơ sở lý
thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới cũng như trong nước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, ở chương này tác giả sẽ trình bày mô
hình và các giả thuyết nghiên cứu, mô tả dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên
cứu.


4

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận, tác giả trình bày về kết quả phân
tích hồi quy của mô hình và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị, trong chương này tác giả tóm tắt lại kết
quả nghiên cứu của đề tài và đưa ra một số khuyến nghị, hạn chế và hướng nghiên
cứu tiếp theo của đề tài.


5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu,
trong đó trình bày về tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn, cuối cùng là kết cấu của
luận văn.


Mục đích chính của nhà quản lý là tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông do đó
các công ty có thể phải đối mặt với mâu thuẫn giữa lợi ích của cổ đông và lợi ích


7

của các nhà quản lý (Jensen và Meckling, 1976). Các nỗ lực giảm tỷ lệ đóng thuế
TNDN của nhà quản lý mang lại giá trị cho cổ đông, cho nên các nhà quản lý có thể
hành xử nhằm mục đích giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN. Theo Desai và Dharmapala
(2006) các nhà quản lý có thể che giấu việc theo đuổi các hoạt động tư lợi thông qua
mục tiêu giảm thuế. Có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của Quản trị công ty đối với
tỷ lệ đóng thuế TNDN (Chen và cộng sự, 2010, Minick và Noga, 2010, Armstrong
và cộng sự, 2012, Wahab và Holland, 2012, Badertscher và cộng sự, 2013, Vieira,
2013).
2.1.2. Vấn đề đại diện (agency problem)
Lý thuyết đại diện có nguồn gốc từ lý thuyết kinh tế. Vào đầu những năm
1970, các nhà kinh tế đã nghiên cứu về việc phân chia rủi ro giữa người ủy quyền
và người đại diện. Người ủy quyền là các cổ đông hay chủ sở hữu công ty, trong khi
đó người đại diện là người được thuê bởi người ủy quyền và đại diện cho người ủy
quyền quản lý, điều hành hoạt động của công ty. Đáng lẽ ra người ủy quyền và
người đại diện đều phải hướng đến mục tiêu chung của toàn công ty, tuy nhiên xuất
phát từ hành vi và thái độ đối với rủi ro khác nhau nên họ có mục tiêu và sự phân
công lao động cũng khác nhau. Người đại diện có thể không vì lợi ích cao nhất của
người ủy quyền khi họ có lợi thế về thông tin hơn người ủy quyền và có những lợi
ích khác với lợi ích của người ủy quyền. Ðiều đó sẽ dẫn đến những hành vi cơ hội
của người đại. Ðể hạn chế rủi ro này, người ủy quyền sẽ sử dụng hệ thống thông tin
quy chế chi tiêu, thủ tục báo cáo, các cấp bậc quản trị; hoặc là người ủy quyền giao
phó công việc cho người đại diện và kiểm soát việc thực hiện cũng như kết quả
công việc đó thông qua một hợp đồng. Tuy nhiên hành vi cơ hội của người đại diện
vẫn sẽ xảy ra gọi là rủi ro đạo đức.

Việc phân tích cấu trúc vốn là cơ sở để nghiên cứu các yếu tố nào có thể ảnh
hưởng đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của công ty. Công ty có thể huy động nguồn vốn
từ nợ hoặc vốn chủ sở hữu. Nếu một công ty quyết định huy động vốn chủ sở hữu,
đây là giải pháp thay thế cho việc sử dụng nợ với chi phí rẻ hơn nhưng sẽ làm pha
loãng quyền kiểm soát công ty. Hơn nữa, việc sử dụng vốn chủ sở hữu công ty sẽ
không tận dụng được lá chắn thuế từ chi phí lãi vay, dẫn đến công ty thích vay nợ
thay vì sử dụng vốn chủ sở hữu. Theo Kraft (2014), các quyết định về tài chính của
các công ty có ảnh hưởng đến lợi ích của cổ đông và lợi ích của các nhà quản lý.


9

Nếu nhà quản lý sử dụng đòn bẩy tài chính cao, công ty sẽ phụ thuộc vào chủ nợ và
bị hạn chế bởi những điều khoản của chủ nợ, điều này làm giảm sự chủ động để đưa
ra các quyết định đầu tư hiệu quả để tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông, thay vào
đó là mục đích khai thác các lợi ích cá nhân.
Richardson và Lanis (2007) và Kraft (2014) tìm thấy một mối quan hệ ngược
chiều giữa đòn bẩy tài chính và tỷ lệ đóng thuế TNDN của công ty. Do công ty tận
dụng được lá chắn thuế từ việc vay nợ.
 Quy mô vốn chủ sở hữu (CAP)
Cùng với quyết định nguồn vốn thì quyết định đầu tư cũng là yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của công ty. Như đã chỉ ra bởi Hanlon
et al. (2010), thuế suất ảnh hưởng đến việc tính toán giá trị hiện tại của một khoản
đầu tư của công ty và gián tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ đóng thuế TNDN của công ty.
Cũng như lá chắn thuế từ chi phí lãi vay, khấu hao được xem như là lá chắn thuế phi
nợ và giúp công ty tiết kiệm thuế. Hơn nữa, các công ty hưởng lợi nhiều hơn từ
khấu hao khi tuổi thọ của tài sản dài hơn thời gian khấu hao (Richardson và Lanis,
2007). Các công ty có nhiều vốn hơn có thể dễ dàng quản lý thuế bằng cách lựa
chọn phương pháp khấu hao nhanh hay chậm. Gupta và Newberry (1997) cho thấy
vốn chủ sở hữu và chi phí R & D có mối quan hệ ngược chiều đến ETR.

lợi từ việc miễn thuế, tận dụng lá chắn thuế từ việc vay nợ, công ty có kế hoạch
quản lý thuế tốt, lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp từ đó làm gia tăng khả
năng sinh lợi và làm giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN phải nộp. Derashid và Zhang
(2003) và Kraft (2014) cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa khả năng sinh lợi và
tỷ lệ đóng thuế TNDN.
 Giá trị thị trường (MB)
Giá trị thị trường thể hiện sự kỳ vọng của nhà đầu tư vào triển vọng phát triển
của công ty. Giá trị thị trường cao cho thấy công ty hoạt động hiệu quả, thu nhập
trước thuế tăng và dẫn đến công ty phải nộp thuế nhiều hơn. Ribeiro (2015) đã tìm
thấy mối quan hệ cùng chiều giữa giá thị trường với tỷ lệ đóng thuế TNDN.
2.1.3.2. Các yếu tố quản trị công ty
 Tỷ lệ sở hữu (INS _ OWN)


11

Sự mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý là một trong những lý do
chính cho sự tồn tại của các vấn đề đại diện (Jensen và Meckling, 1976). Như đã đề
cập ở trên, các nhà quản lý có thể không muốn giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN để tăng
lợi ích cho cổ đông vì điều này không làm gia tăng lợi ích cho nhà quản lý. Một cơ
chế quản trị tạo sự gắn kết lợi ích của các nhà quản lý với lợi ích của các cổ đông sẽ
giúp làm giảm các vấn đề đại diện như là tăng quyền sở hữu cổ phiếu của nhà quản
lý. Florackis (2008) đã chỉ ra rằng việc gắn kết lợi ích của cổ đông và nhà quản lý sẽ
làm nhà quản lý hành xử vì lợi ích chung và ra các quyết định nhằm mục đích tối đa
hóa giá trị công ty. Nếu các nhà quản lý nắm giữ một tỷ trọng đáng kể cổ phần, việc
giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN cũng sẽ có lợi cho nhà quản lý và do đó nhà quản lý sẽ
có động cơ để đưa ra các quyết định góp phần giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN.
Trái ngược với quan điểm này, Badertscher et al. (2013) lập luận rằng các
công ty thuộc sở hữu của nhà quản lý hay nhà quản lý nắm giữ 1 lượng cổ phiếu
nhất định thì nhà quản lý có ít động cơ giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN vì các nhà quản

định quản trị và do đó giúp làm giảm các vấn đề đại diện giữa các cổ đông và các
nhà quản lý (Ozkan và Ozkan, 2004). Tuy nhiên, các công ty có cổ đông nắm giữ cổ
phần lớn có thể sẽ phải đối mặt với những vấn đề đại diện giữa các cổ đông lớn và
thiểu số (Shleifer và Vishny, 1997). Theo Fraile và Fradejas (2014), tập trung quyền
sở hữu có thể ảnh hưởng đến việc chủ động theo dõi hành vi của người quản lý của
cổ đông. Như vậy, sự tập trung quyền sở hữu có thể đóng góp vào các hoạt động tối
đa hóa giá trị và làm giảm các vấn đề đại diện, hoặc làm gia tăng các mâu thuẫn đại
diện giữa các cổ đông lớn và cổ đông thiểu số.
Một khía cạnh quan trọng khác mà tác giả xem xét khi nghiên cứu tác của
Quản trị công ty liên quan đến thành phần của ban giám đốc.
 Số thành viên Hội đồng Quản trị (BOARD)
Theo Adams et al. (2010) Hội đồng Quản trị nên có hành động hướng đến
mục tiêu cuối cùng của công ty là tối đa hóa giá trị cho cổ đông. Theo Fama và
Jensen (1983) Hội đồng Quản trị là một hệ thống quyết định, có quyền phê duyệt và
giám sát các quyết định quan trọng của công ty. Cơ chế Quản trị công ty tốt có tác
động tích cực đến tỷ lệ đóng thuế TNDN thông qua việc giảm các xung đột đại
diện. Hội đồng Quản trị có thể giảm thiểu vấn đề đại diện thông qua vai trò giám sát
của mình và từ đó làm giảm tỷ lệ đóng thuế TNDN. Các đặc tính của ban giám đốc


13

được nghiên cứu nhiều nhất là quy mô và thành phần của nó. Theo nghiên cứu trước
đây, quy mô hội đồng có thể tác động tích cực đến hiệu quả Quản trị công ty
(Wahab và Holland, 2012). Quy mô Hội đồng Quản trị lớn sẽ mang đến hiệu quả tốt
hơn, tận dụng các kỹ năng, chuyên môn và kinh nghiệm của các thành viên, góp
phần đưa ra một lời khuyên tốt hơn về các quyết định mang tính chiến lược. Quy
mô Hội đồng Quản trị lớn có thể có tầm nhìn rộng hơn về môi trường kinh tế và có
thể dễ dàng nhận ra các cơ hội kinh doanh (Pearce và Zahara, 1991). Theo
Eisenberg et al. (1998) lại cho rằng quy mô Hội đồng Quản trị lớn thì dẫn đến sự

2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
 Kraft (2014)
Kraft nghiên cứu các yếu tố quyết định tỷ lệ đóng thuế (ETRs) của các công ty

Đức. Kết quả cho thấy quy mô công ty, tăng trưởng và dòng tiền tự do có tác động
cùng chiều với tỷ lệ đóng thuế. Ngược lại, đòn bẩy tài chính có tác động ngược
chiều với tỷ lệ đóng thuế. Hơn nữa, nghiên cứu này còn cho thấy công ty có lợi
nhuận nhiều sẽ quản lý thuế tốt hơn chính vì thế tỷ lệ đóng thuế sẽ thấp hơn. Ngoài
ra, nghiên cứu này cũng cho thấy rằng các công ty đa quốc gia có nhiều khả năng
giảm gánh nặng thuế, vì thế tỷ lệ đóng thuế ở các công ty đa quốc gia thấp hơn. Cải
cách thuế của Đức năm 2008 có ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ đóng thuế của các
công ty Đức. Đối với nhiều công ty có vay nợ, đòn bẩy có tác động ngược chiều với
tỷ lệ đóng thuế.
 Vieira (2013)
Vieira nghiên cứu tác động của Quản trị công ty tác động đến tỷ lệ đóng thuế
của công ty. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1500 công ty từ năm 1990 đến năm 2006.
Tác giả sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS). Quyền sở hữu của cổ
đông có tác động khác nhau đến thuế, tùy thuộc vào mức thuế cao hay thấp. Trong
nghiên cứu này, thứ nhất, tác giả phân tích mối quan hệ giữa Quản trị công ty và tỷ
lệ đóng thuế hiện tại. Thứ hai, nghiên cứu chia ra hai nhóm công ty: công ty nộp
thuế cao và công ty nộp thuế thấp. Kết quả cho thấy quyền sở hữu của cổ đông cao
làm giảm gánh nặng thuế. Tuy nhiên, quyền sở hữu của cổ đông có ảnh hưởng đáng


15

kể đến các công ty có tỷ lệ đóng thuế cao và không tác động đối với các công ty có
tỷ lệ đóng thuế thấp.
 Ribeiro (2015)
Ribeiro nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ đóng thuế (ETR) giúp cho

Richardson và Lanis nghiên cứu các yếu tố quyết định sự thay đổi về thuế suất
và cải cách thuế của doanh nghiệp: Bằng chứng từ Úc. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm
92 công ty. Phương pháp nghiên cứu được sự dụng là phương pháp ước lượng mô
hình theo phương pháp bình phương nhỏ nhất ( OLS). Kết quả nghiên cứu cho thấy
quy mô công ty (Size), đòn bẩy tài chính (Lev), quy mô vốn chủ sở hữu (Cint), Chi
phí đầu tư và phát triển (Rdint), Khả năng sinh lợi (Roa) và Cải cách thuế (Tref) có
tác động ngược chiều với tỷ lệ đóng thuế. Ngược lại, hàng tồn kho (Invint) lại có tác
động cùng chiều với tỷ lệ động thuế.
 Gupta và Newberry (1997)
Gupta và Newberry nghiên cứu các yếu tố quyết định sự thay đổi về tỷ lệ đóng
thuế của doanh nghiệp: Bằng chứng từ dữ liệu theo chiều dọc. Dữ liệu nghiên cứu
bao gồm 823 công ty trong giai đoạn 1982 – 1985 và 915 công ty trong giai đoạn
1987 – 1990. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là hồi quy mô hình theo
phương pháp tác động cố định (FEM). Trong giai đoạn 1982 – 1985, kết quả
nghiên cứu cho thấy quy mô công ty (Size), hàng tồn kho (Invint) và khả năng sinh
lợi (Roa) có tác động cùng chiều với tỷ lệ đóng thuế. Ngược lại, đòn bẩy tài chính
(Lev), quy mô vốn chủ (Capint), chi phí đầu tư và phát triển (Rdint) có tác động
ngược chiều với tỷ lệ đóng thuế.
Trong giai đoạn 1987 – 1990, kết quả nghiên cứu cho thấy hàng tồn kho
(Invint) và khả năng sinh lợi (Roa) có tác động cùng chiều với tỷ lệ đóng thuế.
Ngược lại, quy mô công ty (Size), đòn bẩy tài chính (Lev), quy mô vốn chủ
(Capint) có tác động ngược chiều với tỷ lệ đóng thuế. Trong khi đó, chi phí đầu tư
và phát triển (Rdint) không có ý nghĩa thống kê.
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước
Theo như sự tìm hiểu và nghiên cứu của tác giả vẫn chưa có công trình nghiên
cứu nào về tỷ lệ đóng thuế (ETR) được thực hiện ở Việt Nam. Trong nghiên cứu
này của tác giả, tác giả sẽ nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến tỷ lệ đóng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status