ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẤP GCNQSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ HỮU HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẤP GCNQSDĐ TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ PHÚ HỮU - HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

: NGUYỄN VĂN ÂN
: 05124164
: DH05QL
: 2005-2009
: Quản Lý Đất Đai

-Tháng 8 năm 2009-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
----------------

công!
Xin chân thành cảm ơn!
Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Văn Ân


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Ân, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,
Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH,
KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẤP GCNQSDĐ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ HỮU HUYỆN NHƠN TRẠCH - TỈNH ĐỒNG NAI”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Ngọc Lãm _ Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản,
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Hiện nay công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính ở nước ta đang được thực hiện
theo nhiều phương pháp, trên nhiều phương tiện và vật liệu khác nhau, nhưng hồ sơ
địa chính là tài liệu vô cùng quan trọng, không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai
bao gồm cả bản đồ địa chính và hệ thống sổ bộ địa chính. Nó giúp cho cơ quan quản lý
nhà nước về đất đai nắm rõ thông tin về quỹ đất cũng như quản lý được quá trình sử
dụng đất của các chủ sử dụng một cách thường xuyên và liên tục từ tổng quát đến từng
thửa đất cụ thể. Do đó, các cơ quan quản lý đất đai cần có một phần mềm vừa thống
nhất được cơ sở dữ liệu vừa mang tính hiện đại và thuận tiện trong quá trình quản lý
và sử dụng.
Hồ sơ địa chính huyện Nhơn Trạch nói chung và tại xã Phú Hữu nói riêng đang
gặp một số khó khăn trong việc lưu trữ và quản lý, mất khá nhiều thời gian do được
quản lý bằng phương pháp thủ công. Thấy được hiệu quả của việc ứng dụng phần
mềm ViLIS qua các đợt ứng dụng thí điểm ở nhiều địa bàn trên toàn quốc và xuất phát
từ tầm quan trọng của công tác kê khai đăng ký, cấp GCNQSDĐ, lập và quản lý hồ sơ
địa chính tại địa phương, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Ứng dụng phần mềm ViLIS
quản lý hồ sơ địa chính, kê khai đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phú Hữu,

1. Khái quát về hồ sơ địa chính........................................................................ 3
2. Khái quát tình hình áp dụng tin học vào quản lí hồ sơ địa chính................. 5
3. Giới thiệu phần mềm ViLIS......................................................................... 5
I.1.2. Cơ sở pháp lý................................................................................................ 9
I.1.3. Cơ sở thực tiễn.............................................................................................. 9
I.2. KHÁT QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ...................................................... 10
I.2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 10
1.Vị trí địa lý .................................................................................................... 10
2.Địa hình ........................................................................................................ 11
3. Khí hậu ......................................................................................................... 11
4. Sông ngòi, thủy văn...................................................................................... 11
I.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ............................................................. 11
1. Tăng trưởng kinh tế...................................................................................... 11
2. Thực trạng xã hội ......................................................................................... 12
I.2.3. Tình hình quản lý đất đai tại địa phương ..................................................... 12
1. Tình hình quản lý đất đai ............................................................................. 12
2. Tình hình quản lý hồ sơ địa chính ............................................................... 12
I.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH THỰC HIỆN ...................... 13
I.3.1. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 13
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 14
I.3.3. Quy trình thực hiện....................................................................................... 15

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 16
II.1. ĐÁNH GIÁ NGUỒN DỮ LIỆU CHUYỂN VÀO VILIS............................ 16
II.1.1. Dữ liệu bản đồ............................................................................................. 16
II.1.2. Dữ liệu thuộc tính........................................................................................ 16
II.2. CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO CHO VILIS ........................ 16
II.2.1. Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ ........................................................................... 16
II.2.2. Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính ...................................................................... 23
II.3. CHUYỂN DỮ LIỆU ĐÃ CHUẨN HÓA VÀO HỆ THỐNG VILIS.......... 23

1. Kết luận .......................................................................................................... 59
2. Kiến nghị ........................................................................................................ 60


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý chức năng của ViLIS
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Sơ đồ 3: Mô hình quản lý của hệ thống Kê khai đăng ký
Sơ đồ 4: Quy trình Nhập đơn đăng ký

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch
Hình 2: Thanh công cụ Primay Tools trên Microstation
Hình 3: Thanh công cụ Main trên Microstation
Hình 4: Thanh công cụ Modify trên Microstation
Hình 5: Thanh công cụ Linear Elements trên Microstation.
Hình 6: Giao diện chọn File ghép bản đồ
Hình 7: Giao diện một số tờ bản đồ được ghép biên
Hình 8: Giao diện chính của Famis.
Hình 9: Giao diện chọn mã xã(phường) khi khởi động Famis
Hình 10: Giao diện khởi động chức năng sửa lổi tự động.
Hình 11: Giao diện chính của chức năng sửa lổi tự động của Famis.
Hình 12: Giao diện các lựa chọn khi sửa lỗi tự động.
Hình 13: Màn hình lựa chọn các lớp sửa đổi.
Hình 14: Giao diện sửa lỗi Flag.
Hình 15: Giao diện tạo vùng
Hình 16: Màn hình lựa chọn các trường cần gán thông tin từ nhãn.
Hình 17: Giao diện sửa bảng nhãn thửa.
Hình 18: Màn hình tạo đường dẫn xuất bản đồ.
Hình 19:Giao diện chọn các đối tượng kiểm tra, chuyển đổi sang ViLIS.

Hình 48:Trang bìa sổ mục kê tạo từ ViLIS
Hình 49: Giao diện sổ cấp GCN
Hình 50: Mẫu sổ cấp GCN tạo được từ ViLIS
Hình 51: Giao diện trang bìa tạo được từ ViLIS
Hình 52: Giao diện danh sách công khai
Hình 53: Giao diện thống kê tổng hợp đất đai.
Hình 54: Giao diện Bảng thông tin thửa
Hình 55: Giao diện thể hiện thông tin thửa đang chọn
Hình 56: Giao diện tra cứu thửa trên bản đồ.
Hình 57: Giao diện tra cứu theo thông tin thửa đất
Hình 58: Giao diện Tìm kiếm thông tin chủ sử dụng đất
Hình 59: Giao diện tìm kiếm theo giấy chứng nhận.


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐĐC
Bản đồ địa chính
CCPL
Căn cứ pháp lý
CMND
Chứng minh nhân dân
CNTT
Công nghệ thông tin
CSD
Chủ sử dụng
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DLĐC
Dữ liệu địa chính
DTXD

Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH:Nguyễn Văn Ân

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, công nghệ thông tin được
xem là lĩnh vực tiên phong hàng đầu, nó là phương tiện hổ trợ đắc lực cho mọi hoạt
động của con người giúp cho con người ít tốn thời gian, giảm nhiều nhân lực và đảm
bảo an toàn, chính xác, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai. Tuy
nhiên hiện nay công tác QLĐĐ tại các địa phương vẫn còn nhiều bất cập, nguyên nhân
chủ yếu là sử dụng nhiều phần mềm để lập, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính
(bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai)
như:phần mềm Autocad, Mapinfo, Famis, Microstation, Caddb, Excel,…Do đó dữ liệu
địa chính được lưu trữ dưới nhiều khuôn dạng khác nhau gây khó khăn cho việc quản
lý thống nhất trên cả nước, cũng như gây khó khăn cho việc theo dõi, truy xuất, lưu
trữ, xử lý, cập nhật,…Dữ liệu địa chính là thành phần quan trọng nhất trong ngành địa
chính, do đó việc quản lý hồ sơ dữ liệu địa chính luôn được quan tâm hàng đầu. Khối
lượng thông tin về đất đai ngày càng nhiều và đa dạng, đòi hỏi những nhà quản lý phải
nắm bắt rõ, kịp thời, và linh hoạt trong việc xử lý những biến động về đất đai.
Trong những năm qua, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin để
giải quyết các thủ tục hành chính, nhằm rút ngắn thời gian xử lý các hồ sơ có liên quan
đến lĩnh vực đất đai luôn là mục tiêu quan trọng được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
hướng tới.
Năm 2001, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường triển khai thực hiện đề tài nghiên
cứu khoa học cấp nhà nước “Xây dựng mô hình Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh” và cho
ra đời sản phẩm phần mềm ViLIS vào năm 2003, với mục tiêu hướng tới một môi
trường làm việc mới có kết nối đồng bộ qua mạng giữa 3 cấp: Tỉnh-Huyện-Xã.
Phần mềm ViLIS không ngừng được cải thiện để có thể áp dụng rộng rãi đến
từng địa phương trong cả nước. Để thống nhất cơ sỡ dữ liệu trong cả nước, Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường ra Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 cho phép

9 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian hạn chế, trong vòng 4 tháng, nên đề tài chỉ áp dụng trên địa bàn xã
Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Phần mềm ViLIS có khả năng quản lý cả hệ thống Hồ sơ địa chính nhưng đề tài
chỉ thực hiện nội dung chính là Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính.

2


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH:Nguyễn Văn Ân

PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1. Cơ sở khoa học
1. Khát quát về hồ sơ địa chính
HSĐC là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất.
HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,…chứa đựng những thông
tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập
trong quá trình đo đạc thành lập BĐĐC, ĐK ban đầu, ĐKBĐĐĐ, cấp GCNQSDĐ.
HSĐC được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường,
thị trấn. HSĐC bao gồm: BĐĐC, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến
động.
HSĐC dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông
tin về nội dung BĐĐC, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai theo quy
định tại thông tư 09/2007/TT-BTNMT.
a) BĐĐC
BĐĐC là bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa lý
liên quan đến sử dụng đất, được lập trình theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.


b) Sổ địa chính
Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử
dụng đất và thông tin về thửa đất đã được cấp GCNQSDĐ của người đó.
Sổ được lập để cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.
Gồm các nội dung sau:
- Mỗi trang sổ ghi dữ liệu địa chính của một CSD gồm tất cả các thửa thuộc
quyền sử dụng.
- Thông tin về CSD:tên, năm sinh, CMND…
- Thông tin thửa đất: số hiệu thửa đất, diện tích sử dụng chung hoặc riêng, mục
đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số phát hành và số vào sổ
cấp GCN.
- Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú gồm: giá đất, tài sản gắn
liền với đất; hạn chế về QSDĐ; nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện và
những thay đổi về quá trình sử dụng đất.
Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục ĐKĐĐ.
c) Sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê: là sổ ghi tất cả các thửa đất và tất cả các đối tượng chiếm đất nhưng
không tạo thành thửa đất. Được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để quản lý
thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai.
Nội dung sổ mục kê, thể hiện các thông tin:
- Thửa đất: số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất, người quản lý và loại đối tượng
sử dụng, quản lý; diện tích, mục đích sử dụng theo GCN, theo quy hoạch, theo
kiểm kê và mục đích sử dụng khác.
- Đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (đường giao thông, hệ
thống thủy lợi, thủy văn): ghi mã đối tượng chiếm đất, tên người quản lý đất, mã
loại đối tượng quản lý, diện tích của từng đối tượng chiếm đất.
Sổ được lập trong quá trình đo vẽ BĐĐC và được chỉnh lý trong các trường
hợp: sau khi cấp GCN, trong đăng ký biến động, trong kiểm kê đất đai.
Sổ mục kê lập chung cho các tờ BĐĐC thuộc từng xã, theo thứ tự số hiệu của

Hiện tại Phòng Thông tin lưu trữ thuộc Sở TNMT Tỉnh Đồng Nai sử dụng chủ
yếu phần mềm Famis (chạy trên nền Microstation) và bên cạnh đó dùng Excel để lưu
trữ dữ liệu khi tiến hành công tác kê khai đăng ký trên các địa bàn trong tỉnh.
Famis: “Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và BĐĐC (Field Work and Cadastral
Mapping Intergrated Software – FAMIS)” là một phần mềm nằm trong Hệ thống phần
mềm chuẩn hóa thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và HSĐC. Phần
mềm có khả năng xử lý các số đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý BĐĐC số.
Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn thiện
một hệ thống BĐĐC số. CSDL BĐĐC kết hợp với CSDL HSĐC để thành một CSDL
về bản đồ và HSĐC thống nhất. Phần mềm tuân theo các quy định của luật đất đai
2003 hiện hành.
Famis có một số modul hổ trợ cho việc kiểm tra tạo vùng:
- Famis View: Kiểm tra loại đất, số hiệu thửa, tiếp biên giữa các tờ bản đồ.
- Famis Overlay: Để kiểm tra tiếp biên giữa các tờ bản đồ có trùng nhau hay
không.
3. Giới thiệu phần mềm ViLIS ( Vietnam Land Information System)
a) Giới thiệu chung về ViLIS
ViLIS là phần mềm quản lý hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, cung cấp
đầy đủ chức năng để thực hiện công tác nghiệp vụ chuyên môn của công tác quản lý
đất đai.
ViLIS được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng ký và quản
lý biến động theo nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi
hành luật đất đai năm 2003 và những thông tư, quyết định, văn bản hướng dẫn của Bộ
TNMT.
Phần mềm này là phiên bản tích hợp đầy đủ các tính năng kê khai đăng ký và
quản lý biến động trong cùng một hệ thống.
Phần mềm này được xây dựng chủ yếu bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic
6.0, thao tác trên Hệ quản trị CSDL mã nguồn mở MySQL 5.0
Hệ quản trị CSDL
Các phần mềm quản trị CSDL được chia thành các nhóm sau đây:

một trong những hãng tiên phong trong lĩnh vực GIS, cung cấp một giải pháp tổng thể
về HTTTĐL. ArcGIS luôn hổ trợ những phát triển mới của công nghệ thông tin.
Phần mềm ViLIS gồm 07 hệ thống chính
1. Hệ thống kê khai đăng ký và lập Hồ sơ địa chính.
2. Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai.
3. Hệ thống trợ giúp quy hoạch
4. Hệ thống trợ giúp về giá đất
5. Hệ thống quản lý mốc lưới độ cao
6. In giấy chứng nhận QSD đất ở và QSH nhà ở
7. Hệ thống cấp phép xây dựng.
Tùy theo yêu cầu của từng địa phương, từng lĩnh vực, các chức năng và giao
diện của hệ thống cũng được chỉnh sửa và cập nhật cho phù hợp với hoạt động quản lý
và sử dụng thông tin đất đai tại địa phương đó.

6


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH:Nguyễn Văn Ân

Sơ đồ chức năng của ViLIS
QUẢN LÝ QUY HOẠCH
ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ
BIẾN ĐỌNG ĐÁT ĐAI

QUẢN LÝ GIÁ, THUẾ ĐẤT

QUẢN LÝ THEO QUY TRÌNH
ĐĂNG KÝ THỐNG KÊ



Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH:Nguyễn Văn Ân

12. Dữ liệu về GCN được thể hiện đối với các thửa đất đã được cấp GCN.
13. Dữ liệu những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng được xây
dựng.
14. Dữ liệu về các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa.
c) Mục tiêu của ViLIS
Mục tiêu tổng quát của ViLIS là tạo một môi trường làm việc mới và hiện đại
cho các mặt của công tác quản lý nhà nước về đất đai và là công cụ khai thác thông tin
đất đai phục vụ nhu cầu toàn xã hội.
- ViLIS là công cụ thống nhất cho xây dựng, cập nhật và bảo trì CSDL đất đai
và đồng bộ dữ liệu giữa 3 cấp, hướng tới một hệ thống HSĐC số thay thế cho hệ
thống HSĐC trên giấy hiện nay.
- Tạo môi trường làm việc thống nhất, hiện đại một cách toàn diện của công tác
quản lý đất đai, ViLIS đáp ứng nhu cầu quản lý của việc quản lý thông tin đất đai
(BĐĐC, HSĐC), quản lý tài liệu đất đai và quản lý quá trình giao dịch đất đai.
- ViLIS phải được xây dựng trên nền công nghệ hiện đại: công nghệ thông tin,
công nghệ GIS, hệ quản trị CSDL, mô hình CSDL không gian, mã nguồn mở và chuẩn
hóa. ViLIS hoạt động trong môi trường Client/Server và Web.
- ViLIS là một hệ thống có tính mở, sẵn sàng tích hợp với các hệ thống khác:
bất động sản, thuế, tài nguyên môi trường.
d) Hiện trạng ứng dụng ViLIS trong quản lý đất đai
ViLIS đã triển khai ở một số tỉnh với những mức độ khác nhau nhưng vẫn
mang tính nhỏ lẻ, chưa đồng bộ. Trong năm 2006 -2007, ViLIS đã tiến hành triển khai
trên diện rộng ở một số tỉnh với những đặc thù khác nhau:
- Tỉnh Hà Giang: tỉnh miền núi phía bắc

I.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003.
- Nghị định 181/NĐ-CP ban hành ngày 29/10/2004, theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ TNMT, hướng dẫn cụ thể hơn cách thức và nội dung cần thể hiện trong HSĐC.
Theo đó, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầu
tư tin học hóa hệ thống HSĐC.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung
về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi
thường, hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định 221/QĐ-BTNMT ban hành ngày 14/02/2007, cho phép sử dụng
thống nhất phần mềm HTTTĐL ViLIS tại các văn phòng cấp tỉnh và cấp huyện phục
vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương.
- Thông tư 09/TT-BTNMT ban hành ngày 02/08/2007 (thay thế thông tư
29/2004/TT-BTNMT), hướng dẫn cụ thể việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC. Theo yêu
cầu của thông tư này thì có một số nội dung mà các phần mềm trước đây không thể
hiện được, do đó việc ứng dụng ViLIS sẽ đáp ứng được yêu cầu hiển thị những thông
tin này.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
HSĐC là công cụ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và là nguồn
thông tin quan trọng phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là cơ sở phát
triển thị trường bất động sản của địa phương…Xác định tầm quan trọng của HSĐC, từ
những năm 1990, sở Địa chính Đồng Nai (nay là Sở TNMT) đã tổ chức đã tổ chức
triển khai đo đạc thành lập BĐĐC, đăng ký đất đai thành lập HSĐC và đến nay cơ bản
đã hoàn thành trên địa bàn các phường, xã trong toàn tỉnh.Tuy nhiên, Bộ HSĐC ngày
càng lạc hậu do thiếu cập nhật thường xuyên…hoàn thiện bộ HSĐC gốc là một nhiệm
vụ trọng tâm của ngành.
Việc lưu trữ dữ liệu địa chính trên giấy ở cả 3 cấp đã gây khó khăn cho việc cập
nhật hồ sơ, tốn công và gây áp lực cho các nhà quản lý đất đai.

Mặc khác, do nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nên trong thời gian tới, xã
Phú Hữu sẽ có điều kiện phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng cơ bản
cùng với sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm này.
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2173,06 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp
:1252,75 ha
- Đất phi nông nghiệp
: 920,31 ha
- Đất chưa sử dụng
:0
ha
10


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH:Nguyễn Văn Ân

2. Địa hình
Đất đai của xã Phú Hữu hình thành trên trầm tích phù sa mới của sông Đồng
Nai. Địa hình khá bằng phẳng nhưng bị chia cắt bởi rất nhiều sông rạch.
3. Khí hậu
Khí hậu huyện Nhơn Trạch nói chung và xã Phú Hữu nói riêng nằm trong vùng
cận xích đạo, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa chế độ nhiệt cao đều quanh
năm nên thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng.
- Nhiệt độ không khí: nhiệt độ trung bình khoảng 26oC, tháng 4 có nhiệt độ cao
nhất 28-29oC, tháng 12 có nhiệt độ thấp nhất 24oC. Nhiệt độ cực đại đạt 38oC, cực tiểu
đạt18oC, biên độ nhiệt trong mùa mưa 5,5-8oC: trong mùa khô đạt 5–12oC.
- Lượng mưa trung bình khoảng 1800-2000 mm/năm, phân bố theo các mùa,
mùa mưa và mùa khô.

11


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH:Nguyễn Văn Ân

thương mại - dịch vụ phát triển, phù hợp với chủ trương chung của huyện cũng như
của tỉnh.
2.Thực trạng xã hội
- Dân số: theo số liệu thống kê, dân số toàn xã đến cuối năm 2007 là 10292
người, với 2103 hộ. Tỷ lệ tăng dân số là 1.30%, trong đó tăng tự nhiên là 1% và tăng
cơ học là 0,3%. Dân số hầu hết là người kinh. Nhìn chung, khả năng đáp ứng của lực
lượng lao động cho các khu công nghiệp chưa cao do trình độ tay nghề của người lao
động còn thấp.
- Giáo dục: đối với sự nghiệp giáo dục của xã đã từng bước được nâng lên,
luôn chú trọng đến chất lượng dạy và học. Tính đến nay số học sinh tiểu học đều đạt
chỉ tiêu, đầu nhiệm kỳ với 904 học sinh, cuối nhiệm kỳ còn 854 học sinh. Tỷ lệ học
sinh tiểu học giảm hàng năm trung bình 1,1%. Cơ sở vật chất hàng năm đều được nâng
cấp và đầu tư xây dựng mới. Đối với đội ngũ giáo viên hàng năm được chuẩn hóa
chuyên môn phục vụ tốt cho việc giảng dạy, có hai giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Tỷ lệ
học sinh lên lớp hàng năm đạt 95% và tốt nghiệp tiểu học từ 98% đến 100%, học sinh
khá giỏi hàng năm đều tăng.
- Y tế: Mạng lưới cơ sở y tế chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân có
nhiều tiến bộ đảm bảo tốt công tác chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân
dân của xã. Hiện nay trên địa bàn xã có một trạm y tế xã với 3 y, Bác sỹ, 5 giường
bệnh phục vụ khá tốt cho nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân.
I.2.3. Tình hình quản lý đất đai tại địa phương
1. Tình hình quản lý đất đai
Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn

toàn đạc kết hợp với công nghệ bản đồ số, do Công ty Đo đạc Ảnh Địa Hình thực hiện.
Tổng số tờ địa chính toàn xã: 59 tờ, với 9933 thửa (theo số liệu nghiệm thu BĐĐC xã
Phú Hữu năm 2008); diện tích toàn xã 2173,06 ha;trong đó:
+) Tỷ lệ 1/500 : có 15 tờ/2266 thửa/ 81,09 ha;
+) Tỷ lệ 1/1000: có 20 tờ/2741 thửa/ 363,33 ha;
+) Tỷ lệ 1/2000: có 24 tờ/4926 thửa/ 1728,64 ha;
- Hiện nay hồ sơ địa chính của xã Phú Hữu được lưu trữ ở dạng sổ sách giấy tờ
và BĐĐC giấy.
Số tờ bản đồ : 59 tờ
Sổ mục kê : 06 quyển
Sổ địa chính : 15 quyển
Sổ cấp giấy : 02 quyển
Sổ theo dõi biến động: 01 quyển
Tổng số thửa: 9933 thửa.
Những tồn tại, hạn chế của hồ sơ của việc quản lý
Thông tin giữa BĐĐC và sổ bộ tồn tại một số khác biệt về diện tích, loại đất,
hoặc có thửa trên bản đồ nhưng không thể hiện trên hồ sơ và ngược lại (những khác
biệt này đã đối chiếu lại trên sổ địa chính, sổ mục kê, bản lưu GCNQSDĐ để chỉnh
sửa cho thống nhất, những trường hợp không xử lý được lập danh sách và tiếp tục xử
lý khi thực hiện công tác chỉnh lý biến động).
Do dữ liệu sổ bộ địa chính trước đây được nhập và quản lý trên CadDB, bên
cạnh đó nguồn dữ liệu này được nhập ở những thời điểm khác nhau và trên các phiên
bản CadDB khác nhau nên nguồn dữ liệu này không đồng nhất về cấu trúc dữ liệu và
nội dung nên phải thực hiện chuẩn hóa, hoàn thiện nguồn dữ liệu này.
I.3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH THỰC
HIỆN
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở vấn đề đặt ra với địa bàn nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu
những vấn đề sau:
- Khái quát công tác quản lý đất đai và hiện trạng quản lý đất đai tại xã Phú

chính và số lượng sổ mỗi loại trên địa bàn.
- Phương pháp bản đồ: bản đồ là phương tiện quan trọng, thể hiện chính xác
vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất. Ứng dụng phương
pháp bản đồ trong đăng ký, cập nhật nhằm phục vụ tốt công tác quản lý HSĐC.
- Phương pháp GIS: Ứng dụng các chức năng của phần mềm Microstation,
dùng phần mềm Famis chạy trên nền Microstation để chuẩn hóa dữ liệu bản đồ, gán
thông tin thuộc tính, biên tập bản đồ rồi chuyển sang phần mềm ViLIS để phục vụ
công tác cấp GCNQSDĐ, quản lý HSĐC.

14


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH:Nguyễn Văn Ân

I.3.3. Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu

-Chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ nghiên
cứu
-Chuẩn bị các phần mềm hổ trợ nghiên cứu
Microstation, Famis, Excel, ViLIS…

Chuẩn bị

-Các tài liệu liên quan đến phần mềm: phần
mềm ViLIS và các phần mềm hổ trợ khác
-Tài liệu, số liệu về địa bàn nghiên cứu
-Dữ liệu bản đồ, dữ liệu thuộc tính



15


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH:Nguyễn Văn Ân

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. ĐÁNH GIÁ NGUỒN CSDL ĐƯỢC CHUYỂN VÀO VILIS
II.1.1. Dữ liệu bản đồ
Xã Phú Hữu có 59 tờ bản đồ ( tỷ lệ 1/500:có 15 tờ; tỷ lệ 1/1000: có 20 tờ; tỷ lệ
1/200: có 24 tờ), được thành lập năm 2008 bằng phương pháp toàn đạc kết hợp với
công nghệ bản đồ số, do Công ty Đo đạc Ảnh Địa hình thực hiện. Bản đồ này đã được
Trung tâm Kỹ thuật địa chính - Nhà đất kiểm định và phê duyệt năm 2008, hiện được
lưu giữ tại phòng thông tin lưu trữ thuộc Sở TNMT. Các bản đồ được quản lý bằng
phần mềm Microstation, rất thuận lợi cho việc chuyển dữ liệu vào ViLIS.
Theo những quy định trước đây thì chủ yếu quản lý thông tin về thửa đất nên
trên BĐĐC chỉ có các thửa đất mới được đánh mã thửa và quản lý thành từng thửa
riêng biệt. Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất thì được quản lý
chung theo tuyến và không có số thứ tự. Ví dụ như sông, suối, đường giao thông.
Theo yêu cầu của thông tư 09/2007/TT-BTNMT thì các đối tượng trên phải
được quản lý chặc chẽ. Do đó cần phải tiến hành chuẩn hóa lại dữ liệu bản đồ số. Phải
chia các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất ra thành những thửa nhỏ,
khoanh vùng và đánh số thứ tự, gán thuộc tính cho phần diện tích đó.
II.1.2. Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính của xã Phú Hữu có được sau khi tiến hành công tác kê khai
đăng ký trên địa bàn trong thời gian qua. Các dữ liệu trong quá trình tiến hành công tác
kê khai đăng ký trên địa bàn xã được lưu trữ đầy đủ bằng phần mềm Excel.
Dữ liệu trên phần mềm Excel thể hiện đầy đủ các thông tin như: số tờ bản đồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status