ỨNG DỤNG PHẦN MỀN VILIS QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG 3 _ QUẬN 8 _ TP.HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀN VILIS QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH PHƯỜNG 3 _ QUẬN 8 _ TP.HỒ CHÍ MINH

SVTH
MSSV
Lớp
Khóa
Ngành

: ĐẶNG NGỌC DANH
: 05124007
: DH05QL
: 2005 - 2009
: Quản lý đất đai

-Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2009-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUY HOẠCH

ĐẶNG NGỌC DANH

Xin chân thành cảm ơn.

Đại học Nông Lâm Tp.HCM, Tháng7 năm 2009
Sinh viên
ĐẶNG NGỌC DANH


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Đặng Ngọc Danh, khoa Quản Lý Đất Đai và Bất động
sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm VILIS quản lý hồ sơ địa chính Phường 3 _
Quận 8 _ TP. Hồ Chí Minh”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Bùi Văn Hải, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý
Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Hệ thống thông tin đất đai trong ngành quản lý đất đai nước ta hiện nay về cơ bản
là chưa đầy đủ và khó tiếp cận, công tác quản lý nhà nước về đất đai đang ngày càng
phát triển cùng với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin trên thế giới. Hệ thống
thông tin đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai, cho nên sự tiếp cận nguồn thông tin đầy đủ, chính xác, nhanh chóng là sự cần thiết
đảm bảo cho người sử dụng đất cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
quản lý đất đai ngày càng hiệu quả hơn. Do đó việc xây dựng hệ thống thông tin đất
đai là tất yếu tạo chuẩn CSDL đầu vào cho ngành quản lý đất đai đầy đủ, chính xác để
nhà nước có thể quản lý và phát triển đất đai một cách thống nhất, tốt nhất.
ViLIS là phần mềm có khả năng quản lý, lưu trữ, cập nhật dữ liệu nhanh chóng,
tính bảo mật, an toàn dữ liệu cao nên phần mềm ViLIS là công cụ hỗ trợ tạo sự thuận
tiện trong công tác đăng ký đất đai ban đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, đồng thời tiết kiệm thời gian, kinh phí cho việc
cập nhật, chỉnh sửa thông tin so với phương pháp thủ công. Vì vậy, việc ứng dụng
phần mềm ViLIS được xem là một biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm mục đích quản lý
hồ sơ địa chính tại địa phương hiện nay.

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:.........................................................................13
I.3.3 Quy trình thực hiện: .................................................................................14
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................15
II.1. Đánh giá nguồn dữ liệu chuyển vào phần mềm VILIS .............................15
II.1.1. Dữ liệu bản đồ: ......................................................................................15
II.1.2. Dữ liệu thuộc tính: .................................................................................15
II.1.3. Đánh giá chung: .....................................................................................15
II.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: ....................................................16
II.2.1. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu bản đồ: ............................................................16
II.2.2. Chuyển đổi dữ liệu sử dụng cho VILS: ..................................................17
II.2.3. Kiểm tra tạo vùng với Famis: .................................................................18
II.2.4. Chuyển dữ liệu vào hệ thống VILIS.......................................................20
II.2.5. Kiểm tra dữ liệu trong VILIS: ................................................................24
II.3. Ứng dụng VILIS vào quản lý hồ sơ địa chính: ..........................................25
II.3.1. Kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận: .................................................25
II.3.2. Đăng ký và quản lý biến động đất đai: ...................................................34
II.3.3. Lập và quản lý sổ bộ địa chính:..............................................................46
II.3.4. Tra cứu, tìm kiếm trong VILIS: .............................................................51
II.4. Đánh giá phần mềm VILIS: .......................................................................56
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .....................................................................................59


KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QSDĐ:

Quyền sử dụng đất

GCN:

Giấy chứng nhận


Cơ sở dữ liệu

CSD:

Chủ sử dụng

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý chức năng của hệ thống ViLIS..................................7
Sơ đồ 2:Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu.................................................14
Sơ đồ 3: Quy trình nhập đơn đăng ký QSDĐ...................................................27
Sơ đồ 4: Mô hình quản lý chính của hệ thống đăng ký biến động ....................36


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất cùng với con người đã đồng hành qua các nền văn minh nông nghiệp khác
nhau, từ nền nông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của loài người đến nền nông
nghiệp đầy ắp các tiến bộ về khoa học và công nghệ. Đất đai là tài nguyên vô giá mà
tự nhiên đã ban tặng cho con người để sinh tồn, con người được sinh ra trên mặt đất,
sống và lớn lên nhờ vào đất. Ngày nay, cùng với sự phát triển dân số không ngừng đã
làm cho nhu cầu sử dụng đất của con người tăng lên đáng kể, vì thế vai trò quản lý nhà
nước về đất đai cũng phải được tăng cường để việc khai thác sử dụng tài nguyên đất
trở nên hợp lý và có hiệu quả, phát huy cao nhất lợi ích từ đất mang lại.
Công nghệ thông tin ngày nay được triễn khai và ứng dụng rộng rãi phục vụ công
tác quản lý cho các ngành, lĩnh vực của xã hội. Riêng về ngành quản lý đất đai trong
những năm qua, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các


SVTT: Đặng Ngọc Danh

PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
Để quản lý được đất đai chúng ta phải có bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất…Toàn bộ các tư liệu này phản ánh thửa đất với đầy đủ
4 yếu tố:
- Yếu tố tự nhiên của thửa đất như: vị trí, hình dạng, kích thước, chất lượng đất…
- Yếu tố xã hội của thửa đất như chủ sử dụng đất, chế độ sử dụng đất, quá trình
biến động…
- Yếu tố kinh tế: giá đất, thuế đất, lợi nhuận kinh tế của thửa đất mang lại, giá trị
các công trình trên đất…
- Yếu tố pháp lý của thửa đất:các văn bản, giấy tờ xác nhận quyền sử dụng, xác
nhận quy hoạch.
Một số yếu tố nói trên được ghi nhận trong hồ sơ địa chính, một số yếu tố khác được
thể hiện trên bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính là một công cụ để quản lý đất đai trên
đó ghi nhận các yếu tố tự nhiên của thửa đất và quan hệ với các yếu tố địa lý khác
trong khu vực. Ngoài ra nhằm mục đích liên hệ với hồ sơ địa chính người ta còn thể
hiện tên chủ sử dụng đất, loại đất và một số yếu tố quy hoạch sử dụng đất.
1. Khái quát về hồ sơ địa chính:
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách…chứa đựng những
thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết
lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.
a) Bản đồ địa chính:
- BĐĐC là sự biểu thị bằng số hoặc trên các vật liệu như giấy, diamat hệ thống
các thửa đất của từng chủ sử dụng đất và các yếu tố nội dung khác được quy định cụ
thể theo hệ thống không gian và thời gian nhất định, theo sự chi phối của hệ thống

quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, giải quyết khiếu nại tố cáo tranh chấp.
b) Sổ địa chính: Là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người đó. Sổ địa chính được lập để cung cấp
thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và được lập cho từng đơn vị xã,
phường, thị trấn.
Nội dung sổ địa chính:
- Thông tin về chủ sử dụng: tên, năm sinh, CMND…
- Thông tin thửa đất:
+ Số hiệu thửa đất
+ Diện tích sử dụng riêng hoặc sử dụng chung
+ Mục đích sử dụng
+ Thời gian sử dụng
+ Nguồn góc sử dụng
+ Số phát hành và số vào sổ cấp giấy
- Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú gồm:
+ Giá đất, tài sản gắn liền với đất
+ Những hạn chế về quyền sử dụng đất
+ Nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
+ Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất
Nguyên tắc lập sổ:
- Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký đất
- Thứ tự ghi vào sổ địa chính theo thứ tự cấp GCN
- Sổ được lập thành các quyển riêng cho các loại đối tượng
- Mỗi người sử dụng đất ghi 01 trang gồm tất cả các thửa, không hết thì mở trang
mới và ghi thông tin liên kết các trang của người đó.
- Đối với thửa đất sử dụng chung ghi vào trang của từng người.
- Nội dung thông tin ghi theo nội dung thông tin đã ghi trên GCN, ghi bằng ký
hiệu đối với mục đích sử dụng, nguồn góc sử dụng.
c) Sổ mục kê đất đai: Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng
không có ranh giới khép kín trên bản đồ. Sổ mục kê được lập để quản lý thửa đất, tra

Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động
- Thời điểm đăng ký biến động
- Số hiệu thửa đất có biến động
- Nội dung đăng ký biến động
Nguyên tắc lập sổ:
- Sổ ghi đối với tất cả các trường hợp đã được chỉnh lý trên sổ địa chính.
- Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng ký biến động.
- Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ địa chính.
e) Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sổ được lập để cơ quan địa chính
thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi,
quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cấp mình. Sổ được lập trên cơ
sở sắp xếp theo thứ tự GCN quyền sử dụng đất đã cấp vào sổ. Cơ quan địa chính tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan địa chính cấp huyện chịu trách nhiệm lập và
giữ sổ cấp GCN quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của
mình.
Trách nhiệm lập hồ sơ địa chính:
- Sở TNMT chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo lập và nghiệm thu xác nhận hồ sơ
địa chính ở địa phương.
- VPĐK cấp tỉnh chịu trách nhiệm:

Trang4


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

+ Lập bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê gó và sao 2 bản cho VPĐk cấp huỵện và
UBND xã.

những đơn vị hành chính có nhiều đối tượng.
Famis – Caddb:
 Famis: “Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và BĐĐC (Field Work and Cadastral
Mapping Intergrated Software – FAMIS )”: là một phần mềm nằm trong Hệ thống
phần mềm chuẩn hóa thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và HSĐC.
Phần mềm có khả năng xử lý các số đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản
lý BĐĐC số. Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến
hoàn thiện một hệ thống BĐĐC số. CSDL BĐĐC kết hợp với CSDL HSĐC để thành
một CSDL về bản đồ và HSĐC thống nhất.
Trang5


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

- Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn :
+ Các chức năng làm việc với CSDL trị đo.
+ Các chức năng làm việc với CSDL bản đồ địa chính.
 Caddb (Cadastral Document Database Management System): được viết trên
nền của hệ quản trị CSDL Foxpro, là phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm thống
nhất của ngành Địa chính phục vụ thiết lập HSĐC, chức năng quản trị cơ sở dữ liệu để
quản lý cơ sở dữ liệu HSĐC và kết nối với các phần mềm khác trong hệ phần mềm
thống nhất.
- Mục đích của hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu HSĐC là nhằm thực
hiện các nhiệm vụ :
+ Lập BĐĐC số, lập HSĐC, lưu trữ đầy đủ các thông tin về HSĐC.
+ Đăng ký đất đai, phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ.
+ Lưu trữ và xử lý biến động đất đai sau khi đã hoàn thành hệ thống hồ sơ ban
đầu, phục vụ công tác tra cứu, hỗ trợ các hoạt động thanh tra, quản lý sử dụng đất, giải

Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

 Sơ đồ chức năng của ViLIS

Sơ đồ 1: Mô hình quản lý chức năng của hệ thống ViLIS
 Quá trình phát triển của phần mềm VILIS
- Năm 2003, phiên bản đầu tiên (mô hình) của phần mềm VILIS là sản phẩm của
đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: “Xây dựng mô hình CSDL đất đai cấp tỉnh”.
- Năm 2004, phiên bản mô hình VILIS bắt đầu được hoàn thiện và triển khai
trong thực tế, đây là phiên bản chạy trên các máy đơn.
- Năm 2005, VILIS phiên bản 1.0 được hoàn thiện theo Luật Đất đai năm 2003,
Nghị định 181, chạy trên hệ thống mạng theo mô hình Client/sever. Phiên bản 1.0
không ngừng được cải tiến và nâng cấp đã đáp ứng nhu cầu người sử dụng. Phiên bản
1.0 hiện nay đang được sử dụng ở một số địa phương.
- Năm 2006: Trung tâm Viễn Thám tập trung phát triển phần mềm VILIS phiên
bản 2.0. Đây là phiên bản được xây dựng dựa trên những nền tảng công nghệ mới hiện
đại hiện nay trên thế giới: Net.framework, hỗ trợ Đầy đủ Unicode và với các giải pháp
của công nghệ ArcGis 9.2 đưa ra.
Trang7


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

- Phiên bản VILIS 2.0 định hướng một môi trường làm việc thống nhất và hiện
đại, hỗ trợ một cách có hiệu quả các nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất
đai cũng như nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin đất đai của tổ chức, cộng đồng xã

- Quyết định 221/QĐ-BTNMT ban hành ngày 12/2/2007 cho phép sử dụng hệ
thống phần mềm HTTTĐĐ ViLIS tại các văn phòng cấp tỉnh và cấp huyện phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương.
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 về hướng dẫn thực
hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư 09/2007/TT-BTHMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 về hướng dẫn lập,
chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Trang8


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

I.1.3. Cơ sở thực tiễn:
Sự phát triển không ngừng của xã hội trong công cuộc đổi mới, đặc biệt là sự gia
tăng dân số cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế đã gây áp lực với nguồn tài nguyên đất
làm cho nhu cầu sử dụng đất không ngừng tăng cao. Bên cạnh đó, việc lưu trữ dữ liệu
địa chính trên giấy ở cả 3 cấp càng gây khó khăn cho việc cập nhật hồ sơ và tạo thêm
áp lực cho các nhà quản lý đất đai trong việc tra cứu, cập nhật, chỉnh lý biến động. Vì
vậy, việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai thông qua việc triển khai ứng dụng rộng
rãi phần mềm ViLIS theo Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/2/2007 cho phép
sử dụng thống nhất phần mềm: “Hệ thống thông tin đất đai ViLIS” trở thành công việc
quan trọng ở các cấp trong cả nước hiện nay, nhằm giúp địa phương giải quyết các vấn
đề về đất đai một cách có hiệu quả, khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm được
thời gian, kinh phí so với phương pháp thủ công.
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý:
Phường 3 thuộc khu vực nội thành, có tổng diện tích tự nhiên là 51,00 ha, chiếm


SVTT: Đặng Ngọc Danh

4. Thủy văn:
Phần lớn lãnh thổ của phường được bao quanh bởi các kênh rạch như kênh Đôi,
rạch Ông Nhỏ. Với hệ thống kênh, rạch này đã tạo nên những lợi thế riêng cho phường
trong việc giao thông đường thủy, điều tiết khí hậu, tiêu thoát nước mưa, nước thải
trong khu dân cư, các cơ sở sản xuất…nhằm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi
trường.

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ
PHƯỜNG 3 _ QUẬN 8 _ TP.HỒ CHÍ MINH

Trang10


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

I.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
1. Tăng trưởng kinh tế:
Sự tăng trưởng kinh tế của phường đến nay đã có bước chuyển biến theo
hướng tích cực được biểu hiện thông qua một số mặt sau: các ngành cũng đã có sự
đầu tư lớn về công nghệ cũng như mở rộng quy mô diện tích sản xuất (như công
nghiệp, thương mại dịch vụ). Mạng lưới thương mại dịch vụ phát triển mạnh, nhiều
bến bãi, kho tàng. Các cơ sở sản xuất tập trung đông, giải quyết được việc làm và thu
hút lao động. Tốc độ tăng trưởng bình quân năm của các công ty trách nhiệm hữu
hạn tăng 23,16%; tốc độ tăng trưởng bình quân năm của các doanh nghiệp tư nhân
tăng 21,14%; tốc độ tăng trưởng bình quân năm của các hộ tiểu thủ công nghiệp, cá

Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

I.2.3. Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất tại địa phương
1. Công tác quản lý đất đai tại địa phương:
Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
phường cũng đã từng bước đi vào nề nếp, phường đã đạt được một số thành tích đáng
kể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và hiện nay đang thực hiện tốt công tác
thực hiện Luật đất đai năm 2003. Cụ thể như sau:
- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực
hiện khá tốt theo quy định của ngành.
- Phường được quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010. Việc lập kế hoạch sử
dụng đất được tiến hành hằng năm dưạ trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất.
- Việc giải quyết các thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và thu hồi
đất... được thực hiện đầy đủ theo luật định. Công tác giao cấp đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được triển khai trên địa bàn phường và cơ bản đã hoàn thành.
- Công tác thống kê và kiểm kê đất đai được triển khai hàng năm và 5 năm một
lần theo luật định.
- Tích cực phát hiện và kiên quyết thực hiện xử lý trong việc sử dụng đất không
đúng mục đích, chuyển nhượng đất trái pháp luật, lấn chiếm đất đai, lộ giới,...góp phần
ổn định tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của quận...
Tuy nhiên việc quản lý đất đai vẫn còn một số tồn tại, khó khăn cần khắc phục:
- Việc giao đất đã hoàn thành song cần tiếp tục đẩy nhanh công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất để hạn chế việc vi phạm Luật Đất đai.
- Việc cập nhật sổ bộ địa chính, cập nhật biến động trên bản đồ và tiến độ lập sổ
đăng ký nhà đất chưa kịp thời dẫn đến thường chậm trễ trong khâu giải quyết hồ sơ.
- Còn có sự chồng chéo giữa công tác quy hoạch xây dựng đô thị và quy họach
sử dụng đất; các đơn vị có liên quan (Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi
trường) đôi lúc còn ỷ lại hoặc thực hiện vượt quá phạm vi quản lý khiến công tác

- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu và chuyển dữ liệu sang phần mềm ViLIS.
- Sử dụng phần mềm ViLIS kê khai đăng ký đất đai, cấp GCN QSDĐ và quản lý
hệ thống sổ bộ.
-

Sử dụng phần mềm ViLIS quản lý biến động đất đai.
Tra cứu, tìm kiếm thông tin đất đai bằng phần mềm ViLIS.
Đánh giá hiệu quả sử dụng phầm mềm ViLIS.

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp bản đồ: ứng dụng phương pháp bản đồ để xử lý, cập nhật, chỉnh
lý biến động đất đai có trên bản đồ.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn,
nghiệp vụ liên quan đến các nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp thu thập thông tin: điều tra thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích tổng hợp các nguồn dữ liệu thu thập
được.
- Phương pháp so sánh: Ứng dụng phương pháp để so sánh thông tin trên bản đồ
địa chính với thông tin trên sổ bộ địa chính.
- Phương pháp toán học: Ứng dụng phương pháp để tổng hợp và tính toán số
liệu.

Trang13


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh


Đánh giá hiệu quả của
ViLIS

Sơ đồ 2:Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu.

Trang14


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Đánh giá nguồn dữ liệu chuyển vào phần mềm VILIS
II.1.1. Dữ liệu bản đồ:
Nguồn dữ liệu gồm 55 tờ bản đồ số, trong đó có 3 tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 và 52
tờ tỷ lệ 1:200 được lưu trữ, quản lý theo định dạng file (*.dgn) trên Microstation.
Bản đồ được lập theo hệ toạ độ VN_2000 múi chiếu 3, kinh tuyến trục 10545’
giúp quản lý thông tin đất đai đơn giản, chặt chẽ, khách quan và đặc biệt là thuận lợi
cho việc chuẩn hóa dữ liệu vào ViLIS để sử dụng. Bản đồ được lập theo phương
pháp đo mặt đất bằng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác cao. Trong quá trình đo
đạc có sự kết hợp thông qua những thiết bị máy móc và phần mềm chuyên dụng để
xử lý cho ra kết quả là những bản đồ số có độ chính xác cao.
Các thông tin được thể hiện trên bản đồ được tổ chức thành nhiều lớp bao
gồm dữ liệu không gian như: thuỷ văn, giao thông, ranh thửa…Các đối tượng chiếm
đất nhưng không tạo thành thửa đất được tách ra thành những thửa nhỏ, khoanh
vùng và đánh số thứ tự, gán thuộc tính cho từng phần diện tích đó theo yêu cầu của
thông tư 09 của Bộ TN-MT.
II.1.2. Dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu thuộc tính của phường 3 được lưu trữ tại phòng Tài nguyên và Môi

Chuẩn hóa dữ liệu là công việc quan trọng để quản lý và sử dụng thống nhất
CSDL, đảm bảo quá trình tích hợp, xử lý, khai thác tốt nhất CSDL bằng phần mềm
ViLIS. Nên đòi hỏi dữ liệu phải được chuẩn hóa trước khi chuyển đổi dữ liệu vào
phần mềm ViLIS.
Quá trình chuẩn hóa được tiến hành theo các bước như sau:
1. Chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ:
Bản đồ địa chính số phường 3 được lập theo hệ toạ độ VN_2000 múi chiếu
3, kinh tuyến trục 10545’. Vì vậy không cần phải chuẩn hóa cơ sở toán học
của bản đồ.
2. Xử lý tiếp biên giữa các tờ bản đồ:
Bước này được thực hiện để xem xét những thửa đất mà nằm trên hai tờ bản
đồ phải được gộp lại thành một thửa nguyên vẹn nằm trên cùng một tờ bản đồ,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo vùng, gán thuộc tính.
Trên thanh Menu File, chọn File \ Reference. Trong hộp thoại Reference
chọn Tools \ Attach -> chọn đường dẫn tới tờ bản đồ lân cận cần tiếp biên.
3. Chuẩn hóa về phân lớp thông tin:
Chuyển tất cả đối tượng trên tờ bản đồ về đúng phân lớp theo quy phạm
thành lập bản đồ địa chính, thực hiện bằng việc sử dụng các chức năng trên
thanh công cụ Main và thanh Primary Tools trên Microstation.
4. Chuẩn hóa về cấu trúc Topology:
Khởi động Microstation-> Mở file bản đồ của phường 3 -> Chạy phần mềm
Famis.
Trong giao diện của Famis, thực hiện Kết nối CSDL, vào CSDL bản đồ \
Tạo Topology \ Tự động tìm, sữa lỗi (CLEAN)
Trong hộp thoại MRF Clean, vào Parameters để đặt các thông số làm việc.
Vào Tolerence để đặt tham số cho các đối tượng tham gia tạo vùng (Level 1,
10, 23, 32, 42,44,46) với giá trị là 0,01.
Tiến hành chạy Clean.
Vào CSDL bản đồ \ Tạo Topology \ Sữa lỗi (FLAG), tiến hành sữa lỗi cho
từng tờ bản đồ, đến khi không còn lỗi nữa thì ta tiến hành tạo Topology.

để kiểm tra lại
Topology cho tất cả các tờ bản đồ, cửa sổ Microstation Text Window sẽ hiển thị kết
quả kiểm tra Topology. Lúc này, ta phải tiến hành sửa lỗi và kiểm tra Topology của
những tờ bản đồ được thông báo lỗi cho đến khi chương trình không còn báo lỗi
nữa.

Trang17


Ngành Quản lý Đất đai

SVTT: Đặng Ngọc Danh

Sau khi đã kiểm tra Topology xong, ta tiến hành chuyển đổi dữ liệu sang
ViLIS theo các thao tác sau: Chọn
-> Xuất hiện hộp thoại ViLIS file ->
Chọn đường dẫn đến thư mục cần lưu bản đồ và nhấn “OK” để thực hiện chuyển
đổi.
Kết quả cuối cùng là toàn bộ các tờ bản đồ địa chính của phường được gộp
lại thành 3 file được đặt tên theo mã của phường gồm:TD7011505.dbf,
TD7011505.shp, TD7011505.shx.
II.2.3. Kiểm tra tạo vùng với Famis:
1. Kiểm tra với FamisView:
Khởi động FamisView ->

Cửa sổ ViLIS View Application hiện ra, chọn
Chọn

Trang18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status