(Luận văn thạc sĩ) - Quản lý chi Ngân sách nhà nước trên địa bàn xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Pdf 70

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ THỊ DIỆU

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ HỮU, HUYỆN NHƠN TRẠCH,
TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2020


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ THỊ DIỆU

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ HỮU, HUYỆN NHƠN TRẠCH,
TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG

HÀ NỘI, năm 2020



1.1.3. Chức năng của ngân sách nhà nước ................................................ 8
1.1.4. Vai trò của ngân sách nhà nước ..................................................... 10
1.1.5. Hệ thống ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách nhà
nước .......................................................................................................... 13
1.2. Chi ngân sách Nhà nước ....................................................................... 16
1.2.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước ................................................ 16
1.2.2. Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước........................................... 16
1.2.3. Nội dung chi ngân sách nhà nước .................................................. 17
1.2.4. Vai trò của chi ngân sách nhà nước ............................................... 19
1.2.5. Hiệu quả chi ngân sách nhà nước .................................................. 20
1.3. Quản lý chi ngân sách Nhà nước .......................................................... 21
1.3.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước ................................... 21
1.3.2. Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước .................................... 22
1.3.3. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước .................................. 22
1.3.4. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước ..................................... 23
1.3.5. Phương thức quản lý chi ngân sách nhà nước ............................... 25
1.3.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước ... 29
1.3.7. Quản lý chi ngân sách địa phương cấp xã ..................................... 31
1.4. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách của một số địa phương ................ 33
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách các phường thuộc Thành phố


Nha Trang ................................................................................................. 33
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách các phường thuộc Thành phố
Mỹ Tho ...................................................................................................... 34
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho xã Phú Hữu .................................. 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG TẠI XÃ PHÚ HỮU, HUYỆN NHƠN TRẠCH ....................... 36
2.1. Tổng quan về kinh tế-xã hội và bộ máy quản lý chi ngân sách ............ 36
2.1.1. Về kinh tế - xã hội ........................................................................... 36

3.2.3. Hoàn thiện định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách .................................................................................... 71
3.2.4. Đảm bảo cơ cấu chi ngân sách hợp lý, gắn kết chặt chẽ với kế
hoạch đầu tư công và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm và
trung hạn ................................................................................................... 72
3.2.5. Hồn thiện chu trình quản lý chi ngân sách địa phương ............... 73
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ....................................... 75
3.2.7. Hoàn thiện bộ máy quản lý chi ngân sách địa phương, nâng cao ý
thức chấp hành kỷ luật tài khoá................................................................ 76
3.2.8. Tiếp tục sử dụng khai thác hiệu quả hệ thống thơng tin tích hợp
quản lý ngân sách ..................................................................................... 78
3.2.9. Hướng đến quản lý chi ngân sách địa phương theo theo kết quả đầu
ra trong khuôn khổ kế hoạch chi tiêu trung hạn ...................................... 78
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVSD

Đơn vị sử dụng

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước




DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Chi đầu tư phát triển và cơ cấu chi đầu tư phát triển ..................... 48
Bảng 2.2. Xây dựng dự toán chi ngân sách .................................................... 51
Bảng 2.3. Kết quả giao dự toán chi ngân sách ............................................... 53
Bảng 2.4. Chấp hành dự toán chi thường xuyên ............................................ 55


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý chi Ngân sách nhà nước (NSNN) nói chung và quản lý chi
Ngân sách địa phương (NSĐP) đều có mục tiêu sử dụng, phân bổ ngân sách
hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả để đảm bảo bộ máy nhà nước hoạt động ổn định,
thúc đẩy kinh tế-xã hội quốc gia và trên từng địa bàn lãnh thổ phát triển nhanh
và bền vững. Quản lý chi NSĐP phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: phân
cấp, phân quyền theo Hiến pháp, pháp luật; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
giữa các cấp ngân sách; năng lực điều hành, quản lý kinh tế, quản lý ngân
sách của các cấp chính quyền địa phương.
Ngân sách cấp xã nói chung và chi NSĐP cấp xã nói riêng là một bộ
phận cấu thành của hệ thống ngân sách nhà nước; là cơng cụ tài chính quan
trọng được chính quyền cấp xã sử dụng làm nguồn lực để thực hiện việc thúc
đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển toàn diện.
Tuy nhiên, bất cập lớn nhất hiện nay trong việc thực thi chính sách
quản lý chi ngân sách địa phương đang gặp rất nhiều khó khăn, do mâu thuẫn
giữa nhu cầu chi và khả năng đảm bảo từ nguồn thu Ngân sách của địa
phương. Vấn đề này không chỉ diễn ra giữa đơn vị dự tốn đối với cơ quan tài
chính các cấp mà cịn giữa Ngân sách cấp trên đối với Ngân sách cấp dưới.
Việc thực thi chính sách quản lý chi ngân sách địa phương trong những
năm qua trên địa bàn xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đã đạt

- Nguyễn Thị Ánh Xuân và Phạm Xuân Viễn (2016) “Giải pháp nâng
cao quản lý ngân sách nhà nước tại TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp – Tạp chí Tài
chính. Thơng qua việc nghiên cứu thực trạng về quản lý ngân sách nhà nước
tại TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, nghiên cứu này đánh gái kết quả thu, chi
ngân sách trên địa bàn Thành phố. Đồng thời, đề xuất các giải pháp thu chi,
quản lý kiểm tra giám sát, cân đối ngân sách, quyết toán ngân sách nhằm nâng
2


cao hiệu quả kiểm soát, quản lý chặt chẽ ngân sách nhà nước, qua đó tạo điều
kiẹnđể ngân sách nhà nước thực hiện tốt chức năng của mình góp phần phát
triển kinh tế - xã hội bền vững và giải quyết hiệu quả những vấn đề an sinh xã
hội của địa phương.
- Lê Thị Thu Hằng (2018) với đề tài “ Nâng cao hiệu quả chi ngân sách
ở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre”. Nghiên cứu này tập trung phân tích,
đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả chi ngân sách cấp huyện
tại huyện Giồng Trôm.
Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có một tác giả nào nghiên cứu về các
hàm ý chính sách, hay đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc
thực thi chính sách chi NSNN và cơng tác quản lý chi NSĐP trên địa bàn xã
Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
3.1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng chi
NSĐP tại xã Phú Hữu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
việc thực thi chính sách chi NSĐP tại xã Phú Hữu.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về thực thi chính sách chi NSĐP địa phương
trong giai đoạn hiện nay.

phương và các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn xã .
+ Từ nguồn dữ liệu thứ cấp:
Căn cứ vào các quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
Một số Nghị định của Chính phủ và Thơng tư của Bộ Tài chính, các Bộ,
ngành liên quan đến hướng dẫn thi hành Luật NSNN năm 2015, và các quy
định liên quan đến quản lý chi ngân sách.
4


Các Nghị quyết về định mức chi, phân bổ ngân sách của Hội đồng nhân
dân xã .
Các tài liệu giáo trình khoa học và các cơng trình nghiên cứu trước đây
có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi đã thu thập số liệu có liên quan, tiến hành lọc số liệu, loại bỏ
bớt số liệu khơng liên quan.
Tiến hành phân tích số liệu đã xử lý về việc thực thi chính sách chi
NSĐP trên địa bàn, đánh giá, dự báo để từ đó rút ra những kết quả cũng như
những tồn tại, hạn chế, bất cập trong thực thi chính sách chi NSĐP.
- Phương pháp phân tích diễn giải, thống kê mơ tả, phương pháp so
sánh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: thông qua các cuộc họp giao ban của phịng
Tài chính - Kế hoạch với các địa phương, đơn vị dự toán (cấp I, II và cấp III),
các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhằm đánh giá được thực trạng công tác chi
NSĐP, những bất cập, nguyên nhân…của việc chi ngân sách địa phương trên
địa bàn xã Phú Hữu, và đưa ra các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả
thực thi chính sách chi NSĐP của xã .
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp:
 Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách địa
phương
Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách địa phương tại xã Phú
Hữu, huyện Nhơn Trạch
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi
ngân sách địa phương xã Phú Hữu
6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
NSNN là một phạm trù kinh tế, đồng thời là một phạm trù lịch sử; là
phạm trù kinh tế nó gắn liền với sự hình thành của sản xuất hàng hóa, tiền tệ;
là phạm trù lịch sử nó đồng hành với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà
nước, NSNN là một trong những công cụ trọng yếu, không thể thiếu nhằm
đảm bảo hoạt động của nhà nước.
NSNN là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã
hội ở mọi quốc gia trên thế giới nhưng khái niệm về NSNN không giống
nhau, phụ thuộc vào quan điểm theo các trường phái kinh tế hoặc theo mục
đích nghiên cứu.
Ở Việt Nam, Điều 1 Luật NSNN năm 2015 quy định “NSNN là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
1.1.2. Bản chất của NSNN
Bản chất kinh tế của NSNN được hình thành từ các mối quan hệ bên
trong trong quá trình hoạt động của nó; bao gồm hoạt động phân phối các

Phạm vi phân phối của NSNN giới hạn trong các nghiệp vụ liên quan
đến quyền sở hữu và quyền lực chính trị của Nhà nước, cụ thể:
+ Phân phối nguồn lực tài chính mà chủ yếu là tài trợ vốn cho các
doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ, hoặc một phần dưới hình thức góp
vốn liên doanh hoặc tài trợ vốn cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tếxã hội.
8


+ Phân phối thu nhập để bảo đảm hoạt động của các cơ quan, tổ chức
kinh tế thuộc hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước.
- Phân phối NSNN có đặc trưng được thực hiện dưới hình thức giá trị,
sử dụng tiền làm phương tiện tính tốn và thanh tốn; tham gia khơng đầy đủ
vào q trình phân phối các yếu tố đầu vào, dưới hình thức chủ yếu là Nhà
nước đầu tư trực tiếp, góp vốn kinh doanh hoặc trợ cấp cho nền kinh tế.
Phân phối và tái phân phối được thực hiện thông qua hệ thống động
viên của NSNN, tác động đến cả tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế quốc
dân. Nhà nước là chủ thể giữ vai trò quyết định và sử dụng quyền lực chính trị
tối đa trong thực hiện chức năng phân phối NSNN.
1.1.3.2 Chức năng giám đốc
Giám đốc là một thuộc tính khách quan của NSNN. Giám đốc NSNN là
thực hiện việc giám sát, đôn đốc, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục
cùng với quá trình vận động của các đối tượng phân phối NSNN. Thông qua
chức năng giám đốc của NSNN, Nhà nước kiểm sốt tình hình tài chính vĩ mơ
bằng các chỉ tiêu cơ bản, chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu
giám sát tài chính của mỗi quốc gia.
Chức năng giám đốc có các đặc trưng sau:
Giám đốc bằng đồng tiền từ khâu huy động các nguồn lực tài chính đến
khâu tái phân phối các nguồn lực cho các đối tượng sử dụng.
Giám đốc NSNN được thực hành tự khâu đầu đến khâu cuối cùng của
chu trình phân phối của NSNN, được thực hiện ở tất cả các giai đoạn trước,

thể trong nền kinh tế phải thực hiện. Nhà nước sử dụng chính sách thuế mà
cơng cụ chủ yếu là thuế suất, ưu đãi thuế, miễn giảm thuế để khuyến khích,
ưu đãi đầu tư cho từng đối tượng, địa bàn cụ thể, nhằm mục đích thu hút vốn
đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
10


tế, tạo ra mơi trường cạnh tranh lành mạnh. Chính sách thuế của NSNN tác
động trực tiếp đến các lĩnh vực sau:
+ Thu hút nguồn vốn đầu tư vào các ngành, lĩnh vực kinh tế, khu vực
địa phương cần khuyến khích đầu tư nhằm đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa thơng qua chính sách thuế suất hợp lý và chính sách ưu đãi có thời
hạn.
+ Bảo đảm cơng bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, thông
qua thuế suất thấp đối với các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, phổ biến và thuế
suất cao đối với hàng hóa cao cấp, khơng khuyến khích sử dụng rộng rãi.
+ Khuyến khích phân bổ và phân cơng lại lao động xã hội để khai thác
thế mạnh của những địa phương, vùng miền, ngành, lĩnh vực kinh tế có tiềm
năng phát triển.
+ Khuyến khích sản xuất sản phẩm mới, cơng nghệ hiện đại, sức cạnh
tranh cao.
+ Điều tiết thị trường, giá cả và chống lạm phát; tác động đến cân bằng
cung-cầu của nền kinh tế thông qua điều chỉnh thuế suất của những hàng hóa
thiết yếu.
Các khoản chi của NSNN, nhất là chi đầu tư phát triển được động viên
từ nhiều nguồn khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu “ xây dựng nền
kinh tế hiện đại, có năng suất lao động và hàm lượng khoa học công nghệ cao,
với cơ cấu kinh tế tiến tiến và hợp lý”. Trong đó, trọng tâm là xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ; phát triển các vùng kinh tế trọng
điểm; khai thác mọi tiềm năng của nền kinh tế quốc dân. Trong những điều

chế TC

k.tế cá

các tổ

nước

chức

trung

thể và hộ

chức xã

kinh tế

gian

gia đình

hội

Tài chính

Tài chính

Trong các khâu của hệ thống tài chính, tài chính nhà nước là khâu quan
trọng nhất gắn liền với hình thành quỹ tiền tệ tập trung, trực tiếp liên quan đến

13


sung của ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới; không dùng
ngân sách của cấp này để thực hiện chi cho nhiệm vụ của ngân sách cấp khác.
Trong hệ thống NSNN Việt Nam, NSTW giữ vai trò chi phối và chủ
đạo. NSTW phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo thuộc phạm vi do trung ương
quản lý, đảm bảo cho chính quyền trung ương thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của trên các lĩnh vực về văn hoá, giáo dục, an ninh, quốc phịng, trật tự an
tồn xã hội, đầu tư phát triển…
NSĐP được tổ chức tương ứng với cấp chính quyền địa phương được
phân chia theo địa giới hành chính, lãnh thổ. NSĐP được giao nhiệm vụ thực
hiện các khoản thu và chi do địa phương quản lý.
1.1.5.2. Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN
- Hệ thống NSNN ở Việt Nam được tổ chức theo hai nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc thống nhất: NSNN là một hệ thống thống nhất từ trung
ương đến địa phương; thống nhất về chủ trương, đường lối, chính sách, về
quản lý, tổ chức điều hành, cũng như về các chế độ, tiêu chuẩn, định mức về
tài chính. Mọi hoạt động thu, chi ngân sách nhằm thực hiện theo những quy
định, chuẩn mực, quy trình, thủ tục thống nhất do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định. Các quy định về trình tự, nội dung, thời gian lập, phê
duyệt, chấp hành và quyết toán NSNN phải được quy định nghiêm ngặt và
thống nhất trong toàn quốc.
+ Nguyên tắc tập trung, dân chủ trong tổ chức hệ thống:
Tính tập trung: thể hiện qua NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung các
nguồn thu lớn và các nhiệm vụ chi quan trọng. Ngân sách cấp dưới chịu sự
chi phối của ngân sách cấp trên và được hỗ trợ, trợ cấp từ ngân sách cấp trên
nhằm đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương
và số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới.
Tính dân chủ: Thể hiện qua mỗi cấp chính quyền trong bộ máy nhà

thổ.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status