(Luận văn thạc sĩ) - Quản lý nhà nước về công tác Giảm nghèo bền vững trên địa bàn Xã Vĩnh Thanh. huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Pdf 70

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THẾ VINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH THANH,
HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2020


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HUỲNH THẾ VINH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH THANH,
HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG

HÀ NỘI, năm 2020



1.3.1. Đặc điểm của quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững15
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững .................... 16
1.4. Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo
bền vững ...............................................................................................................17
1.4.1. Nghề nghiệp .................................................................................... 17
1.4.2. Trình độ học vấn ............................................................................. 17
1.4.3. Giới tính của chủ hộ. ...................................................................... 18
1.4.4. Quy mơ hộ gia đình ........................................................................ 18
1.4.5. Quy mơ diện tích đất ....................................................................... 18
1.4.6. Thành phần dân tộc ........................................................................ 18
1.4.7. Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức ............................... 19
1.4.8. Khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng .................................................... 20
1.4.9. Các yếu tố ....................................................................................... 20
1.5. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo ...................................21
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo của các
phường ở quận 6, thành phố Hồ Chí Minh .............................................. 21
1.5.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo từ tỉnh Bình
Dương ....................................................................................................... 22
1.5.3. Kinh nghiệm rút ra cho hoạt động giảm nghèo bền vững đối với Xã
Vĩnh Thanh. huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai ...................................... 23


Chương 2: THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH THANH 25
2.1. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế - xã hội Xã Vĩnh Thanh, huyện
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai ................................................................................25
2.1.1. Giới thiệu về Xã Vĩnh Thanh. huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai . 25
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................ 25
2.2. Kết quả thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn Xã Vĩnh Thanh27
2.2.1. Công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn Xã Vĩnh Thanh ........ 27

3.1.2. Mục tiêu giảm nghèo bền vững....................................................... 57
3.1.3. Cách tiếp cận để đưa ra giải pháp ................................................. 57
3.1.4. Một số giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững tại xã Vĩnh Thanh . 59
3.2. Giải pháp quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững trên địa
bàn Xã Vĩnh Thanh .............................................................................................65
3.2.1. Hoàn thiện chương trình, quy hoạch và kế hoạch về cơng tác giảm
nghèo bền vững ......................................................................................... 65
3.2.2. Ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực thi các văn bản quy phạm pháp
luật ............................................................................................................ 66
3.2.3. Chính sách hỗ trợ đào tạo, giải quyết việc làm.............................. 66
3.2.4. Nâng cao chính sách tuyên truyền.................................................. 66
KẾT LUẬN .................................................................................................... 68
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCKT

Cơ cấu kinh tế

CNH

Công nghiệp hóa

CSXH

Chính sách xã hội


Ủy ban nhân dân

XĐGN

Xóa đói, giảm nghèo

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng hộ nghèo và cận nghèo giai đoạn 2016-2019 ................ 30
Bảng 2.2. Trình độ học vấn bình qn của chủ hộ theo nhóm nghèo và
khoảng nghèo ................................................................................................. 35
Bảng 2.3. Tỷ lệ thu nhập hộ nghèo, hộ cận nghèo ........................................ 36
Bảng 2.4. Tỷ lệ nhân khẩu trong độ tuổi lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo tình trạng việc làm ....................................................................... 37


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cơng tác giảm nghèo là chương trình chiến lược của các quốc gia và
đối với Việt Nam, giảm nghèo bền vững là một trong những biện pháp cơ bản
để bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở nước ta. Nhằm thực hiện thành công cơng cuộc giảm nghèo, chính
phủ các nước đã thực hiện nhiều chính sách và chương trình hành động cụ
thể, đồng thời các nghiên cứu sâu về nguyên nhân nghèo đói cũng như các
giải pháp xóa đói giảm nghèo cũng được các chuyên gia, các nhà khoa học
nghiên cứu.

(PRPP), Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTB&XH). Nghiên cứu đã tập
trung xây dựng đề cương tổng quan cho phương pháp luận đo lường NĐC ở
Việt Nam, dự thảo 2, UNDP, 14/5/2013 với nội dung tiếp cận NĐC ở Việt
Nam đã tổng hợp các phương pháp đo lường NĐC. Trong đó, một vài cách
tiếp cận như Alkier Foster (2011) hay Maasoumi Logu (2008) đã sử dụng các
chỉ số đa chiều vơ hướng tìm kiếm để kết hợp các thơng tin từ nhiều chiều
thiếu hụt. Thuận lợi lớn nhất của các phương pháp “chỉ số đa chiều” là giúp
chúng ta so sánh và xếp hạng nghèo qua nhiều giai đoạn, vùng miền, quốc
gia.
Một cách tiếp cận khác của Ravallion đề xuất một phương pháp “bảng
điều khiển” hay chính là một bộ chỉ số đo lường và phân tích NĐC. Cách tiếp
cận này cho phép người dùng xem xét một chiều nào đó quan trọng nhiều hơn
hay ít hơn tùy theo mong muốn của họ. Tuy nhiên, cách tiếp cận “bảng điều
khiển” nghiên cứu và báo cáo các chỉ số nghèo cho các chiều riêng lẻ, cung
cấp thông tin theo phân phối biên mà khơng phải phân phối có điều kiện hoặc
tương quan giữa các chiều. Điều này có thể làm cho phân tích NĐC ít hấp dẫn
hơn do phân phối có điều kiện bao hàm nhiều thơng tin hơn và có thể cung
cấp một bức tranh khác so với phân phối biên. Một số phương pháp tiếp cận
2


cũng đã được xây dựng và có thể dùng như phương pháp thay thế hoặc bổ
sung cho các chỉ số vô hướng và cách tiếp cận “bảng điều khiển”. Các kỹ
thuật thống trị ngẫu nhiên đa biến, đại diện trực tiếp của cấu trúc phụ thuộc sử
dụng biểu đồ Venn, và chức năng copula cũng nằm trong số các cách tiếp cận
thay thế khác.
Cũng với cách tiếp cận NĐC, Tổng cục Thống kê, với sự hỗ trợ về kỹ
thuật và tài chính từ Qũy Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) và tư vấn kỹ
thuật từ trường Đại học Maastrict (Hà Lan): “Báo cáo tình trạng nghèo


Jonathan Haugton (Đại học Suffolk- Hoa kỳ),… về “Đánh giá nghèo đô thị ở
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ” với nội dung: phân tích mơ tả các kết quả
và phát hiện chính của cuộc điều tra về đặc điểm của dân số đơ thị, tình hình
tiếp cận giáo dục và sử dụng dịch vụ y tế, thực trạng việc làm, thu nhập và chi
tiêu, nhà ở, tài sản lâu bền của hộ gia đình, đối phó với các cú sốc, rủi ro
v.v…
Với cách tiếp cận mới NĐC, cơng trình đã đưa ra được một số kết luận
quan trọng: Ở cả hai thành phố, 3 chiều đóng góp nhiều nhất vào chỉ số nghèo
đa chiều là thiếu hụt về tiếp cận hệ thống an sinh xã hội, thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ nhà ở (điện, nước, thoát nước, …) và thiếu hụt về chất lượng và diện
tích nhà ở; Chỉ số nghèo đa chiều ở TPHCM cao hơn Hà Nội, nông thôn cao
hơn thành thị và người di cư cao hơn người có hộ khẩu. Đối với cư dân có hộ
khẩu, ba đóng góp lớn nhất vào chỉ số NĐC lần lượt là an sinh xã hội, dịch vụ
nhà ở, chất lượng và diện tích nhà ở; chỉ số NĐC rất cao đối với nhóm dân di
cư đang có ít nhất một thiếu hụt, trong đó an sinh xã hội cũng là yếu tố đóng
góp hàng đầu. Đáng chú ý, người di cư không hộ khẩu đang thực sự gặp phải
vấn đề khó khăn trong tham gia các tổ chức và hoạt động xã hội.
Ngoài ra, Trần Minh Sang (2012) đã phân tích, đánh giá tình hình NĐC
của các hộ gia đình tại các đơ thị khu vực Đơng Nam Bộ dựa trên số liệu được
4


khảo sát: Đề tài sử dụng 2 phương pháp tiếp cận để nghiên cứu về nghèo là
nghèo tiền tệ và NĐC. Trong đó, phương pháp tiếp cận chính là NĐC, còn
phương pháp nghèo tiền tệ làm cơ sở so sánh để làm rõ hơn bức tranh nghèo ở
khu vực Đông Nam Bộ. Thứ nhất, theo phương pháp tiếp cận nghiên cứu
nghèo tiền tệ: một gia đình gọi là nghèo nếu hộ gia đình có mức chi tiêu bình
qn đầu người một tháng dưới chuẩn nghèo. Thứ hai, phương pháp tiếp cận
NĐC được xây dựng để đánh giá tình trạng nghèo của các hộ gia đình tại khu
vực Đơng Nam Bộ trên cơ sở chỉ số NĐC (MPI) do Alkire and Santos xây

3.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
và vận dụng trong quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững trên
địa bàn Xã Vĩnh Thanh. huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Luận văn tập trung làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về công tác
giảm nghèo ở Xã Vĩnh Thanh. huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Hàm ý chính sách, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn Xã Vĩnh Thanh.
huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài thông qua các phương pháp
nghiên cứu và phân tích sau đây:
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử,
phương pháp quy nạp nhằm hệ thống hóa sở sở lý luận và thực tiễn về giảm
nghèo bền vững, tạo nền tảng và định hướng cho quá trình nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu theo các tiêu thức nghiên cứu,
trên cơ sở đó dùng phương pháp thống kê mơ tả, phương pháp tương quan
nhằm làm rõ từng vấn đề trong phân tích, đánh giá thực trạng nghèo và quản
lý nhà nước trong giảm nghèo bền vững ở xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch,
tỉnh Đồng Nai.
6


Phương pháp so sánh, đối chiếu: thực hiện việc so sánh hoạt động quản
lý nhà nước về giảm nghèo bền vững, kết quả thực hiện các chính sách giảm
nghèo bền vững trên địa bàn Xã Vĩnh Thanh. huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng
Nai của từng năm trong giai đoạn 2018 – 2020 để đánh giá thực trạng thực
hiện công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn nghiên cứu.
5. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu



Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Một số khái niệm về nghèo
+ Khái niệm nghèo
Nghèo vẫn là vấn đề luôn được xã hội quan tâm, hay nói cách khác
nghèo là gánh nặng của xã hội. Nhưng để có một định nghĩa đúng về nghèo
thì chưa có một định nghĩa nào là chính xác. Nhiều nhà nghiên cứu và tổ chức
quốc tế đưa ra những khái niệm khác nhau về nghèo.
Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu
để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là khơng có
đủ ăn, đủ mặc, khơng được đi học, khơng được khám chữa bệnh, khơng có đất
đai để trồng trọt hoặc khơng có nghề nghiệp để ni sống bản thân, khơng
được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là khơng an tồn, khơng có
quyền, và bị loại trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro,
khơng tiếp cận được nước sạch và cơng trình vệ sinh”.
Tại Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do
Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc (ESCAP) tổ
chức tại Băng Cốc, Thái Lan (tháng 9/1993) đã đưa ra định nghĩa nghèo như
sau: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã
hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập
quán của địa phương”. Nghèo được nhận diện trên 2 khía cạnh: nghèo tuyệt
đối (Absolute Poverty) và nghèo tương đối (Relative Poverty). Nghèo tuyệt
đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu
cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống; nhu cầu cơ bản, tối thiểu đó là mức bảo
đảm tối thiểu về ăn, mặc, nhà ở, nước sinh hoạt, y tế, giáo dục và vệ sinh môi
trường; Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
9


ở mức chuẩn tối thiểu, trong đó sự đầy đủ ở đây được hiểu như: có đủ tài
nguyên để có thể phục vụ những nhu cầu cơ bản như thực phẩm, nước uống,
nơi ở và quần áo; có khả năng tiếp cận y tế, giáo dục ở mức độ chấp nhận
được; có quyền tự chủ do hiến pháp nhà nước quy định và xã hội văn minh.
Tuy nhiên, các quan điểm tập trung nhất vào khái niệm, chỉ tiêu và
chuẩn mực nghèo do bộ LĐTB&XH ban hành.
+ Khái niệm về nghèo theo bộ LĐTB&XH
Theo Báo cáo phát triển Việt Nam (2004), đã đưa ra định nghĩa nghèo
như sau: “Nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện. Thu nhập hạn
chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong
lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, có ít khả năng
truyền đạt nhu cầu về những khó khăn đến những người có khả năng giải
quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị xỉ nhục,
khơng được người khác tơn trọng”.
Nghèo là tình trạng sống không được no ấm, những người thiếu khả
năng hoạt động trong xã hội, có thể phát triển kém đi hoặc trở lên dễ bị tổn
thương, gặp rủi ro trong thu nhập và thiên tai dẫn đến nghèo; như vậy có thể
nói, nghèo là thiếu sự làm chủ đối với hàng hóa hoặc một loại tiêu dùng thiết
yếu (ví dụ lương thực, thực phẩm) cấu thành chuẩn mực về mức sống trong
xã hội hay thiếu khả năng hoạt động trong xã hội (Trương Văn Tuyển, 2007).
Theo Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN giai đoạn 1998-2000,
các khái niệm hộ nghèo, xã nghèo, vùng nghèo…được hiểu như sau: hộ
nghèo là hộ đói ăn nhưng khơng đứt bữa, mặc khơng đủ lành, khơng đủ ấm,
khơng có khả năng phát triển sản xuất; xã nghèo là xã có tỷ lệ nghèo cao,
khơng có hoặc rất thiếu những cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, đường,
trường, nước sạch, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao; vùng nghèo là địa
bàn nằm ở những khu vực khó khăn hiểm trở, giao thơng khơng thuận tiện, có
tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao.
11



+ Khái niệm Giảm nghèo
Giảm nghèo chính là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức
sống, từng bước thốt khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số
lượng người nghèo giảm xuống. Nói một cách khác, giảm nghèo là một quá
trình chuyển một bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn. Trước hết
là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư.
+ Khái niệm Giảm nghèo bền vững
“Giảm nghèo bền vững” đã được một số nghiên cứu đề cập từ những
năm 2000. Giảm nghèo bền vững không đơn thuần chỉ là giúp hộ nghèo đủ
cơm ăn áo mặc mà còn là thực hiện và duy trì các biện pháp giảm nghèo,
trong đó tập trung vào các hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo,
hộ nghèo có tư liệu và phương tiện để sản xuất, dịch vụ, bảo đảm an ninh
lương thực ở cấp hộ gia đình, nâng cao thu nhập để tự vượt qua nghèo đói; tạo
cơ hội, đảm bảo để họ tiếp cận bình đẳng, đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản,
đáp ứng nhu cầu sống tối thiểu về y0tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh,
thông tin; giảm thiểu rủi ro do thiên tai, bão lụt và tác động tiêu cực của quá
trình cải cách kinh tế, bảo đảm thốt nghèo bền vững hay khơng tái nghèo.
+ Khái niệm quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững
Khái niệm quản lý nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời
và tồn tại của nhà nước.
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của
cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các
phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Như vậy, QLNN về công tác giảm nghèo bền vững là các hoạt động tổ
chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, là sự tác động của quyền lực nhà
13



2.250 calo/người/ngày, ở Bangladesh là 2.100 calo/người/ngày, Trung quốc
những năm 1990 là 2.150 calo/người/ngày, các nước công nghiệp phát triển
châu Âu là 2.700 calo/người/ngày.
Chuẩn nghèo là thước đo nhằm xác định ai là người nghèo (hoặc không
nghèo) để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước; nhằm
bảo đảm cơng bằng trong thực hiện các chính sách giảm nghèo, Căn cứ vào
mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển KT – XH, từ năm 1993
đến nay (2016), Bộ Lao động,Thương binh và Xã hội đã 7 lần công bố tiêu
chuẩn cụ thể cho hộ nghèo. Các tiêu chí này thay đổi theo thời gian cùng với
sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia. Các chuẩn nghèo của Bộ LĐTB
&XH ban đầu được quy đổi ra thóc, nhưng từ năm 2005 được tính theo
phương pháp tiếp cận dựa vào Chi phí cho những Nhu cầu Cơ bản đa dạng
hơn.
1.3. Đặc điểm và nội dung của quản lý nhà nước về công tác giảm
nghèo bền vững
1.3.1. Đặc điểm của quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền
vững
Quản lý nhà nước về công tác giảm nghèo bền vững mang những đặc
điểm chung của hoạt động quản lý nhà nước như: đối tượng quản lý, chủ thể
quản lý, khách thể quản lý, cơ chế tác động và mục tiêu quản lý. Cụ thể như
sau:
Một là, QLNN về công tác giảm nghèo bền vững là các hoạt động giúp
cho bộ phận dân cư thoát nghèo bền vững mà thực chất là các chủ thể tham
gia vào các hoạt động đó như đội ngũ cán bộ, cơng chức làm hoạt động giảm
nghèo ở các cấp, bao gồm việc ban hành các chính sách, chương trình dự án
giảm nghèo và tổ chức thực hiện các chính sách và chương trình dự án đó, tổ
chức thanh tra kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chương trình dự án, các
15

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status