ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG HOÀNG HƯNG
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
CHẢ MỰC HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG HOÀNG HƯNG
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM
CHẢ MỰC HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Tuấn
Thái Nguyên, năm 2018
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Học viên
Đặng Hoàng Hưng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:................................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn .................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI CUNG
ỨNG NÔNG SẢN ............................................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và phát triển chuỗi cung ứng
nông sản ............................................................................................................ 5
1.1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng ................................................................. 5
1.1.2. Vai trò phân tích chuỗi cung ứng nông sản ............................................ 6
3.2.3. Phân tích sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân tham gia trong
chuỗi cung ứng sản phẩm chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..................... 53
3.2.4. Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt
động của chuỗi cung ứng ................................................................................ 57
3.2.5. Hoạt động của Hiệp hội chả mực Hạ Long ........................................... 65
3.3. Liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng sản phẩm chả mực
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................. 66
3.3.1. Liên kết ngang giữa các hộ đánh bắt mực mai ..................................... 66
3.3.2. Liên kết ngang giữa các cơ sở sản xuất chế biến chả mực Hạ Long .... 66
v
3.3.3. Liên kết dọc giữa các hộ đánh bắt mực mai với người thu gom .......... 67
3.3.4. Liên kết dọc giữa người thu gom mực mai với các cơ sở sản xuất
chế biến chả mực ............................................................................................. 67
3.4. Phân tích ma trận SWOT chuỗi cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long .... 68
3.5. Đánh giá chung về hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm Chả
mực Hạ Long ................................................................................................... 69
3.5.1. Những điểm mạnh ................................................................................. 69
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 69
Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN
CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CHẢ MỰC HẠ LONG, TỈNH
QUẢNG NINH .............................................................................................. 72
4.1. Bối cảnh phát triển chuỗi cung ứng nông sản của tỉnh Quảng Ninh ....... 72
4.2. Quan điểm, định hướng, mục tiêu xây dựng và hoàn thiện chuỗi
cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................. 73
4.2.1. Quan điểm ............................................................................................. 73
4.2.2. Định hướng............................................................................................ 74
4.2.3. Mục tiêu................................................................................................. 75
4.3. Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long,
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ
:
Bình quân
HQKT
:
Hiệu quả kinh tế
HTX
:
Hợp tác xã
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
TP
:
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tổng quan chuỗi cung ứng chả mực Hạ Long, Quảng Ninh ... 43
Sơ đồ 3.3. Các kênh tiêu thụ chính của chuỗi cung ứng sản phẩm chả
mực Hạ Long .................................................................................. 44
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ chế biến chả mực Hạ Long .................................................. 49
Biểu đồ 3.1. Hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi cung ứng chả
mực Hạ Long .................................................................................. 54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đã có những thành công nhất định trong phát triển nông
nghiệp theo chuỗi. Nền nông nghiệp được phát triển dựa trên cơ sở quy hoạch
cụ thể cho từng vùng theo hướng mở nhằm khai thác triệt để những lợi thế so
sánh và khắc phục những hạn chế của vùng. Phát triển sản xuất nông nghiệp
theo chuỗi cho giúp cho sản phẩm nông nghiệp được chuyển đến người tiêu
dùng nhanh hơn, chất lượng tốt hơn và mang lại hiệu quả cho xã hội hơn. Khi
phát triển sản xuất theo chuỗi các vùng sẽ phát huy được theo lợi thế của
vùng, tính chuyên môn hóa và như thế sẽ mang lại hiệu quả cao hơn và chất
lượng sản phẩm nông sản sản xuất ra sẽ tốt hơn.
Hộ sản xuất với qui mô nhỏ lẻ khó tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ sản xuất
và tiêu thụ. Đặc biệt trong chuỗi cung ứng thiếu liên kết chặt chẽ nên khi một
mắt xích vận hành không trơn tru hoặc đứt đoạn sẽ khiến cho sản xuất và tiêu
thụ các loại nông sản thực phẩm bị đình trệ và phần thiệt hại không ai khác là
người nông dân phải gánh chịu. Phần lớn sản phẩm nông nghiệp dễ hư hỏng,
khó bảo quản, thời gian thu hoạch ngắn nên tính rủi ro rất cao, mặt khác vì
đang theo hình thức mua đứt, bán đoạn nên không có sự đảm bảo về số lượng
cũng như chất lượng dẫn tới người tiêu dùng phải sử dụng thực phẩm với giá
cao hơn. Đồng thời, do sự quản lý lỏng lẻo của cơ quan quản lý thị trường nên
các nông sản không rõ nguồn gốc khi vấn đề truy xuất nguồn gốc nông sản và
tranh, phục vụ cho quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông
thôn. Chả mực Hạ Long là một trong những sản phẩm trong Chương trình
“Tỉnh Quảng Ninh - Mỗi xã, phường một sản phẩm” (gọi tắt là Chương trình
OCOP Quảng Ninh). Là sản phẩm có thế mạnh của tỉnh Quảng Ninh được
đưa vào danh mục phát triển thành sản phẩm chủ lực cấp quốc gia. Tuy nhiên,
để có thể phát triển được sản phẩm cần có những nghiên cứu cụ thể để đáp
ứng những tiêu chí của một sản phẩm quốc gia, trước hết là nghiên cứu về
chuỗi cung ứng sản phẩm. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực
3
tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Vì vậy, việc
tác giả lựa chọn đề tài luận văn: “Hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm Chả
mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh“ sẽ góp phần giải quyết những yêu cầu đặt
ra ở trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện
chuỗi cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025
và những năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng sản phẩm
nông nghiệp;
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi
cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017;
- Phân tích tiềm năng, triển vọng, cơ hội, thách thức và đề xuất giải
pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng nông sản
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm Chả
mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng sản
phẩm Chả mực Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI
CUNG ỨNG NÔNG SẢN
1.1. Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và phát triển chuỗi cung ứng nông sản
1.1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng
Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng xuất hiện vào
những năm 80 và trở nên phổ biến từ những năm 90. Theo TS.Hau Lee và
C.Billington (1995), chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện phục vụ
thu mua nguyên vật liệu thô, chuyển hóa chúng thành những sản phẩm trung
gian, tới sản phẩm cuối cùng và giao sản phẩm đó tới khách hàng thông qua
hệ thống phân phối.
Chuỗi cung ứng là sự liên kết của các công ty để cung cấp sản phẩm và
dịch vụ cho thị trường (Micheal Hugos, 2003).
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc
gián tiếp làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ
bao gồm các nhà sản xuất, các nhà cung cấp mà còn có những người vận
chuyển, hệ thống kho bảo quản, những nhà bán lẻ và cả khách hàng (Chopra
&Meindl, 2001).
Chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện, các lựa chọn phân phối
nhu cầu của khách hàng thì chuỗi phải được quản lý một cách khoa học.
1.1.2. Vai trò phân tích chuỗi cung ứng nông sản
Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, một phân tích phát triển sản xuất nông
nghiệp theo chuỗi lập sơ đồ một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất,
phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể. Việc lập sơ đồ
này đánh giá các đặc điểm của những người tham gia, cơ cấu lãi và chi phí,
dòng hàng hóa trong chuỗi, đặc điểm việc làm và khối lượng và điểm đến của
hàng hóa được bán trong nước và nước ngoài (Kaplinsky và Morris 2001).
Những chi tiết này có thể thu thập được nhờ kết hợp điều tra thực địa, thảo
luận nhóm tập trung, PRA, phỏng vấn thông tin và số liệu thứ cấp.
7
Thứ hai là phân tích phát triển sản xuất nông nghiệp theo chuỗi có vai
trò trung tâm trong việc xác định sự phân phối lợi ích của những người tham
gia trong chuỗi. Có nghĩa là, phân tích lợi nhuận và lợi nhuận biên trên một
sản phẩm trong chuỗi để xác định ai được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và
những người tham gia nào có thể được hưởng lợi nhờ được tổ chức và hỗ trợ
nhiều hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh của các nước đang
phát triển (và đặc biệt là nông nghiệp), với những lo ngại rằng người nghèo
nói riêng dễ bị tổn thương trước quá trình toàn cầu hóa (Kaplinsky và Morris
2001). Có thể bổ sung phân tích này bằng cách xác định bản chất việc tham
gia trong chuỗi để hiểu được các đặc điểm của những người tham gia.
Thứ ba, phân tích phát triển sản xuất nông nghiệp theo chuỗi có thể
dung để xác định vai trò của việc nâng cấp trong chuỗi giá trị. Nâng cấp gồm
cải thiện chất lượng và thiết kế sản phẩm giúp nhà sản xuất thu được giá trị
cao hơn hoặc đa dạng hóa dòng sản phẩm. Phân tích quá trinh nâng cấp gồm
đánh giá khả năng sinh lời của các bên tham gia trong chuỗi cũng như thông
tin về các cản trở đang tồn tại. Các vấn đề quản trị có vai trò then chốt trong
việc xác định những hoạt động nâng cấp đó diễn ra như thế nào. Ngoài ra, cơ
- Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm được làm ra và khách hàng
cũng giữ vị trí quan trọng trong sự tồn tại của chuỗi cung ứng sản phẩm.
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử
dụng sản phẩm. Một khách hàng có thể mua sản phẩm của công ty và bán cho
khách hàng khác và sử dụng nó. Ngoài ra tham gia vào chuỗi cung ứng còn có
nhà cung cấp dịch vụ: Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản
xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ có
những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong
chuỗi cung ứng. Chính vì thế họ cú thể thực hiện được những dịch vụ này
hiệu quả hơn với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân
phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này. Trong bất kỳ chuỗi cung
ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ vận tải và dịch vụ
nhà kho. Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thường được biết
đến là nhà cung cấp hậu cần. Trong các chuỗi cung ứng khác nhau, số lượng
các tác nhân có thể đầy đủ hoặc có thể thiếu một số tác nhân trong chuỗi.
9
Có ba dòng chảy xuyên suốt toàn chuỗi cung ứng. Đó là dòng chảy của
sản phẩm, thông tin và tài chính. Các dòng chảy này tạo ra chi phí của chuỗi
cung ứng. Khách hàng là nguồn doanh thu duy nhất của chuỗi cung ứng. Sự
phối hợp chặt chẽ của dòng chảy sản phẩm, thông tin và tài chính là vô cùng
quan trọng trong chuỗi cung ứng. Đặc biệt là vai trò cầu nối của dòng chảy
thông tin bởi nó ảnh hưởng lớn đến việc đáp ứng các nhu cầu khách hàng
đúng lúc. Tại một cửa hàng bán lẻ, khách hàng sẽ được cung cấp các sản
phẩm, giá cả và sự sẵn sàng, đầy đủ về thông tin (sản phẩm, khuyến mãi, nhà
sản xuất…) và ngược lại khách hàng sẽ thanh toán tiền sản phẩm mà họ mua.
Nhà bán lẻ sẽ gửi thông tin liên quan đến việc bán hàng, đơn đặt hàng tới các
nhà phân phối để họ chuyển hàng tới. Các cửa hàng bán lẻ sẽ chuyển tiền cho
nhà phân phối sau khi nhận được hàng. Nhà phân phối cũng đổi cho nhà bán
Chỉnh, 2010). Hơn nữa, để khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún
và phát triển công nghiệp chế biến, Việt Nam đã thực hiện tốt chính sách hỗ
trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, áp dụng tiến bộ công nghệ kỹ thuật tiên
tiến trong sản xuất và thực hiện liên kết mô hình “4 nhà” (Nhà nước, nhà
khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông). Về mặt xã hội, nông dân Việt
Nam được khuyến khích tham gia vào các tổ, hội và hợp tác xã để cùng hỗ
trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình sản xuất. Nhận thức của người nông dân về
kỹ thuật sảnxuất, kiến thức thị trường đượcnâng cao thông qua các chương
trình đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật do trung tâm khuyến nông và các hội,
đoàn thể khác tổ chức. Chính sách duy trì và phát triển các làng nghề tiểu
thủ công nghiệp của Việt Nam nhằm tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho
nông dân cũng góp phần giúp nông nghiệp phát triển theo chuỗi, hạn chế
tình trạng di cư đến vùng đô thị mà sẽ phát triển tại vùng. Phát triển sản xuất
nông nghiệp theo chuỗi cho giúp cho sản phẩm nông nghiệp chuyển đến
người tiêu dùng tốt hơn, đảm bảo hơn và mang lại hiệu quả cho xã hội hơn.
Khi phát triển sản xuất theo chuỗi các vùng sẽ sản xuất được theo lợi thế của
vùng, tính chuyên môn hóa như thế sẽ mang lại hiệu quả cao hơn và chất
lượng sản phẩm nông sản sản xuất ra sẽ tốt hơn.
11
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng chuỗi cung ứng nông sản
Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng liên quan đến các hoạt động
dịch vụ, các tác nhân tham gia cũng như dòng chảy thông tin, sản phẩm, tài
chính trong chuỗi, bao gồm các yếu tố như sản xuất, tồn kho, vận chuyển, vị
trí và thông tin…
Sản xuất: Phương tiện sản xuất là các nhà máy và nhà kho. Quyết định
cơ bản của các công ty khi sản xuất là làm thế nào để cân đối giữa tính đáp
ứng nhanh và tính hiệu quả. Để đáp ứng nhanh các nhu cầu công ty phải xây
dựng nhà máy và kho thừa công suất, nhưng điều này lại làm sản xuất kém
công ty đều không ưa thích phương thức tồn kho này. Tại những thời điểm
nhất định trong năm dự báo nhu cầu sẽ tăng cao, các công ty cũng lựa chọn
hàng tồn kho theo thời vụ.
Vị trí: Liên quan đến quyết định về tính đáp ứng nhanh và hiệu quả của
các công ty. Để áp ứng nhanh công ty phải hoạt động ở nhiều vị trí (về mặt
địa lý) khác nhau, gần với khách hàng để dễ dàng cho việc đáp ứng nhu cầu
của họ. Nhưng để hiệu quả công ty chỉ nên hoạt động ở một số vị trí chủ chốt
để giảm thiểu chi phí. Do đó, việc lựa chọn các vị trí có tác động lớn tới chi
phí và đặc trưng, sự phân phối sản phẩm của chuỗi cung ứng cũng như việc
tìm kiếm và “giữ chân” khách hàng.
Vận chuyển: Tại các địa điểm khác nhau trong chuỗi cung ứng có
những cách thức khác nhau. Người quản lý chuỗi cung ứng cần lập ra những
lộ trình khác nhau để đưa sản phẩm từ khu sản xuất tới mạng lưới các nhà
phân phối, bán lẻ thông qua các phương tiện vận chuyển. Việc lựa chọn các
phương tiện vận chuyển, con đường vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp tới chi
phí và từ đó gián tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận toàn chuỗi. Nguyên tắc chung
trong vận chuyển sản phẩm là giá trị càng cao thì càng nhấn mạnh tính đáp
ứng nhanh, giá trị càng thấp thì càng nhấn mạnh tính hiệu quả.
Thông tin: Đây là yếu tố then chốt trong việc ra quyết định của tất cả
các thành viên trong chuỗi cung ứng. Nó được xem là yếu tố kết nối các hoạt
động về sản xuất, hàng tồn kho, vị trí, phương thức vận chuyển trong chuỗi.
13
Nắm bắt thông tin giúp công ty dự đoán và lên kế hoạch thỏa mãn nhu cầu
khách hàng trong tương lai. Bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng phải cân nhắc
giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả, nếu có thông tin tốt, các công ty có
thể so sánh được chi phí, lợi nhuận liên quan tới quyết định các vấn đề trên,
đồng thời so sánh giữa chi phí để có được thông tin và lợi ích có được từ
thông tin đó. Thông tin nhanh, chính xác, đầy đủ sẽ giúp thực hiện mục tiêu
nguyên liệu đầu vào.
1.2. Tổng quan cơ sở thực tiễn về chuỗi cung ứng
1.2.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước về chuỗi cung ứng
Handfield và Bechtel (2002) khi nghiên cứu về “Vai trò của sự tín
nhiệm và mức độ quan hệ trong việc cải tiến trách nhiệm chuỗi cung ứng” đã
đưa ra mô hình nhằm xây dựng các mối quan hệ chủ yếu giữa nhà cung cấp
và người mua dựa vào sự tín nhiệm, các nhà cung cấp buộc phải đầu tư vào
tài lực và nguồn nhân lực, những người mua phải vận dụng các hợp đồng một
cách thận trọng để kiểm soát các mức độ phụ thuộc liên quan đến mối quan
hệ. Mô hình đưa ra biến phụ thuộc là trách nhiệm của các thành viên trong
chuỗi cung ứng thông qua các biến độc lập là mức độ tín nhiệm và sự phụ
thuộc vào người mua, hợp đồng, mức độ đầu tư vào tài sản cố định, nguồn
nhân lực…Các tác giả cũng đưa ra giả định rằng tất cả các biến phụ thuộc có
quan hệ thuận với trách nhiệm chuỗi cung ứng ngoại trừ sự phụ thuộc của
người mua thông qua 9 giả thuyết. Kết quả cho thấy rằng thậm chí trong
những trường hợp khi lượng cầu vượt quá khả năng cung ứng của nhà cung
cấp (lượng cung), sự khan hiếm xảy ra và khi đó hợp tác để xây dựng lòng tin
- sự tín nhiệm (trust) trong mối quan hệ chuỗi có thể cải tiến được trách nhiệm
nhà cung cấp và nâng cao sự hợp tác trong chuỗi cungứng.
Togar và Sridharan (2002) trong công trình nghiên cứu về “Chỉ số hợp
tác: một thước đo về sự hợp tác chuỗi cung ứng” đã đưa ra các giả định hướng
dẫn để đo lường sự mở rộng về hợp tác của chuỗi cung ứng cụ thể là sự hợp