Phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường mầm non thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG THỊ AN

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG THỊ AN

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH HUẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON ...... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................. 7
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ............................................................. 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 12
1.2.1. Kỹ năng ................................................................................................. 12
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm của trẻ mầm non ............................................... 14
1.2.3. Kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ của giáo viên mầm non ... 15
1.2.4. Phát triển kĩ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên
mầm non .......................................................................................................... 16

nghiệm trong việc đảm bảo thực hiện hiệu quả hoạt động : ........................... 53
iv


2.3. Thực trạng các hoạt động trải nghiệm đã được tổ chức cho trẻ của
giáo viên ở trường mầm non ........................................................................... 54
2.4. Thực trạng kĩ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên
mầm non .......................................................................................................... 57
2.4.1. Thực trạng về nhóm kĩ năng thiết kế hoạt động ................................... 58
2.4.2. Thực trạng về nhóm kĩ năng tổ chức thực hiện hoạt động ................... 61
2.4.3. Thực trạng về nhóm kĩ năng kiểm tra - đánh giá kết quả hoạt động .... 64
2.4.4. Thực trạng về nhóm kĩ năng bổ trợ ....................................................... 66
2.5. Thực trạng phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho
giáo viên các trường mầm non thành phố Hạ Long ........................................ 68
2.5.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển kỹ năng tổ chức
HĐTN cho giáo viên ....................................................................................... 68
2.5.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kỹ năng
tổ chức HĐTN cho giáo viên .......................................................................... 70
2.5.3. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kỹ năng
tổ chức HĐTN cho giáo viên .......................................................................... 73
2.5.4. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên ............................................ 75
2.5.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển kĩ năng
tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên .................................................. 76
2.6. Đánh giá chung về kết quả khảo sát và nguyên nhân của thực trạng ...... 78
2.6.1. Những ưu điểm...................................................................................... 78
2.6.2. Những hạn chế ...................................................................................... 79
2.6.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 80
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 81
v

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 98
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CS - GD

Chăm sóc - Giáo dục

GD

Giáo dục


Học sinh

TX

Thường xuyên

TT

Thỉnh thoảng

RTX

Rất thường xuyên

ĐK

Đôi khi

CBG

Chưa bao giờ

TB

Trung bình

SL

Số lượng


Bảng 2.7.

Đánh giá về thực trạng kỹ năng bổ trợ trong tổ chức
HĐTN cho trẻ của GV ...................................................................... 67

Bảng 2.8:

Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển kỹ năng tổ
chức HĐTN cho giáo viên của hiệu trưởng trường mầm
non thành phố Hạ Long .................................................................... 69

Bảng 2.9:

Thực trạng tổ chức phát triển kỹ năng cho giáo viên .................. 72

Bảng 2.10.

Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kỹ
năng tổ chức HĐTN cho giáo viên ................................................. 73

Bảng 2.11.

Thực trạng tổ chức đánh giá kết quả phát triển kỹ năng tổ
chức HĐTN cho giáo viên ............................................................... 76

Bảng 2.12.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển kĩ
năng tổ chức HĐTN cho GV MN thành phố Hạ Long............... 77


con người công nghệ, con người tri thức… đó là mô hình nhân cách con
người Việt Nam mà giáo dục phải đào tạo ra. Như vậy, GD Việt Nam đang
đứng trước những yêu cầu mới của xã hội phải xây dựng con người có phẩm
chất, năng lực, vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời Bác Hồ đã căn dặn.
Giáo dục mầm non là nấc thang khởi đầu trong hệ thống GD quốc dân
với mục tiêu: “Giúp trẻ em phát triển thể chất, tình cảm trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp
một” [28]. Để thực hiện mục tiêu này, giáo viên và cha mẹ cần thực hiện tốt
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Ở lứa tuổi mầm non, tổ chức Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) gắn với
môi trường tự nhiên, các quan hệ giữa trẻ với trẻ, trẻ với cô giáo và các lực
lượng xã hội là một dạng hoạt động giáo dục hiệu quả vì thông qua hoạt động
làm thỏa mãn nhu cầu hoạt động, giao tiếp, khám phá môi trường xung quanh và
các kĩ năng trải nghiệm của trẻ, tăng cường sức khỏe, cơ thể phát triển cân đối,
hài hòa, tạo điều kiện phát triển ở trẻ sự cứng cáp của cơ bắp và niềm vui trong
hoạt động. Hoạt động đó có liên quan chặt chẽ với quá trình GD nhằm mục đích
phát triển thể chất, GD các phẩm chất tâm lý, hình thành nhân cách…để dần tạo
nên sự hoàn thiện mọi mặt cho trẻ.
HĐTN của trẻ mầm non rất đa dạng và phong phú, tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau: Hoạt động quan sát, khám phá hình thành tri thức, kĩ
năng mới; Hoạt động thử nghiệm, làm thí nghiệm giản đơn; hoạt động gắn với
1


rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống hàng ngày của trẻ. Thông qua các hoạt động
đó, giáo viên, nhà trường hình thành tri thức kĩ năng mới cho trẻ hoặc củng
cố, phát triển kiến thức, kĩ năng đã tích lũy được ở trẻ, từ đó giúp trẻ phát
triển năng lực hành động, khắc phục những điểm yếu còn tồn tại để phát triển
và thích ứng trong môi trường xã hội luôn luôn biến đổi.
Thực tế cho thấy trong những năm qua, giáo dục mầm non chủ yếu

Hạ Long nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Phát
triển kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường mầm
non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng kĩ năng tổ chức
HĐTN cho trẻ của giáo viên các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển kỹ năng tổ
chức HĐTN cho giáo viên, giúp giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường mầm non
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường
mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Tổ chức HĐTN cho trẻ ở các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh trong thời gian qua tuy đã đạt những kết quả nhất định song vẫn còn
tồn tại do kĩ năng tổ chức hoạt động của giáo viên hạn chế. Nếu nghiên cứu chỉ
ra đúng thực trạng tồn tại và đề xuất được những biện pháp phù hợp, khả thi hơn
để áp dụng trong bồi dưỡng giáo viên sẽ góp phần phát triển năng lực tổ chức
HĐTN nói riêng, năng lực nghề nghiệp nói chung cho giáo viên.

3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra (an ket): điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu
thực trạng của công tác phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên
mầm non, việc quản lý hoạt động này của cán bộ quản lý các trường MN
thành phố Hạ Long.
Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình giáo viên tổ chức HĐTN cho
trẻ,…để phát hiện kỹ năng tổ chức HĐTN cho trẻ của giáo viên, từ đó đưa ra
những biện pháp phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường
mầm non.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm: Sử dụng
phương pháp này để nghiên cứu kĩ năng thiết kế hoạt động, đánh giá kết quả
HĐTN cho trẻ của giáo viên.
Phương pháp toạ đàm: Trao đổi với phụ huynh trẻ, giáo viên, cán bộ
quản lý nhà trường để đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong việc tổ
chức các HĐTN cho trẻ trong trường MN.
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của chuyên gia, trao
đổi với nhà các nhà quản lý thu thập thông tin cần thiết liên quan đến đề tài.
Phương pháp thăm dò: Khảo sát thăm dò một số biện pháp để khẳng
định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp bổ trợ
- Phân tích số liệu, thống kê để xử lý các số liệu thu được từ khảo sát
thực trạng phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các trường mầm
non thành phố Hạ Long.
- Tổng kết kinh nghiệm công tác phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho
giáo viên các trường mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5


8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và

năng và năng lực của cá nhân thực chất là tiếp thu, sự tinh thông những hoạt
động của xã hội, vì kĩ năng và năng lực hình thành, phát triển nhằm đáp ứng
cho những hoạt động cụ thể của con người. Với cách tiếp cận này, Chủ nghĩa
Mác đã vạch ra phương pháp luận khoa học cho việc nghiên cứu kĩ năng và
năng lực của con người.
Các nhà tâm lý học Xô viết đã dựa vào luận điểm trên để nghiên cứu
năng lực và kĩ năng với đóng góp của M.B.Cheplôv, A.G.Côvaliôv,
V.A.Kruchetxki, A.N Lêonchev, K.K.Platônôv, X.L. Rubinstêin. Trong đó:

7


M.B.Cheplôv đã xem xét kĩ năng từ góc độ sự khác biệt tâm lý cá nhân.
Ông cho rằng việc thực hiện thành công một hoạt động nào đó không chỉ bởi
một đặc điểm tâm lý riêng lẻ mà là sự kết hợp về chất các đặc điểm tâm lý cá
nhân. Kĩ năng và năng lực không là thuộc tính có sẵn hoặc bất biến trong con
người mà được hình thành, phát triển trong hoạt động và tồn tại trong hoạt động.
Tuy nhiên, ông coi trọng vai trò của tố chất - đó là các tiền đề vật chất không thể
thiếu để các kĩ năng và năng lực hình thành còn sự hình thành và phát triển của
chúng lại bị chi phối bởi điều kiện sống và hoạt động xã hội của người đó [18].
Trong các công trình nghiên cứu của mình, X.L. Rubinstêin đề cao ý
nghĩa xã hội của hoạt động và cho rằng để hình thành kĩ năng và năng lực
cần thiết phải dựa trên một vốn kiến thức nhất định làm cơ sở. X.L.
Rubinstêin có nhiều đóng góp trong nghiên cứu về vấn đề năng lực, đặc biệt
là việc đi sâu nghiên cứu các yếu tố chi phối quá trình hình thành kĩ năng và
năng lực của con người [35].
Theo A.N Lêonchev, các điều kiện xã hội, giáo dục có ảnh hưởng trực
tiếp sự phát triển kĩ năng và năng lực. Ông khẳng định kĩ năng và năng lực của
con người hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động, ông cũng đánh giá
cao vai trò của giáo dục trong quá trình hình thành, phát triển kĩ năng và năng

Trần Trọng Thủy; Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành... Các nhà tâm lý
học trên đều thống nhất cho rằng kĩ năng luôn gắn liền với một hoạt động
nhất định của một con người cụ thể, kĩ năng được thể hiện và phản ánh ở kết
quả của hoạt động; kĩ năng có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát
triển năng lực. Với những nghiên cứu của mình, tác giả Phạm Tất Dong cho
rằng phương thức bồi dưỡng kĩ năng và năng lực là kết hợp giữa học và hành.
Đặc biệt, trong nghiên cứu về tâm lý học sư phạm, các tác giả Nguyễn
Quang Uẩn, Đặng Xuân Hoài, Nguyễn Đức Minh đã chia kĩ năng sư phạm
thành nhóm kĩ năng chung và kĩ năng chuyên biệt; chỉ rõ những đặc điểm tâm
lý và sinh lý cá nhân là những điều kiện chủ quan để hình thành kĩ năng và
năng lực sư phạm.

9


Nhiều nhà giáo dục học cũng quan tâm đến vấn đề phân loại và giáo
dục kĩ năng sư phạm cho sinh viên với các công trình như: Về quy trình rèn
luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên sư phạm; Hệ thống kĩ năng giảng dạy
trên lớp và quy trình rèn luyện kĩ năng đó cho sinh viên Khoa Tâm lý - Giáo
dục, Luận án tiến sỹ Giáo dục học của tác giả Nguyễn Như An.
Một số công trình nghiên cứu về tổ chức hoạt động giáo dục, tổ chức
HĐTN cho học sinh ở trường phổ thông. Tiêu biểu là giáo trình chuyên khảo
về Giáo dục học được sử dụng trong các trường cao đẳng và đại học sư phạm
như: Giáo dục học (Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1987) và Hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở (Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2003) của
tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt; Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục
(Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002); Tổ chức hoạt động giáo dục (Nxb Giáo dục,
Hà Nội, 1995) của tác giả Hà Nhật Thăng và Lê Tiến Hùng. Đây là những
nghiên cứu cơ bản về lý luận giáo dục và thực hành tổ chức hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông.

từ cho trẻ mẫu giáo trong nội dung bài báo “Phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo
thông qua HĐTN”. (Tạp chí Giáo dục - Số đặc biệt tháng 12/2017).
Tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn, Hoàng Thị Phương nghiên cứu về thực
trạng tổ chức HĐTN cho trẻ mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Nội và tỉnh
Vĩnh Phúc. Bài báo chỉ ra vấn đề các trường mầm non được khảo sát đã quan
tâm đến tổ chức các HĐTN cho trẻ song chưa dành sự quan tâm nhiều cho
hoạt động này, giáo viên chưa được tham gia các chương trình bồi dưỡng kĩ
năng chuyên môn về tổ chức HĐTN cho trẻ nên nhiều giáo viên còn lúng
túng (Thực trạng tổ chức HĐTN cho trẻ ở trường mầm non. Tạp chí giáo dục
- Số đặc biệt tháng 12/2017).
Theo các nghiên cứu mà tác giả tiếp cận được hiện chưa có một công
trình nào nghiên cứu về phát triển kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên mầm
non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài để nghiên cứu.

11


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Kỹ năng
Khái niệm kỹ năng được tiếp cận ở nhiều góc độ, tồn tại nhiều quan
điểm khác nhau, có thể chia thành các khuynh hướng sau:
Thứ nhất, nghiên cứu kĩ năng như là trình độ thực hiện hành động,
thiên về mặt kỹ thuật của thao tác hành động. Đại biểu của nhóm này là
A.G.Côvaliôv. Tác giả A.G.Côvaliôv cho kĩ năng là các phương thức thực
hiện một loại hoạt động, những cái mà con người đã lĩnh hội được từ
trước [12]; tác giả A.G.Côvaliôv nhận định kĩ năng là phương thức thực hiện
hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động. Khuynh
hướng này xem xét kĩ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của hành động. Theo các
tác giả, chỉ cần nắm vững các cách thức của hành động là hình thành kĩ năng;

mục đích đề ra hay kỹ năng là khả năng thực hiện những hành động có hiệu
quả trên cơ sở vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có một cách đúng đắn, linh
hoạt, mềm dẻo trong những tình huống thực tiễn nhằm đạt được mục đích xác
định của hoạt động. Việc hình thành kỹ năng có quan hệ chặt chẽ với hệ thống
tri thức đã hình thành được. Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ
năng. Kỹ năng là sự chuyển hóa tri thức thành năng lực hành động của cá
nhân, kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất định
nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.
Kỹ năng được hình thành và phát triển trong quá trình sống, trong
quá trình hoạt động của con người. Kỹ năng hoạt động biểu hiện bằng các
phẩm chất: Tính đúng đắn và chính xác trong thực hiện hành động và thao
tác; Tốc độ thực hiện hoạt động; Khả năng độc lập để thực hiện hoạt động;
Tính linh hoạt, mềm dẻo thể hiện ở khả năng hành động hợp lý trong các
hoàn cảnh khác nhau; Sự bố trí thời gian, sắp xếp các phần, các yếu tố của
hành động; Sự lựa chọn các phương tiện, phương pháp khác nhau để thực
hiện hành động.
Trong thực tế, các phẩm chất trên có mối tương tác chặt chẽ, ảnh hưởng
và tác động lẫn nhau. Khi hình thành, phát triển một kỹ năng nào đó, cần đồng
thời hình thành những phẩm chất trên.
13


1.2.2. Hoạt động trải nghiệm của trẻ mầm non
Theo Wikipedia [36]: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một
sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó. Khái niệm
“trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm ra
kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra. Trải nghiệm là
tham gia các hoạt động thực tế qua đó phản ánh, tăng cường hiểu biết, phát
triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển.
Trong chương trình giáo dục mầm non, hoạt động giáo dục trẻ được tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status