Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

MAI HỒNG SINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

MAI HỒNG SINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

N ƣờ

2. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................. 3
6. Bố cục đề tài .......................................................................................... 4
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........... 7
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........... 7
1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng......................................................... 7
1.1.2. Phân loại tín dụng ........................................................................... 8
1.2. RỦI RO CHO VAY ................................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm Rủi ro cho vay của NHTM ......................................... 10
1.2.2. Đặc điểm của rủi ro cho vay ......................................................... 11
1.2.3. Phân loại rủi ro cho vay. ............................................................... 12
1.2.4. Những chỉ tiêu chủ yếu để xác định rủi ro cho vay ...................... 13
1.2.5. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay. ................................ 15
1.2.6. Tác động của rủi ro cho vay .......................................................... 16
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY ............................................................. 18
1.3.1. Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro cho vay ....................... 18
1.3.2. Quy trình hoạt động quản trị rủi ro cho vay ................................. 19
1.3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động quản trị rủi ro tín dụng...... 29


1.4. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ
TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ...................... 33
1.4.1. Đặc điểm và rủi ro của hoạt động cho vay không có TSĐB đối với
KHCN ............................................................................................................ 33
1.4.2.Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không có TSĐB đối với

KHCN tại VPBank Đà Nẵng........................................................................... 68
2.3.4. Kiểm soát và xử lý rủi ro trong cho vay không có TSĐB đối với
KHCN tại VPBank Đà Nẵng........................................................................... 70
2.3.5.Những hạn chế và nguyên nhân của công tác quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay không có TSĐB đối với KHCN tại VPBank Đà Nẵng ... 72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 77
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ
TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
VPBANK ĐÀ NẴNG .................................................................................... 78
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI
SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VPBANK ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 78
3.1.1. Dự báo tình hình năm 2018........................................................... 78
3.1.2. Định hƣớng hoạt động cho vay không có TSĐB đối với KHCN tại
VPBank Đà Nẵng trong năm 2018 ................................................................. 79
3.1.3. Định hƣớng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không có
TSĐB đối với KHCN tại VPBank Đà Nẵng ................................................... 80


3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN
ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VPBANK ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 81
3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác nhận dạng rủi ro ............................... 81
3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác đo lƣờng rủi ro ................................. 83
3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro. .................................. 85
3.2.4. Nâng cao vai trò kiểm soát rủi ro và hiệu quả công tác xử lý rủi ro
......................................................................................................................... 89


KHCN

Khách hàng cá nhân

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

KPIs

Chỉ số đánh giá thực hiện công việc

SLAs

Cam kết chất lƣợng dịch vụ

SME

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

CSR


KH

Khách hàng

DPRR
CIC (Credit

Dự phòng rủi ro
Trung tâm thông tin tín dụng

Information Center)
VPBANK AMC

Công ty trách nhiệm hữu hạn quản lý tài sản ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng


DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Hình, Bản
và B ểu đồ,

Nộ

un

Trang

Sơ đồ
Hình 2.1

KHCN
Bảng 2.4

Bảng tình hình nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động

48

cho vay không có TSĐB đối với KHCN
Bảng 2.5

Bảng cơ cấu nợ quán hạn, nợ xấu trong hoạt động

49

cho vay không có TSĐB đối với KHCN
Bảng 2.6

Bảng cơ cấu nợ quá hạn theo sản phẩm trong hoạt

50

động cho vay không có TSĐB đối với KHCN
Bảng 2.7

Bảng cơ cấu nợ xấu theo sản phẩm trong hoạt động

52

cho vay không có TSĐB đối với KHCN
Bảng 2.8

20


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp t ết ủ đề tà
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trƣờng tài chính của nền
công nghiệp dịch vụ tài chính, đặc biệt là thực hiện cam kết mở cửa hoàn toàn
trên lĩnh vực tài chính ngân hàng thì đòi hỏi các ngân hàng Việt Nam phải có
những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng
trong nƣớc và quốc tế.
Quá trình tái cơ cấu ngân hàng đã và đang liên tục thực hiện nhằm nâng
cao sự ổn định, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. Các ngân hàng ngày
càng nhận thức đƣợc tầm quan trọng của năng lực quản trị rủi ro đối với sự
sống còn và phát triển của mình. Việc quản trị rủi ro tín dụng trở thành công
tác hết sức cần thiết đối với các ngân hàng thƣơng mại bởi tín dụng là hoạt
động cốt yếu mang lại lợi nhuận cao cho các ngân hàng nhƣng lại tìm ẩn rủi
ro phức tạp và khó lƣờng nhất. Do đó để đảm bảo đƣợc nguồn lợi nhuận từ
hoạt động tín dụng và sự ổn định của ngân hàng thì công tác quản trị rủi ro tín
dụng luôn đƣợc đặt lên hàng đầu.
Với định hƣớng phát triển trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ
hàng đầu, VPBank định hƣớng phát triển rộng khắp trên hầu hết tất cả các
phân khúc khách hàng. Từ đó Hội sở của VPBank đã không ngừng nghiên
cứu để cho ra đời danh mục sản phẩm tín dụng đa dạng, nhiều tiện ích và
cạnh tranh đặc biệt là danh mục sản phẩm cho vay không có tài sản đảm bảo
đối với khách hàng cá nhân, đồng thời công tác quảng bá cũng đƣợc chú trọng
để VPBank đến gần nhất với khách hàng.
Hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân là hoạt động sinh lãi cao gắn liền với rủi ro lớn. Trong những năm vừa

số giải pháp quản trị rủi ro có hiệu quả nhằm hạn chế những tác hại xấu đồng
thời giúp ngân hàng phát triển bền vững.
3. Đố tƣợn và p ạm v n

ên ứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn nhận dạng, đo lƣờng,
quản lý, kiểm soát và xử lý rủi ro đồng thời phân tích các nhân tố gây ra rủi ro
trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân nhằm đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro cho vay


3
không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại VPBank Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế các nhân tố dẫn đến rủi ro cho vay.
Hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân tại VPBank Đà Nẵng và hoạt động liên quan đến công tác quản trị rủi ro
trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân tại VPBank Đà Nẵng trong giai đoạn các năm 2015 - 2017.
4. P ƣơn p áp n

ên ứu

Phƣơng pháp nghiên cứu xuyên suốt đề tài là:
 Phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu từ các
báo cáo thống kê của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng, các ngân
hàng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán cũng nhƣ hệ thống ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam

không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng
mại.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không
có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vƣợng - VPBank Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro
trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - VPBank Đà Nẵng
7. Tổn qu n tà l ệu n

ên ứu

Quản trị rủi ro luôn là vấn đề nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu cũng nhƣng lãnh đạo các đơn vị. Đặc biệt trong lĩnh vực ngân
hàng thì quản trị rủi ro là nội dung cốt yếu đƣợc chú trọng với trọng tâm là
quản trị rủi ro tín dụng. Hiện nay trong và ngoài nƣớc có rất nhiều tài liệu.
công trình nghiên cứu thảo luận xung quanh vấn đề quản trị rủi ro nói chung
và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng. Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu, đề
tài tham chiếu một số tài liệu và công trình nghiên cứu cụ thể:
 Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mai – Trầm Thị Xuân
Hƣơng và Hoàng Thị Minh Ngọc chủ biên, nhà xuất bản kinh tế năm 2012.
Trong chƣơng 3 của giáo trình đề cập đến các vấn đề cơ bản của tín
dụng ngân hàng, các khái niệm tín dụng, cách thức phân loại tín dụng ngân
hàng theo 4 tiêu thức gồm phân loại theo thời hạn cấp tín dụng, theo tính chất
đảm bảo cấp tín dụng, theo mục đích sử dụng vốn vay và theo kỹ thuật cấp tín
dụng, các nguyên tắc và điều kiện của hoạt động cấp và đƣợc cấp tín dụng, lãi


5
suất, đảm bảo tín dụng và quy trình tín dụng.

nhập, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
Trong nội dung luận án, tác giả đã làm rõ cơ sở lí luận về chất lƣợng tín
dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng và kinh nghiệm nâng cao chất
lƣợng tín dụng của các ngân hàng trên thế giới. Đồng thời tác giả cũng đƣa ra
các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng quan trọng đó là quản lý nợ
xấu và kiểm soát rủi ro tín dụng.
 Nguyễn Đức Tú (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học
Kinh tế Quốc dân.
Luận án đã làm rõ cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thƣơng mại, sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng, luận án đƣa ra nội dung
quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: nhận biết rủi ro tín dụng, đo lƣờng rủi ro tín
dụng, ứng phó rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, tác
giả cũng minh chứng một số kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân
hàng nhƣ: Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc, Ngân hàng Nova Scotia - Canada,
Ngân hàng Citibank của Mỹ, Ngân hàng ING bank của Hà Lan và Ngân hàng
KasiKom của Thái Lan. Qua tìm hiểu công tác quản lí rủi ro của các ngân
hàng trên, tác giả đúc rút các bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý rủi
ro tín dụng của ngân hàng TMCP Việt Nam.
Luận án cũng đƣa ra một số tình trạng làm cho các ngân hàng TMCP
dễ dàng gặp phải rủi ro tín dụng nhƣ: chiến lƣợc quản lý rủi ro tín dụng chƣa
toàn diện, mô hình quản lý rủi ro không phù hợp, quy trình cấp tín dụng còn
bất cập, hệ thống đo lƣờng rủi ro tín dụng thiếu đồng bộ làm xuất hiện tình
trạng tập trung khách hàng vào một số ngành hàng, nhóm khách hàng, chƣa
xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng


7
CHƢƠNG 1


có nhu cầu sử dụng vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
trong nền kinh tế.
1.1.2. P ân loạ tín ụn
Có nhiều cách phân loại tín dụng, để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tôi
xin đƣa ra một số cách phân loại hoạt động tín dụng của ngân hàng nhƣ sau –
(Chƣơng 3, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại):
 P ân loạ t eo t ờ

ạn ấp tín ụn

 Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dƣới 1 năm và đƣợc sử dụng
để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của doanh nghiệp, và nó còn có
thể đƣợc vay cho những tiêu dùng cá nhân
 Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại
hình tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn
thu hồi vốn nhanh
 Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm. Loại tín
dụng này đƣợc dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản nhƣ đầu tƣ xây dựng
các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản
xuất,…
 P ân loạ t eo tín

ất bảo đảm tín ụn

 Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): là loại hình tín dụng mà các
khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp.
 Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay
phát ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp, có các hình thức nhƣ: cầm cố,
thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh.

chắn và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn. Trong các khả năng
xảy ra, có ít nhất một khả năng đƣa đến kết quả không mong muốn. Và kết
quả này có thể đem lại tổn thất hay thiệt hại cho đối tƣợng gặp rủi ro.
Từ đó có thể hiểu rủi ro là các yếu tố ngẫu nhiên, có thể đo lƣờng xác
suất xuất hiện, xảy ra và có thể gây nên các thiệt hại đối với con ngƣời hay
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


10
Tuy nhiên, nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, ngƣời ta có thể tìm ra những
biện pháp phòng ngừa, hạn chế những ảnh hƣởng tiêu cực của nó. Đồng thời,
con ngƣời cũng có thể tìm thấy cơ hội bên trong các rủi ro
1.2.1. K á n ệm Rủ ro

o v y ủ NHTM

Có nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng (RRTD) có thể dẫn ra sau đây:
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện
đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách
hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các
khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại – (Nguyễn Thị Kim Nhung –
Phạm Thị Thu Tuyền – Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Tạp chí tài chính,
23/12/2017).
Theo Thomas P.Fitch trong cuốn “ Dictionary of banking systems”: Rủi
ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngƣời vay không thanh toán đƣợc nợ theo
thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi
suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động ngân
hàng.
Theo Hennie Van Greuning Sonja B rajovic Bratanovic (The World

Rủi ro tín dụng là rủi ro về việc tổn thất tài chính phát sinh từ việc
khách hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc khách hàng mất khả năng thanh
toán.
 Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi
khách hàng gặp tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Do đó, rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân gián tiếp gây nên
rủi ro tín dụng của ngân hàng.
 Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Rủi ro tín dụng có muôn
hình muôn vẻ, với nhiều hình thái, cung bậc khác nhau, chúng tiềm ẩn trong
suốt quá trình trƣớc, trong và sau khi cho vay và biểu hiện ra bên ngoài là
món vay không thu hồi đƣợc, nợ quá hạn, nợ khó đòi, mất vốn...
Sự đa dạng, phức tạp thể hiện ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của


12
rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay. Do đó, cần chú ý đến mọi dấu hiệu để
phòng ngừa rủi ro nhanh chóng và kịp thời
 Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
cho vay (tín dụng) của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân
xứng làm cho ngân hàng không thể nắm bắt các dấu hiệu rủi ro một cách toàn
diện. Vì vậy, bất kỳ khoản vay nào cũng có những rủi ro tiềm ẩn. Do đó, ngân
hàng cần phải cân nhắc giữa lợi nhuận và mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc.
1.2.3. P ân loạ rủ ro

ov y

Có nhiều cơ sở để phân loại rủi ro cho vay khác nhau: (Trần Huy
Hoàng, 2011, Quản trị ngân hàng, TP.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản lao động

thể nhận diện đƣợc nguyên nhân gây ra rủi ro, ƣớc tính mức độ ảnh hƣởng, dự
kiến thời điểm phát sinh và cách phòng ngừa, hạn chế. Những rủi ro này
thƣờng do yếu tố chủ quan từ phía khách hàng hoặc ngân hàng gây ra
 Rủi ro tín dụng chưa nhận diện được: Là loại rủi ro mà ngân hàng
không thể dự đoán trƣớc đƣợc, thƣờng là những rủi ro bất khả kháng nhƣ
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh…
1.2.4. N ữn

ỉ t êu

ủ yếu để xá địn rủ ro cho vay

Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại có
vai trò đặc biệt quan trọng vì nó trực tiếp phản ánh rủi ro tín dụng của ngân
hàng.
Để đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng, ngƣời ta thƣờng dùng
chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…
- Nợ quá hạn. Đƣợc phản ánh qua 2 chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ nợ quá hạn = (Tổng dƣ nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ)*100%
+ Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn trên tổng khách hàng có dƣ nợ =
(Số khách hàng có nợ quá hạn/Tổng số khách hàng có dƣ nợ)*100%
- Nợ xấu. Đƣợc phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:
+ Tỷ lệ nợ xấu = (Tổng nợ xấu/Tổng dƣ nợ)*100%
Theo Ngân hàng thế giới tỷ lệ nợ xấu ở dƣới mức 5% là có thể chấp


14
nhận đƣợc và tốt nhất là ở mức < 3%
+ Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu = (Nợ xấu/Vốn chủ sở
hữu)*100%

thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhƣng đã quá thời hạn thu hồi
trên 60 ngày mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc;
Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đƣợc NHNN công bố đặt vào
tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài bị phong tỏa
vốn và tài sản.
1.2.5. N ữn n uyên n ân

n đến rủ ro

o v y.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay nhƣng tựu chung lại có
thể phân thành các nhóm sau:
a. Những nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn.
- Khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý
- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả
- Vốn tự có tham gia vào phƣơng án sản xuất kinh doanh thấp
- Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch
- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản
- Công nghệ sản xuất lạc hậu
- Thiếu năng lực điều hành; mất đoàn kết trong nội bộ ban điều hành;
tham ô, tham nhũng..
- Khách hàng cố tình lừa đảo; thiếu thiện chí trả nợ
b. Những nguyên nhân từ phía ngân hàng.
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi


a. Tác động đối với ngân hàng
- Rủi ro làm phát sinh tăng chi phí giảm lợi nhuận: Khi các ngân hàng
cho vay xuất hiện những khoản nợ quá hạn, việc đầu tiên là các ngân hàng
cho vay phải tìm cách thu hồi nợ. Việc thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời
gian của cán bộ cho vay, vừa làm tăng khoản chi phí về đi lại để lấy nợ. Các
khoản nợ quá hạn làm chậm lại vòng quay vốn tín dụng, làm mất đi các khoản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status