Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc các doanh nghiệp trên địa bàn quận liên chiểu, thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ VĂN XONG

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ VĂN XONG

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

Đà Nẵng – Năm 2018



1.2.3. Công tác thu BHXH bắt buộc.......................................................... 28
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH bắt buộc.. 32
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
BHXH BẮT BUỘC ....................................................................................... 33
1.3.1. Chính sách pháp luật ......................................................................... 33
1.3.2. Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu BHXH bắt buộc ................... 35
1.3.3. Nhận thức của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động ............. 36


1.4. KINH NGHIỆM THU BHXH Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG ................... 37
1.4.1. Kinh nghiệm thu BHXH của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 37
1.4.2. Kinh nghiệm của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh............................... 39
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho BHXH quận Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng ..................................................................................................................... 40
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1............................................................................... 41
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT
BUỘC CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU, TP ĐÀ NẴNG42
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ........................................ 42
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................. 42
2.1.2. Đặc điểm tình hình kinh tế................................................................ 42
2.1.3. Đặc điểm tình hình xã hội ................................................................. 45
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC ..... 45
2.2.1. Thực trạng công tác tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm
pháp luật về BHXH ............................................................................................. 45
2.2.2. Thực trạng công tác lập dự toán thu BHXH bắt buộc ..................... 47
2.2.3. Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc......................................... 47
2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra về BHXH bắt buộc ........... 57
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH BẮT
BUỘC CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU, ĐÀ NẴNG ........ 58
2.3.1. Những thành tích đạt đƣợc ............................................................... 58


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Stt

Nguyên nghĩa

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

NLĐ

Ngƣời lao động

3

NSDLĐ

Ngƣời sử dụng lao động

4

DN


Ủy ban nhân dân

10

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

2.5.

2.6.

2.7.

2.8.

Trang

43

46

49

51

53

53

55

56

57

58

68


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên bảng, biểu, phụ lục



54

56


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách an sinh xã hội đƣợc Đảng và
Nhà nƣớc quan tâm, cũng là chính sách mang đậm bản chất nhân văn sâu sắc,
góp phần an sinh xã hội, mang lại cuộc sống an lành cho ngƣời lao động và
đƣợc Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) công nhận. Có thể nói BHXH là ngƣời
bạn đồng hành với ngƣời lao động trong cuộc sống này, bởi lẽ “sinh, lão, bệnh,
tử” của ngƣời lao động đều đƣợc chính sách BHXH quan tâm, chia sẻ, bù đắp
những rủi ro, ốm đau, bệnh tật, sinh con hay hết tuổi lao động hoặc chết.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của công tác quản lý thu
BHXH bắt buộc các doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố
Đà Nẵng trong những năm gần đây, còn nhiều hạn chế, thiếu sót, đang đặt ra
vấn đề quan tâm cần giải quyết đó là: (1) công tác tuyên truyền phổ biến các
chính sách, pháp luật về BHXH, quyền lợi, trách nhiệm của doanh nghiệp và
ngƣời lao động tham gia BHXH còn hạn chế; (2) vấn đề nợ BHXH của các
doanh nghiệp trên địa bàn tăng nhanh, thời gian kéo dài nhƣng việc giải quyết
nợ đọng BHXH chƣa có phƣơng án cụ thể, còn lúng túng; (3) việc phát triển
đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc tại các doanh nghiệp chƣa có phƣơng án
rõ ràng và còn bỏ ngỏ, tỷ lệ tham gia BHXH còn thấp, chƣa tƣơng xứng với
tiềm năng trên địa bàn quận; (4) việc ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện
cải cách thủ tục hành chính và đổi mới phong cách phục vụ của đội ngũ cán
bộ cơ quan nói chung và cán bộ trực tiếp làm công tác thu BHXH nói riêng

quản lý thu BHXH bắt buộc các doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu,
thành phố Đà Nẵng làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu.
- Dựa vào nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác quản lý thu BHXH
bắt buộc các doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
trong những năm qua, luận văn đánh giá, phân tích những kết quả đạt đƣợc


3
cũng nhƣ những tồn tại.
- Dựa trên những luận cứ khoa học, kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận
văn tập trung đề xuất một số giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc các doanh nghiệp trên địa bàn
quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu BHXH bắt
buộc các doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng,
trong đó:
- Chủ thể tổ chức công tác thu BHXH bắt buộc là cơ quan Bảo hiểm xã
hội quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Chủ thể tham gia BHXH bắt buộc là các doanh nghiệp gồm: Công ty
TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ nhân …
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc các
doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng từ năm 2013
đến nay. Trong phần đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH
bắt buộc sẽ triển khai thực hiện cho giai đoạn từ nay đến năm 2022 và những
năm tiếp theo.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin

1+ N*(e)2

- N là số lƣợng tổng thể
- e là sai số tiêu chuẩn

Với sai số cho phép là 5% và độ tin cậy là 95%, số lƣợng doanh nghiệp trên
địa bàn toàn quận là 972 doanh nghiệp, ta tính đƣợc cỡ mẫu là 283 doanh nghiệp.
Nhƣ vậy Luận văn sẽ điều tra, khảo sát 283 doanh nghiệp, các doanh
nghiệp đƣợc chọn điều tra theo hình thức ngẫu nhiên theo thứ tự tên doanh
nghiệp vần ABC không phân biệt loại hình doanh nghiệp.
4.2. Phương pháp tổng hợp thông tin
Sau khi thu thập đƣợc thông tin, số liệu sơ cấp từ phiếu điều tra đối với
chủ doanh nghiệp theo mẫu định sẵn với phƣơng pháp điều tra chọn mẫu sẽ
tiến hành phân loại và thống kê số liệu để đƣa vào sử dụng trong nghiên cứu.


5
4.3. Phương pháp phân tích thông tin
- Phƣơng pháp thống kê: Những thông tin, số liệu sau khi thu thập đƣợc
sẽ đƣợc phân loại theo các tiêu chí nhƣ loại hình doanh nghiệp tham gia
BHXH, nhận thức của chủ doanh nghiệp về pháp luật BHXH, mức thu nhập
của ngƣời lao động, quy mô doanh nghiệp, công tác thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện chính sách pháp luật về BHXH.
- Phƣơng pháp so sánh: Là phƣơng pháp đƣợc sử dụng rộng rãi trong
công tác nghiên cứu. Thông qua phƣơng pháp này ta rút ra đƣợc kết luận về
hiệu quả công tác quản lý thu BHXH bắt buộc.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả
sự biến động. Mô tả quá trình thực hiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc
các doanh nghiệp, qua đó thấy đƣợc những ƣu điểm và hạn chế của từng công
đoạn trong quá trình quản lý thu BHXH bắt buộc, từ đó làm cơ sở cho việc đề


-1

x 100%

- Số lƣợng và tỷ lệ tăng lao động trong DN
Tổng số lao động tại DN (năm n) = Tổng số lao động đang làm việc tại
các DN (bao gồm lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định
thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn).
[Tổng số LĐ DN năm n] - [Tổng số LĐ

Tỷ lệ tăng

DN (năm n-1)]

Lao động DN
năm (n)

=

Tổng số LĐ DN (năm n-1)

x 100%

Tổng số DN tham gia BHXH hàng năm là số lƣợng DN đang thực hiện
đóng BHXH cho ngƣời lao động tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Tỷ lệ tăng DN

[Số DN tham gia BHXH (năm n)] - [Số



- Nợ đọng BHXH và tỷ lệ nợ đọng BHXH
+ Nợ đọng BHXH là khi tính đến ngày cuối tháng đơn vị chƣa nộp tiền
BHXH cho cơ quan BHXH, đơn vị tính là triệu đồng.
+ Tỷ lệ nợ đọng BHXH là chỉ tiêu phản ánh tiến độ nộp tiền BHXH của


7
các đơn vị sử dụng lao động. Tỷ lệ nợ đọng BHXH đƣợc đo bằng đơn vị tháng.
Số tiền nợ đọng BHXH

Tỷ lệ nợ
đọng BHXH

=

Số tiền BHXH phải nộp 1 tháng

x 100%

Số đơn vị nợ đọng BHXH, số đơn vị nợ đọng BHXH trên 3 tháng, số
đơn vị nợ đọng BHXH trên 6 tháng, số đơn vị nợ đọng BHXH trên 12 tháng;
tổng số tiền nợ đọng BHXH, số tiền nợ BHXH trên 3 tháng, số tiền nợ BHXH
trên 6 tháng, số tiền nợ BHXH trên 12 tháng; tỷ lệ DN nợ đọng BHXH, tỷ lệ
tiền nợ BHXH...
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục và các danh mục tài liệu tham khảo luận
văn đƣợc chia thành ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc các doanh nghiệp

địa bàn huyện Sóc Sơn. Từ những phân tích về thực trạng công tác quản lý
thu BHXH trên địa bàn để thấy đƣợc những tồn tại khó khăn, vƣớng mắc
trong quá trình thực hiện, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của BHXH huyện Sóc Sơn, góp phần ổn định, phát triển hệ thống BHXH,
củng cố lòng tin của nhân dân, từ đó góp phần nâng cao đời sống của ngƣời
dân, ổn định kinh tế xã hội của đất nƣớc.
"Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu

X ", đề tài nghiên

cứu khoa học cấp Bộ, do Dƣơng Xuân Triệu chủ nhiệm đề tài (1999). Đề tài đã
đề cập đến những khái niệm cơ bản về BHXH, cơ sở lý luận về công tác quản
lý thu BHXH, trong đó đi sâu vào nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý
thu BHXH, các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thu BHXH và đƣa ra kinh
nghiệm quản lý thu BHXH. Đề tài nghiên cứu những mô hình quản lý thu
BHXH của các nƣớc trong khu vực và thế giới, từ đó đề xuất những giải pháp
nhằm hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH phù hợp với từng loại đối tƣợng
tham gia BHXH ở Việt Nam.
" oàn thiện quản lý thu

X

khu vực DN ngoài quốc doanh ở Việt

Nam", đề tài Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Quốc Túy (2000). Đề tài nghiên
cứu quá trình tổ chức thực hiện công tác thu BHXH khu vực doanh nghiệp
ngoài quốc doanh từ năm 1995 đến năm 2000; từ đó làm rõ thêm cơ sở lý luận


9

càng tăng, nguyên nhân một phần cũng do tình hình kinh tế khó khăn. Tuy
nhiên nguyên nhân sâu xa là do chế tài xử phạt chƣa đủ sức răn đe, mức phạt
đối với doanh nghiệp vi phạm về quy định đóng BHXH theo Nghị định
95/2013/NĐ-CP chỉ dừng ở mức xử phạt tối đa là 75 triệu đồng. Nhƣ vậy, dù
doanh nghiệp nợ nhiều hay ít thì số tiền phạt so với số tiền trốn đóng BHXH
là rất ít. Với doanh nghiệp hàng nghìn công nhân thì số tiền đóng BHXH mà
doanh nghiệp chiếm dụng của ngƣời lao động lên đến vài tỷ đồng. với số tiền


10
này, nếu đêm gửi ngân hàng thì doanh nghiệp sẽ thu lợi lớn, vì vậy doanh
nghiệp sẵn sàng vi phạm và chịu phạt.
Từ năm 2014 đến nay, việc khởi kiện các doanh nghiệp nợ BHXH là do
các tổ chức công đoàn thực hiện. Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy dù có thắng
kiện thì số tiền đòi đƣợc cũng rất hạn chế. Thủ tục khởi kiện phức tạp, quá trình
tiến hành xét xử thƣờng kéo dài, số lƣợng doanh nghiệp nợ đọng BHXH nhiều,
khi khởi kiện thành công thì việc thi hành án cũng khó khăn do thời gian thi
hành án có thể kéo dài tời 5 năm. Khi doanh nghiệp nợ BHXH thì các chế độ
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… sẽ không đƣợc cơ quan BHXH giải quyết
hoặc ngƣời lao động sẽ không xác nhận đƣợc sổ BHXH để giải quyết chế độ
hƣu trí, chuyển sổ BHXH sang đơn vị khác để tiếp tục đóng BHXH. Nhƣ vậy
doanh nghiệp nợ BHXH khiến quyền lợi của ngƣời lao động bị xâm phạm
nghiêm trọng. Luận văn đã chỉ ra đƣợc nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng
nợ đọng BHXH của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng gia tăng và
đã đƣa ra một số giải pháp nhằm hạn chế, ngăn chặn trình trạng trên.
“Giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nợ đọng và trốn đóng

X



Trƣờng Giang (2010). Luận văn đã nghiên cứu cơ chế chính sách, pháp luật về
lĩnh vực thu BHXH, phân cấp quản lý thu BHXH và các chế tài xử lý vi phạm
pháp luật về BHXH, trên cơ sở phân tích cơ chế chính sách, pháp luật về công
tác thu BHXH, vấn đề chế tài xử phạt vi phạm pháp luật về BHXH còn thấp,
chƣa đủ sức răn đe, tác giả cũng đã tham khảo một số mô hình công tác quản lý
thu BHXH ở một số nƣớc phát triển, từ đó kiến nghị một số giải pháp có ý nghĩa
thực tiễn, nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật về BHXH ở Việt Nam.
“Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác thu

X

tỉnh Quảng

Ninh”. Luận văn Thạc sĩ Thái Văn Nam (2012). Luận văn đã làm rõ một số
vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu BHXH, từ đó rút ra đƣợc
những tồn tại, yếu kém để có những kiến nghị giải pháp tăng cƣờng công tác
quản lý thu, khắc phục tình trạng nợ đọng, trốn đóng BXHH trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
“Xây dựng quy định quản lý thu nợ

X ,

YT,

TN”, chủ nhiệm

đề án, Thạc sĩ Trần Đình Liệu (2012). Đề án đã nghiên cứu và đánh giá tình
trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH của các doanh nghiệp trên 63 tỉnh, thành phố
trên phạm vi cả nƣớc. Đề án cũng đã xác định những nguyên nhân khách
quan, nguyên nhân chủ quan đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện



13
luật khác có liên quan. Trong bối cảnh tình hình nợ đọng, trốn đóng BHXH
của chủ sử dụng lao động tăng cao đáng báo động làm ảnh hƣởng đến việc
giải quyết quyền lợi cho ngƣời lao động, tiềm tàng nguy cơ vỡ quỹ BHXH.
Đây là cơ sở pháp lý mà tác giả đã quan tâm để xây dựng đề tài nhằm đóng
góp một phần nhỏ bé của mình để hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa
bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.


14
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU BHXH BẮT BUỘC CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU, TP ĐÀ NẴNG
1.1. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BHXH
1.1.1. Khái niệm BHXH
Để thoả mãn những nhu cầu trong cuộc sống, bắt buộc con ngƣời phải
tham gia lao động, sản xuất để có thu nhập trang trải trong gia đình. Tuy
nhiên, để đáp ứng đƣợc nhu cầu đó đòi hỏi ngƣời lao động phải có đủ điều
kiện về sức khỏe, trình độ năng lực về lao động để hoàn thành nhiệm vụ.
Ngƣợc lại, cũng có thể gặp phải những rủi ro nhƣ ốm đau, bệnh tật hoặc sinh
con, hết tuổi lao động hay mất công việc làm do những ảnh hƣởng của điều
kiện tự nhiên trong cuộc sống cũng nhƣ các tác nhân của xã hội khác. Khi rơi
vào trƣờng hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao động, các nhu cầu cần thiết
của cuộc sống không vì thế mà mất đi, trái lại có những nhu cầu cần thiết
càng tăng thêm; đặc biệt khi ngƣời lao động ốm đau, thai sản… cần có thẻ
BHYT để khám bệnh, chữa bệnh. BHXH ra đời là giải pháp hữu hiệu giúp con

thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên
cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. [23, tr.2].
1.1.2. Phân biệt BHXH với bảo hiểm thƣơng mại
a. Sự giống nhau
- Hai loại hình bảo hiểm này đƣợc thực hiện trên cùng một nguyên tắc
là có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới đƣợc hƣởng quyền lợi, không tham
gia đóng bảo hiểm thì không đƣợc hƣởng quyền lợi.
- Hoạt động của hai loại hình bảo hiểm này đều nhằm mục đích là để
bù đắp tài chính cho đối tƣợng tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những rủi
ro gây ra thiệt hại trong phạm vi đủ điều kiện hƣởng các chế độ bảo hiểm.


16
- Phƣơng thức hoạt động của hai loại hình bảo hiểm này đều mang tính
cộng đồng “lấy số đông bù số ít” tức là dùng số tiền đóng góp của số đông
ngƣời tham gia để bù đắp, chia sẻ cho một số ít ngƣời gặp biến cố, rủi ro.
b. Sự khác nhau
- Mục tiêu hoạt động của bảo hiểm thƣơng mại là lợi nhuận; Mục tiêu
hoạt động của BHXH là nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà
nƣớc, góp phần ổn định đời sống cho ngƣời lao động.
- Phạm vi hoạt động của BHXH liên quan trực tiếp đến ngƣời lao động
và ngƣời sử dụng lao động; còn hoạt động của bảo hiểm thƣơng mại rộng hơn,
không chỉ giới hạn trong từng quốc gia mà còn trải rộng xuyên qua nhiều quốc
gia, và thực hiện trong các lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội.
- Cơ sở nguồn tiền đóng, mức đóng, tỷ lệ đóng BHXH hoàn toàn dựa vào
thu nhập từ mức tiền lƣơng, tiền công của ngƣời lao động; Bảo hiểm thƣơng mại
thực hiện theo cơ chế thị trƣờng và nguyên tắc hạch toán kinh doanh.
1.1.3. Bản chất hoạt động của BHXH
- Con ngƣời sống, lao động, làm việc nhằm thoả mãn các nhu cầu của
mình, từ các nhu cầu cơ bản, thiết yếu nhƣ ăn, mặc, ở, đi lại… Đến các nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status