TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
PHẠM THỊ THÙY LINH
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH LỚP 2
THEO HƢỚNG TRẢI NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. PHẠM QUANG TIỆP
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội 2, các thầy cô giáo trong Khoa Giáo dục Tiểu học và các thầy cô giáo
trong tổ bộ môn Tự nhiên và Xã hội đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại
trƣờng và tạo điều kiện cho em tìm hiểu khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc nhất tới thầy
giáo: TS Phạm Quang Tiệp - Ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo và các em học
sinh trƣờng Tiểu học Đồng Xuân và trƣờng Tiểu học Hùng Vƣơng (Phúc
Yên- Vĩnh Phúc) đã tận tình giúp đỡ em. Trong quá trình nghiên cứu, không
tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong đƣợc sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Học sinh
HS
2
Học sinh tiểu học
HSTH
3
Giáo viên
GV
4
Kĩ năng
KN
5
Kĩ năng sống
KNS
6
1.2.2. Bản chất của học tập trải nghiệm .......................................................... 20
1.2.3. Đặc điểm của học tập trải nghiệm ......................................................... 21
1.2.4. Vai trò của học tập trải nghiệm ............................................................. 24
1.3. Đặc điểm của học sinh lớp 2 .................................................................... 25
1.3.1. Đặc điểm nhận thức .............................................................................. 26
1.3.2. Đặc điểm nhân cách .............................................................................. 28
1.3.3. Đặc điểm kĩ năng sống .......................................................................... 29
1.4. Vận dụng học tập trải nghiệm trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
lớp 2 ................................................................................................................. 30
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO ............ 32
HỌC SINH LỚP 2 THEO HƢỚNG TRẢI NGHIỆM.................................... 32
2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 32
2.2. Đối tƣợng khảo sát ................................................................................... 32
2.3. Nội dung khảo sát..................................................................................... 32
2.4. Phƣơng pháp khảo sát .............................................................................. 32
2.5. Kết quả khảo sát ....................................................................................... 33
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 45
CHƢƠNG 3: QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP 2 THEO HƢỚNG TRẢI NGHIỆM . 46
3.1. Nguyên tắc đề xuất quy trình ................................................................... 46
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................ 46
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính sƣ phạm ........................................................ 47
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đa dạng, phong phú ...................................... 47
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 48
3.2. Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
lớp 2 theo hƣớng trải nghiệm .......................................................................... 48
3.3. Một số ví dụ minh họa cho quy trình tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng
thuyết trình, làm việc theo nhóm,… sẽ giúp các em tự tin, chủ động biết cách
xử lí mọi tình huống trong cuộc sống và quan trọng hơn là khơi gợi những
khả năng tƣ duy sáng tạo, biết phát huy thế mạnh của các em. Việc giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh sẽ hình thành và tập dƣợt cho các em những hành
vi, thói quen, kĩ năng xử lý các tình huống diễn ra trong cuộc sống.
Học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 2 nói riêng, hiện nay kĩ năng
sống của các em còn rất nhiều hạn chế. Trong quá trình giáo dục, chúng ta
thƣờng chỉ quan tâm tới việc dạy chữ và chƣa quan tâm nhiều tới việc dạy
làm ngƣời cũng nhƣ các kĩ năng sống cơ bản cho học sinh. Chúng ta còn đè
nặng quá nhiều vào việc các em học đƣợc những gì chứ không phải các em sẽ
làm đƣợc những gì. Vì vậy, việc thích ứng với xã hội, với cuộc sống xung
quanh là một vấn đề khó với các em.
Trên thực tế, khi khảo sát vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp
2 tôi nhận thấy việc thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh còn tồn tại
nhiều bất cập. Theo nhận định của nhiều giáo viên, do lớp có số lƣợng học
1
sinh quá đông nên việc uốn nắn hành vi, cử chỉ cho từng trẻ là vấn đề khó
khăn, điều kiện cơ sở vật chất để dạy trẻ thực hành các hành vi lễ giáo, liên hệ
thực tế cũng còn nhiều khuyết điểm đồng thời còn lúng túng trong việc tổ
chức, thực hiện các chƣơng trình hoạt động rèn kĩ năng sống cho học sinh,
nên việc giáo dục chỉ dừng lại ở cung cấp kiến thức.
Giáo viên trong quá trình dạy học cho học sinh phải biết kết hợp các
phƣơng pháp dạy học khác nhau. Trải nghiệm là phƣơng pháp dạy học mới.
Hoạt động này giúp cho học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng
những kiến thức học đƣợc vào thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực tiễn
cũng nhƣ phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân. Vậy việc giáo dục kĩ
năng sống qua hoạt động trải nghiệm là rất cần thiết. Điều đó sẽ giúp trang bị
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp
2 theo hƣớng trải nghiệm.
- Khảo sát thực trạng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 2
theo hƣớng trải nghiệm.
- Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
lớp 2 theo hƣớng trải nghiệm.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp
2.
- Điều tra, khảo sát thực trạng đƣợc tiến hành đối với giáo viên tiểu học
và cán bộ quản lí trên địa bàn phƣờng Đồng Xuân, phƣờng Hùng Vƣơng,
Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
- Thực nghiệm sƣ phạm đƣợc tiến hành tại trƣờng Tiểu học Đồng Xuân,
Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra và đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu thì
không thể thiếu đƣợc các phƣơng pháp nghiên cứu. Với các vấn đề của đề tài
này tôi sử dụng các phƣơng pháp:
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tôi đã đọc và phân tích các tài liệu sau:
- Đọc và phân tích sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu chỉ đạo
dạy học Kĩ năng sống.
- Đọc và phân tích các sách tham khảo, các bài báo có nội dung liên quan
đến đề tài.
- Đọc và phân tích các bài viết sáng kiến kinh nghiệm của thầy cô.
hợp với mục đích và những điều kiện hành động [18].
- Theo quan điểm của K.K.Platonov: Kĩ năng là khả năng của con ngƣời
thực hiện một hoạt động bất kì nào đó hay các hành động bất kì nào đó hay
các hành động trên cơ sở của kinh nghiệm cũ [25].
- Theo L.Đ.Lêvitov nhà tâm lí học Liên Xô cho rằng: Kĩ năng là sự thực
hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng
cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều
kiện nhất định. Theo ông, ngƣời có kĩ năng hành động là ngƣời phải nắm
đƣợc và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành
động có kết quả. Ngoài ra, ông còn cho rằng, để hình thành kĩ năng, con
ngƣời không chỉ nắm lí thuyết về hành động mà phải vận dụng vào thực tiễn.
- Theo A.V.Pêtrôxki: Kĩ năng là sự vận dụng tri thức đã có để lựa chọn
và thực hiện những phƣơng thức hành động tƣơng ứng với mục đích đặt ra
[24].
- Tác giả Trần Trọng Thủy quan niệm rằng: Kĩ năng là mặt kĩ thuật của
hành động, con ngƣời nắm đƣợc cách hành động tức là có kĩ thuật hành động,
5
có kĩ năng [14].
- Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: Kĩ năng là năng
lực của con ngƣời biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng
quy trình [9].
- Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kĩ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri
thức về phƣơng thức hành động đã đƣợc chủ thể lĩnh hội để thực hiện những
nhiệm vụ tƣơng ứng” [17].
- Theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên, kĩ năng là sự ứng dụng kiến thức
trong hoạt động. Mỗi kĩ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực
hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt đƣợc mục đích
cuộc sống.
Kĩ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kĩ năng quan trọng trong cuộc
sống con ngƣời nhƣ: kĩ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kĩ
năng quản lý thời gian, thƣ giãn, vƣợt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới...
Kĩ năng mềm khác với kĩ năng cứng để chỉ trình độ chuyên môn, kiến
thức chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn. Thực tế cho thấy,
ngƣời thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại
đƣợc quyết định bởi những kĩ năng mềm họ đƣợc trang bị.
1.1.2. Kĩ năng sống
1) Khái niệm
Hiện nay chƣa có một khái niệm nào thống nhất trên toàn thế giới về
KNS. KNS đƣợc tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhau:
- Quan niệm rộng nhất là quan niệm do Tổ chức Văn hóa, Khoa học và
Giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO) đƣa ra, dựa trên cơ sở là 4 mục tiêu
cơ bản của việc học: Học để biết – Học để làm – Học để là chính mình – Học
để cùng chung sống. Dựa vào đó, UNESCO định nghĩa “KNS là năng lực cá
nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng
ngày” [23].
7
- Quan niệm hẹp hơn là quan niệm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đƣa
ra, dựa trên lí thuyết học tập xã hội của Bandura (1977), tức là nhấn mạnh sự
học tập qua quá trình trải nghiệm của con ngƣời, qua sự tích lũy kinh nghiệm
sống, cấu trúc kinh nghiệm và chủ động nắm lấy kinh nghiệm. Theo đó,
WHO định nghĩa “KNS là những năng lực giao tiếp đáp ứng và những hành
vi tích cực của cá nhân có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách
thức của cuộc sống hàng ngày”.
- Theo Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), “KNS là những
cá nhân trong cơ chế thị trƣờng, trong giai đoạn hội nhập; kĩ năng sống của
ngƣời sống ở miền núi khác với kĩ năng sống của ngƣời sống ở vùng biển, kĩ
năng sống của ngƣời sống ở nông thôn khác với kĩ năng sống của ngƣời sống
ở thành phố,...
- Từ sự phân tích trên ta có thể hiểu kĩ năng sống nhƣ sau: Kĩ năng sống
là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với
những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó một cách có hiệu quả
trước những yêu cầu và thách thức của cuộc sống.
2) Phân loại kĩ năng sống
- Theo quan niệm do Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên
hiệp quốc (UNESCO), KNS đƣợc phân loại thành:
+ Các kĩ năng cơ bản: kĩ năng đọc, viết, tính toán cho các chức năng
hàng ngày. Những kĩ năng này không mang đặc trƣng tâm lí nhƣng là nền
tảng cho những năng lực thực hiện các chức năng của cuộc sống.
+ Các kĩ năng chung (kĩ năng nhận thức, kĩ năng cảm xúc, kĩ năng xã
hội) nhƣ các kĩ năng ra quyết định, kĩ năng tƣ duy phê phán, kĩ năng làm việc
nhóm, kĩ năng giao tiếp…
+ Các kĩ năng trong tình huống, ngữ cảnh, vấn đề cụ thể của đời sống
xã hội, nhƣ:
Các vấn đề về giới tính.
9
Các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, chống ma túy, rƣợu, thuốc lá…
Các vấn đề về môi trƣờng, phòng chống bạo lực…
Các vấn đề về gia đình, trƣờng học…
Các vấn đề về sức khỏe và dinh dƣỡng.
- Theo quan niệm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO), các KNS đƣợc phân
loại thành 3 nhóm:
+ Nhóm kĩ năng phát triển nhận thức:
KN ra quyết định và giải quyết vấn đề:
Kĩ năng thu thập thông tin.
Đánh giá hệ quả tƣơng lai của những hành động hiện tại đối với bản
thân và ngƣời khác.
Xác định các giải pháp khác nhau cho vấn đề.
Kĩ năng phân tích ảnh hƣởng của các giá trị, thái độ, động cơ của
bản thân và ngƣời khác.
KN suy nghĩ có phán đoán.
KN tƣ duy sáng tạo.
+ Nhóm kĩ năng đối phó với cảm xúc và làm chủ bản thân:
KN quản lý căng thẳng.
Quản lý thời gian.
Tƣ duy tích cực.
Kĩ thuật thƣ giãn.
KN quản lý cảm xúc.
Làm chủ sự tức giận.
Xử lí những đau buồn và lo âu.
Đối phó với những sự mất mát, lạm dụng, chấn thƣơng.
KN tự điều chỉnh (tự ý thức, tự chủ).
Ý thức về giá trị bản thân/ Kĩ năng xây dựng sự tự tin.
Ý thức về bản thân, bao gồm ý thức về quyền, ảnh hƣởng, giá trị,
11
thái độ, mặt mạnh, mặt yếu của bản thân.
Ngoài ra, còn có nhiều cách phân loại khác của nhiều tổ chức, nhà
nghiên cứu khác trên thế giới, chẳng hạn nhƣ tổ chức ESCAP (Hội đồng kinh
tế xã hội châu Á Thái Bình Dƣơng của Liên Hiệp Quốc) lại phân loại KNS
Nhƣ vậy, GD KNS được xem như là một cách tiếp cận giáo dục nhằm
mục đích giúp con người có những khả năng tâm lí xã hội để tương tác với
người khác và giải quyết những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống
hàng ngày một cách có hiệu quả nhất.
2) Mục tiêu
Giáo dục KNS nhằm giúp trẻ [11]:
- Có kĩ năng để tự bảo vệ trƣớc những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh
hƣởng tới cuộc sống khỏe mạnh và an toàn của các em. Giúp trẻ phòng ngừa
những hành vi nguy cơ có hại cho sức khỏe và sự phát triển của các em.
- Làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trƣớc
những tình huống khó khăn trong giao tiếp hàng ngày của các em.
- Rèn luyện cách sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và
cộng đồng khi các em lớn lên trong một xã hội hiện đại.
- Mở ra cho trẻ những cơ hội, hƣớng suy nghĩ, hƣớng đi tích cực và tự tin
cũng nhƣ giúp trẻ tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong các vấn đề của
cuộc sống.
3) Ý nghĩa
Giáo dục kĩ năng sống đã và đang là một vấn đề quan trọng trong việc
giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên và mọi lứa tuổi. Trí thông minh, sự
hiểu biết cộng thêm thái độ tích cực chỉ mang lại cho chúng ta một nửa thành
công. Chính những kĩ năng mà chúng ta sử dụng trong cuộc sống hàng ngày,
cách ứng xử, giao tiếp nó quyết định một nửa còn lại, những kĩ năng đó đƣợc
gọi là kĩ năng sống. Vậy kĩ năng sống có vai trò và ý nghĩa nhƣ thế nào trong
cuộc sống của con ngƣời hiện đại?
13
- Kĩ năng sống ảnh hƣởng đến thói quen lành mạnh.
Kĩ năng sống giúp mỗi chúng ta có những thói quen tích cực, có thể kiểm
sử dụng nguồn tri thức sao cho hợp lí, mang lại lợi ích cho bản thân và ngƣời
khác. Kĩ năng sống giúp chúng ta biết cách tôn trọng bản thân và ngƣời khác,
biết cách hợp tác, xây dựng và duy trì tình đoàn kết trong mối quan hệ và biết
cách thích ứng trƣớc những đổi thay hay từ bỏ sự tham lam, cao ngạo về kĩ
năng, khả năng vốn có của mình.
- Kĩ năng sống giúp cân bằng những mục tiêu vật chất.
Trong xã hội ngày nay, con ngƣời rất dễ bị ảnh hƣởng bởi những giá trị
về vật chất và nhanh chóng định hình chúng thành mục đích sống. Kĩ năng
sống giúp chúng ta có thể cân bằng những mục tiêu về vật chất tránh những
hành vi thiếu trung thực, bất hợp tác hay vị kì cá nhân. Kĩ năng sống là những
chiếc neo giúp chúng ta ổn định giữa những biến động của cuộc đời, có thể
khó khăn nhƣng vẫn vƣợt qua đƣợc mà không có cảm giác bị thua thiệt, mất
mát.
Giáo dục kĩ năng sống giúp rèn luyện tƣ duy tích cực, hình thành các thói
quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm. Giáo dục kĩ năng
sống giúp các em trở thành công dân toàn cầu, biết suy nghĩ bằng cái đầu của
mình, biết phân tích đúng sai, dù có làm gì và trong hoàn cảnh nào cũng luôn
biết chịu trách nhiệm về việc mình làm.
4) Tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống
Mục tiêu 3 của Chƣơng trình Hành động Dakar về Giáo dục cho mọi
ngƣời đã yêu cầu các nƣớc phải đảm bảo cho ngƣời học đƣợc tiếp cận với
chƣơng trình GD KNS phù hợp. Bởi vì, có kiến thức, có thái độ tích cực mới
đảm bảo 50% sự thành công, 50% còn lại là những KNS.
GD KNS chính là những nhịp cầu giúp con ngƣời biến kiến thức thành
thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Ngƣời có KNS phù hợp sẽ
luôn vững vàng trƣớc những khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn
15
thiết hơn.
1.2. Học tập trải nghiệm
1.2.1. Trải nghiệm
1) Khái niệm
Trải nghiệm là xu thế dạy học hiện đại đang đƣợc quan tâm nghiên cứu
và áp dụng vào nhà trƣờng ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt
Nam.
- Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia [16], “Trải nghiệm hay kinh
nghiệm là tổng quan khái niệm bao gồm tri thức, kĩ năng trong hoặc quan sát
sự vật hoặc sự kiện đạt đƣợc thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật
hoặc sự kiện đó”. Lịch sử của từ “trải nghiệm” gần nghĩa với từ “thử
nghiệm”. Thực tiễn cho thấy, trải nghiệm đạt đƣợc thƣờng thông qua thử
nghiệm.
- Theo Từ điển Tiếng Việt [5], “Trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết,
từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào
đó là đúng. Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần; tìm
ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có”.
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [6], “Trải nghiệm theo nghĩa chung
nhất là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào đƣợc chủ thể cảm nhận,
trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống
tâm lí của từng ngƣời. Theo nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lí học, là
những tín hiệu bên trong, nhờ đó nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với
cá nhân đƣợc ý thức, chuyển thành ý riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự
giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân. Sáng tạo là hoạt
động tạo ra cái mới, có thể sáng tạo trong bất kì lĩnh vực nào: khoa học (phát
minh), nghệ thuật, sản xuất - kĩ thuật (sáng tác, sáng chế), kinh tế, chính
trị,…”.
17
18