ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------
ĐẠI Nguyễn
HỌC QUỐC
HÀ NỘI
ThịGIA
Huyền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------Nguyễn Thị Huyền
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT NGẬP MẶN, BÁN NGẬP MẶN
TẠI VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH VÀ XÁC ĐỊNH
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI MÙ U (Calophyllum inophyllum)
THU THẬP TRÊN ĐẢO
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT NGẬP MẶN, BÁN NGẬP MẶN
TẠI VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH VÀ XÁC ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI MÙ U (Calophyllum inophyllum)
THU THẬP TRÊN ĐẢO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2018
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TS. Nguyễn Thế Cường, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Em đã nhận được sự hướng dẫn, đóng góp quý giá và chỉ bảo tận tình của
PGS. TS Nguyễn Trung Thành trong suốt thời gian em học tập, nghiên cứu hoàn thành
luận văn Thạc sĩ. Em xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc với sự giúp đỡ và dìu
dắt của thầy.
Em cũng xin trân trọng cảm ơn sự dìu dắt nhiệt tình, tận tụy của các thầy, cô trong
Khoa Sinh học và nhất là các thầy, cô thuộc Bộ môn Thực vật học Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, ĐHQGHN đã giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập và
nghiên cứu tại bộ môn và khoa.
Cũng qua đây, em xin chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc Viện Sinh thái và Tài
nguyên Sinh vật, Viện Hóa Sinh biển, Phòng tiêu bản thực vật là những người đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn Đề tài Điều tra cơ bản cấp Viện Hàn lâm KHCNVN (mã
số: VAST.ĐTCB 01/16-17) đã tài trợ kinh phí thực hiện phần nghiên cứu hợp chất hóa
học của cây Mù U.
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã ở bên cạnh
em trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày
tháng
Học viên
Nguyễn Thị Huyền
năm 201
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT CÓ TRONG LUẬN VĂN
TĐCT
Từ điển cây thuốc
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT CÓ TRONG LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………….1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 3
1.1.
Tổng quan về nghiên cứu đa dạng hệ thực vật trên thế giới ............................. 3
1.2.
Tổng quan về nghiên cứu đa dạng hệ thực vật Việt Nam ................................ 4
1.3.
Tổng quan về nghiên cứu thảm thực vật ở Việt Nam ....................................... 7
1.4.
Tổng quan về Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................................. 13
1.4.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 13
1.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................................... 14
1.4.3. Sơ lược về tình hình nghiên cứu hệ thực vật ở Vịnh Hạ Long .................... 19
1.5.
thực vật ngập mặn và bán ngập mặn tại Vịnh Hạ Long ..................................... 40
3.2. Tính đa dạng các loài thực vật ngập mặn và bán ngập mặn tại Vịnh Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 43
3.3. Vai trò của các quần thể thảm thực vật ngập mặn tại Vịnh Hạ Long ............... 53
3.4. Xử lí, phân lập và xác định công thức hóa học của các chất có hoạt tính sinh
học trong cây Mù U (Calophyllum inophyllum) ............................................................ 54
3.4.1. Đặc điểm hình thái và sinh thái cây Mù U (Calophyllum inophyllum) ..... 54
3.4.2. Xử lí mẫu tạo dịch chiết tổng cây Mù U (Calophyllum inophyllum) trong
phòng thí nghiệm ..................................................................................................... 55
3.4.3. Xác định công thức hóa học của các chất đã phân lập từ cây Mù U
(Calophyllum inophyllum)...................................................................................... 58
3.4.4. Thử hoạt tính chống viêm của các chất đã phân lập từ cây Mù U
(Calophyllum inophyllum)...................................................................................... 70
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 74
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, là một trong những
trung tâm đa dạng sinh vật có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới. Cùng với những
công trình mang tính chất chung về đa dạng thực vật các vùng lãnh thổ của cả nước,
còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật của mỗi khu vực và
các Khu bảo tồn (Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên,...) được nghiên cứu hoặc
công bố. Có thể kể đến như đa dạng thực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh
Bình), Hoàng Liên (Lào Cai), Cát Bà (Hải Phòng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Pù Mát
(Nghệ An), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên-Huế), Côn
Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), Cát Tiên (Đồng Nai), Phú Quốc (Kiên Giang)...
Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh là một vịnh nhỏ, bộ phận của vịnh Bắc Bộ,
phía Đông Bắc giáp vịnh Bái Tử Long (tỉnh Quảng Ninh); phía Tây Nam giáp quần
ngập mặn, bán ngập mặn tại Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và xác định
hoạt tính sinh học của loài Mù U (Calophyllum inophyllum) thu thập trên
đảo.
2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Tổng quan về nghiên cứu đa dạng hệ thực vật trên thế giới
Đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một chiến lược, chương trình hành động
quan trọng trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế lớn đã ra đời để hướng dẫn, giúp
đỡ và tổ chức thực hiện việc kiểm kê, đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật
trên phạm vi các quốc gia, khu vực, châu lục và toàn cầu. Đó là Hiệp hội quốc tế bảo
vệ thiên nhiên (IUCN), Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc
tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền quốc tế (IPGRI),... Để
tránh sự phá huỷ tài nguyên và duy trì sự sống một cách bền vững trên trái đất, Hội
nghị thượng đỉnh bàn về môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de
Janeiro (Brazil) tháng 6/1992. Tại Hội nghị này, 150 quốc gia đã ký vào Công ước về
Đa dạng sinh vật và bảo vệ chúng. Từ đó nhiều cuộc Hội thảo được tổ chức và nhiều
cuốn sách chỉ dẫn ra đời. Quỹ bảo vệ thiên nhiên thế giới (WWF) xuất bản sách về
tầm quan trọng của đa dạng sinh vật; IUCN, UNEP và WWF đưa ra chiến lược bảo
tồn thế giới; IUCN và WWF xuất bản cuốn Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN
và UNEP xuất bản sách Chiến lược đa dạng sinh vật và chương trình hành động; ...
Tất cả các công trình đó nhằm hướng dẫn và đề xuất phương pháp để bảo tồn đa dạng
sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai. Trung tâm
giám sát bảo tồn thế giới (WCMC) (1992) công bố công trình đánh giá đa dạng sinh
vật toàn cầu, cung cấp tư liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau,
khu vực, hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ đã và đang hoàn thiện các công trình
thực vật chí như: Auctor. (1993), Flora of Australia; Chen S. S. & W. Y. Chua (eds.),
(1959- 1987), Flora Reipublicae Popularis Sinicae; Wu Z. Y. & P. H. Raven (eds.),
(1994-2000), Flora of China; Hooker, C. B. (ed.) (1876-1894), Flora of British
India; Phengklai, C., Thawatchai S., Larsen K. (eds.), (1993-2011), Flora of
Thailand; C.G.G.J. van Steenis (ed.) (1950s), Flora Malesiana; Auctor. (2007), A
Checklist of the Vascular Plants of Lao PDR….[40, 43, 49].
1.2.
Tổng quan về nghiên cứu đa dạng hệ thực vật Việt Nam
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ thực vật
rất phong phú và đa dạng, là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật có tính đa
dạng sinh học cao trên thế giới. Theo các tài liệu đã công bố gần đây, Việt Nam có
khoảng trên 15.000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có khoảng gần 2.200 loài, ngành
Rêu khoảng 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thông đất 55 loài, ngành
4
Cỏ tháp bút 2 loài, ngành Dương xỉ khoảng gần 700 loài, ngành Hạt trần 70 loài và
ngành Hạt kín khoảng trên 12.000 loài. Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng
thực vật ở Việt Nam được tiến hành hơn 2 thế kỷ, nhưng các công trình mới chỉ được
công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại đây [2].
Ngay từ cuối thế kỷ 18, nhà thực vật học người Bồ Đào Nha, J. Loureiro đã biên
soạn cuốn sách đầu tiên về đa dạng thực vật Việt Nam của hệ thực vật Nam Bộ (Flora
Cochinchinensis, 1790). Tuy nhiên, trong đó tác giả có đề cập đến nhiều loài có phân
bố ở một số nước lân cận như Trung Quốc, Thái Lan, Mianma, Campuchia, ... Tiếp
theo là tác nhà thực vật học người Pháp, J. B. L. Pierre biên soạn cuốn sách về Cây
gỗ rừng Nam Bộ (Flore Forestière de la Cochinchine, 1790-1795), trong đó có mô tả
và hình vẽ chi tiết các loài thực vật thân gỗ có phân bố ở khu vực Nam Bộ [44]. Nửa
loài [6]. Một số chuyên khảo về các taxon như A. Schuiteman & E. F. de Vogel (2000)
về họ Lan ở Đông Dương; L. V. Averyanov (1994) về họ Lan ở Việt Nam; N. N. Thìn
(1995, 1999, 2007) về họ Thầu dầu ở Việt Nam [21].
Bên cạnh những công trình là các bài báo, sách chuyên khảo, các hội thảo trong
nước và quốc tế như nói trên, nghiên cứu đa dạng thực vật còn thể hiện ở bộ mẫu thực
vật được điều tra thu thập bảo quản bền vững lâu dài ở các Phòng tiêu bản. Ở Việt
Nam, một số Phòng tiêu bản thực vật lưu trữ bảo quản trưng bày giới thiệu về đa đạng
thực vật nước ta như ở Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (HN) với khoảng gần 1
triệu mẫu tiêu bản, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (HNU) với khoảng vài trăm
nghìn mẫu, Viện Sinh học nhiệt đới (HM, VNM) có khoảng 500 nghìn mẫu và các
bảo tàng của các VQG Cúc Phương, Pù Mát ...
6
Tổng quan về nghiên cứu thảm thực vật ở Việt Nam
1.3.
Khái niệm về thảm thực vật: Thảm thực vật (vegetation) là khái niệm rất quen
thuộc, có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa khác nhau.
Theo J.Schmithusen (1959) thì thảm thực vật là lớp thực bì của trái đất và các bộ phận
cấu thành khác nhau của nó. Thái Văn Trừng (1978) cho rằng, thảm thực vật là các
quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh [22]. Trần Đình Lý (1998)
cho rằng, thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp
phủ thảm thực vật trên toàn bộ bề mặt trái đất [17]. Thảm thực vật là một khái niệm
chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định
nghĩa kèm theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn…
Thái Văn Trừng (1978) [22] đã căn cứ vào quan điểm sinh thái phát sinh quần
thể thực vật để phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam. Tư tưởng học thuật của quan
Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô nhiệt đới
VII.
Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô á nhiệt đới núi thấp
Các kiểu trảng truông:
VIII.
Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới
IX.
Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới
7
Các kiểu rừng kín vùng cao:
X.
Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp
XI.
Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng lá kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp
XII.
Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới ấm
Kiểu rừng nhi ệt đới ẩm lá rộng thường xanh
4.
Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thung lũng
5.
Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh núi đá vôi
B.
Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa:
1.
Kiểu rừng á nhiệt đới lá rộng thường xanh
2.
Kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi
3.
Kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đất
C.
Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao
b. Nhóm quần hệ rừng thưa có gai
Phan Kế Lộc (1985) [15] đã thử vận dụng bảng phân loại Thảm thực vật của
UNESCO 1973 để xây dựng khung phân loại thảm thực vật Việt Nam. Ông đề xuất
phân chia các kiểu thảm thực vật ở nước ta như sau:
I. RỪNG RẬM
I.A. Rừng râ ̣m chủ yế u thường xanh
I.A.1. rừng râ ̣m thường xanh ưa mưa nhiê ̣t đới
I.A.2. Rừng râ ̣m thường xanh mưa mùa nhiê ̣t đới
I.A.3. Rừng râ ̣m nửa ru ̣ng lá mưa mùa nhiê ̣t đới
I.B. Rừng râ ̣m chủ yế u thường xanh mưa mùa nhiê ̣t đới
9
I.B.1. Rừng râ ̣m chủ yế u ru ̣ng lá mùa khô mưa mùa nhiê ̣t đới
I.C. Rừng râ ̣m ưa khô ha ̣n mưa mùa nhiê ̣t đới
I.C.1. Rừng râ ̣m ưa khô ha ̣n chủ yế u lá cứng mưa mùa nhiê ̣t đới
I.C.2. Rừng râ ̣m nhiê ̣t đới ưa khô ha ̣n chủ yế u lá cứng có gai mưa mùa nhiê ̣t đới
(rừng râ ̣m gai)
II. RỪNG THƯA (có lẽ hầ u hế t rừng thưa ở Viê ̣t Nam đề u có nguồ n gố c thứ
sinh)
II.A. Rừng thưa chủ yế u thường xanh
II.A.1. Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiê ̣t đới
II.A.2. Rừng thông thường anh mưa mùa nhiê ̣t đới
II.B. Rừng thưa chủ yế u ru ̣ng lá
II.B.1. Rừng thưa ru ̣ng lá mùa khô mưa mùa nhiê ̣t đới
II.C. Rừng thưa ưa khô ha ̣n
II.C.1. Rừng thưa ưa khô ha ̣n ưu thế cây lá cứng mưa mùa nhiê ̣t đới
II.C.2. Rừng thưa ưa khô ha ̣n ưu thế cây lá cứng có gai mưa mùa nhiê ̣t đới (rừng
thưa gai)
III. TRẢNG CÂY BỤI (có lẽ hầ u hế t trảng cây bu ̣i ở Viê ̣t Nam đề u có nguồ n
gỗ che phủ 10 – 40%, có hay không có cây bu ̣i
V.A..2. Trảng cỏ da ̣ng lúa cao mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác nhau với
cây gỗ che phủ ít hơn 10%, có hay không có cây bu ̣i
V.A.3. Trảng cỏ da ̣ng lúa cao mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác nhau với cây
bu ̣i, không có cây gỗ
V.B. Trảng cỏ da ̣ng lúa cao trung biǹ h mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác
nhau (chiề u cao của cỏ (tiń h cả cu ̣m hoa ) từ 0,7 đế n dưới 3 m; cỏ không da ̣ng lúa,
nế u có, thì che phủ ít hơn 50%)
V.B.1. Trảng cỏ da ̣ng lúa cao trung biǹ h mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác
nhau với cây gỗ che phủ 10 – 40%, có hay không có cây bu ̣i
V.B.2. Trảng cỏ da ̣ng lúa cao trung biǹ h mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác
nhau với cây gỗ che phủ it́ hơn 10%, có hay không có cây bu ̣i
V.B.3. Trảng cỏ da ̣ng lúa cao trung biǹ h mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác
nhau với cây bu ̣i, không có cây gỗ
V.B.4. trảng cỏ da ̣ng lúa cao trung bin
̀ h mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác
nhau không có cây hóa gỗ
11
V.B. Trảng cỏ da ̣ng lúa thấ p mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác nhau (chiề u
cao của cỏ (tiń h cả cu ̣m hoa) dưới 0,7 m; cỏ không da ̣ng lúa, nế u có, thì che phủ it́
hơn 50%. thường gă ̣p trên đấ t xương xẩ u, bi ̣bào mòn và thoái hóa ma ̣nh.
V.C.1. Trảng cỏ da ̣ng lúa thấ p có cây bu ̣i, không có cây gỗ
V.C.2. Trảng cỏ da ̣ng lúa thấ p không có cây hóa gỗ
V.D. Trảng cỏ không da ̣ng lúa mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác nhau (đô ̣
che phủ của cỏ không da ̣ng lúa vươ ̣t quá 50%, cỏ da ̣ng lúa nế u có, thì che phủ it́ hơn
50%)
V.D.1. Trảng cỏ không da ̣ng lúa cao mưa mùa nhiê ̣t đới ở các đai cao khác nhau.
vùng Đông Bắc Việt Nam, bao gồm vùng biển đảo thuộc Tp. Hạ Long, Cẩm Phả và
một phần huyện Vân Đồn của tỉnh Quảng Ninh. Vịnh nằm giữa các tọa độ 106°58'107°22'E và 20°45'-20°50'N, phía Đông Bắc giáp vịnh Bái Tử Long; phía Tây Nam
giáp quần đảo Cát Bà; phía Tây và Tây Bắc giáp đất liền bằng đường bờ biển
khoảng 120 km kéo dài từ thị xã Quảng Yên, qua thành phố Hạ Long, thành phố
Cẩm Phả đến hết huyện đảo Vân Đồn; phía Đông Nam và phía Nam hướng ra Vịnh
Bắc Bộ [3].
Địa hình dương: Trong diện tích 1.553 km² gồm vùng lõi và vùng đệm của Di
sản thiên nhiên thế giới, vịnh Hạ Long bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989
đảo có tên và 980 đảo chưa được đặt tên. Các đảo ở vịnh Hạ Long có hai dạng là
đảo đá vôi và đảo phiến thạch, với nhiều đảo có độ cao đến 200m.
Địa hình âm: Ở phần dưới nước trong các tùng, các áng, và các Vịnh nhỏ,
chúng có độ sâu khác nhau, từ 0m đến 20m. Bên cạnh đó chúng còn phát triển các
loại hố sụt karst có độ sâu 1-3 m. Các tùng ở Vịnh Hạ Long có khoảng 57 tùng, một
số tùng có diện tích lớn (khoảng 220 ha- Tùng Gấu), và diện tích nhỏ (khoảng 1,5 ha
- tùng Mây Đèn).
Các hang động: Các hang động phát triển trên các đảo đá vôi, các hang này
được chia ra làm 3 nhóm dựa vào độ cao sơ với mặt biển: nhóm 1 cách 3-4 m so với
mực biển hiện tại, nhóm 2 cao từ 5-15m, nhóm 3 cao từ 15-25m so với mực biển,
trong các hang động phát triển các nhũ đá, các nền karst.
• Khí hậu:
Khu vực Vịnh Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt,
mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ
trung bình hằng năm khoảng 240C (170C – 28.50C). Mùa hè, nhiệt độ trung bình là
350C, nóng nhất đến 380C. Về mùa đông, nhiệt độ trung bình thấp khoảng 140C, rét
nhất khoảng 50C.
13
Lượng mưa trung bình một năm khoảng 1830 mm, phân bố không đều theo 2
mùa. Mùa hè, mưa (tháng 5-10), chiếm từ 80- 85% tổng lượng mưa cả năm. Lượng
được chuyển về đất liền sinh sống tại khu tái định cư Cái Xà Cong thuộc khu 8,
14
phường Hà Phong, thành phố Hạ Long. Khu vực này được tỉnh Quảng Ninh đầu tư
cơ sở vật chất gồm hệ thống các căn hộ liền kề có diện tích từ 78-128m2/căn, 01 nhà
văn hóa, 01 trường tiểu học, 01 trường mầm non, cùng hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm
điện, đường, cấp thoát nước, cây xanh, bến thuyền, luồng lạch. Những người dân sau
tái định cư được tạo điều kiện, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như: cung cấp thông
tin về tuyển dụng, hỗ trợ về vốn để đầu tư nghề nghiệp, ổn định cuộc sống… Đối với
những hộ dân đã có nhà trên đất liền (qua xác minh của chính quyền địa phương) thì
được vận động trở về nơi ở cũ và được hưởng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp, hoặc được giao mặt nước tại các điểm quy hoạch nuôi trồng thủy sản theo
quy định nếu có nhu cầu nuôi trồng thủy sản. Đối với các nhà bè hoạt động kinh doanh
các dịch vụ du lịch trên vịnh Hạ Long, thực hiện thay phao xốp bằng vật liệu nổi bền
vững với môi trường, cải tạo nhà bè đảm bảo mỹ quan theo thiết kế mẫu, có thiết bị
vệ sinh xử lý chất thải theo yêu cầu để đảm bảo môi trường.
• Hoạt động du lịch và dịch vụ:
Vịnh Hạ Long có 8 tuyến tham quan du lịch chính như sau:
Tuyến 1: Cảng tàu – Công viên Vạn Cảnh: Thiên Cung - Đầu Gỗ - hòn Chó
Đá, làng chài Ba Hang, hòn Đỉnh Hương, hòn Trống Mái (Gà Chọi), làng chài Hoa
Cương.
Tuyến 2: Cảng tàu – Công viên các hang động: Bãi tắm Soi Sim, Ti Tốp, hang
Sửng Sốt, động Mê Cung, hang Bồ Nâu, hang Luồn, hang Trống, hang Trinh Nữ, hồ
Động Tiên. Nghỉ đêm: hòn 690 – lạch Đầu Xuôi – hòn Lờm Bò (hoặc hang Trinh Nữ,
hoặc hang Trống, hoặc hang Hồ Động Tiên – hang Luồn hoặc hòn 587 hang Lát).
Tuyến 3: Cảng tàu – Trung tâm bảo tồn văn hóa biển: Làng chài Cửa Vạn,
Trung tâm văn hóa làng chài Cửa Vạn, hang Tiên Ông, hồ Ba Hầm, đền Bà Men, Áng
Dù, Rừng Trúc. Tuyến 3 + nghỉ đêm: Làng chài Cửa Vạn, Trung tâm văn hóa làng
chài Cửa Vạn, hang Tiên Ông, hồ Ba Hầm, đền Bà Men, Áng Dù, Rừng Trúc. Nghỉ
của thành phố đã được phê duyệt, UBND Tỉnh Quảng Ninh đã cho phép thực hiện
các dự án san lấp một số khu vực ven bờ của Vịnh Hạ Long để xây dựng các khu đô
thị mới và tạo quỹ đất cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế xã
hội khác. Các dự án san lấn biển được triển khai tại khu vực vùng đệm Khu di sản
thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, trong đó chủ yếu tập trung tại 3 khu vực: Đảo
Tuần Châu, Khu đô thị mới Hùng Thắng và Khu đô thị mới Lán Bè - Cột 8, gồm 31
16
dự án với tổng diện tích san lấp là 755,87 ha. Đến nay, hầu hết các dự án đã hoàn
thành theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Do quy mô triển khai lớn như
vậy, nên ảnh hưởng của việc đô thị hoá đến môi trường tại Vịnh Hạ Long là rất lớn.
Ảnh hưởng đó đặc biệt thể hiện ở chỗ đã làm thu hẹp các bãi triều và giảm mạnh diện
tích các rừng ngập mặn vốn đã nhỏ hẹp ở đây. Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, từ năm 1998 đến năm 2003, Thành phố Hạ Long đã mất đi 295
ha rừng ngập mặn trong đó có 134 ha là do hoạt động lấn biển phát triển đô thị.
Bảng 3.1. Các Dự án lấn biển khu vực vùng đệm di sản thiên nhiên thế giới Vịnh
Hạ Long
Tên Dự án
STT
Diện tích
lấn biển
(ha)
I
Khu vực Đảo Tuần Châu
2
Sở GD&ĐT Quảng Ninh.
3,0
3
Khu dân cư (UBND TP Hạ Long)
1,9
4
Khu đô thị mới Lán Bè - Cột 8. (Tổng cty Licogi)
5
Khu chung cư cột 5 (XN Xây dựng và Phát triển nhà ở)
0,2
6
Khu chung cư (Ban Quản lý công trình và phát triển đô thị)
0,2
7
Khu đô thị mới Cột 5 - Cột 8 mở rộng. (Tổng cty Licogi)
38,73
85,4
250,45
204
17
33,3
19,2
13
Khu tái định cư (Ban Quản lý dự án 1).
2,9
14
Khu dân cư (Công ty Licogi 2).
5,8
15
Khu đô thị mới (Tổng cty Licogi)
Khu dân cư (Tổng cty Licogi)
8,4
22
Cty Quản lý đường sông 3
0,2
23
Khu chung cư (Tổng cty Licogi)
0,1
24
Khu đô thị mới (Ban Quản lý dự án 2).
25
Khu chung cư (Công ty cổ phần xây dựng Quảng Ninh)
2,2
26
Trường Dân lập Thành phố Hạ Long.
(2) Dự án khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan, thành phố Hạ Long, tại khu vực Bến
Đoan, thành phố Hạ Long, phía Đông và phía Bắc giáp đường Bến Đoan, phía Tây
và Nam giáp vịnh Hạ Long.
18
(3) Khu khách sạn nghỉ dưởng biển cao cấp Vinpearl Hạ Long, thuộc khu vực
đệm của khu di sản thế giới vịnh Hạ Long. Khu khách sạn trên đảo nằm tại đảo Rều,
phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long với tổng diện tích 47.393 m2. Khu đón tiếp
khách trên bờ nằm tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, với tổng diện tích
30841m2: Phía Bắc giáp với dự án khu đô thị Cái Dăm; phía Nam và Đông giáp biển;
Phía Tây giáp biển và dự án khu đô thị Cái Dăm.
1.4.3.
Sơ lược về tình hình nghiên cứu hệ thực vật ở Vịnh Hạ Long
Theo hồ Hồ sơ của Di sản vịnh Hạ Long đăng ký với UNESCO công nhận là
Di sản Thiên nhiên thế giới (1999), "…vịnh Hạ Long, nơi rất nhiều những hòn đảo
nhỏ hiện diện hoàn toàn tách biệt với môi trường, mặc dù, cho đến nay, có rất ít các
nghiên cứu về đặc điểm của những hòn đảo này và các hình thái sống được tiến hành.
Khí hậu ổn định và nhiệt độ nước trung bình từ 19° đến 25° đã tạo điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển của các hình thái sống. Các khu rừng ngập mặn, các rặng san
hô và các rừng mưa nhiệt đới là một vài trong số các môi trường khác nhau được tìm
thấy trên và xung quanh Vịnh Hạ Long. Các rặng san hô có rất nhiều trong Vịnh với
chiều sâu trung bình từ 4-6 m và được tạo thành từ 163 loài sinh vật khác nhau. Tính
trung bình, san hô che phủ 30% thềm biển của Vịnh, nhưng cũng có thể lên đến 70%,
thậm chí là 80% ở một vài khu vực. Chúng là nhà của 107 loài cá. Rừng ngập mặn là
chỗ trú chân của 37 loài chim, 81 loài sinh vật cư ngụ dưới đáy và 90 loài cá".
Theo Thực vật chí Đại cương Đông Dương ( Flore Generale de l’Indo-Chine),
các nhà thực vật Pháp cũng đã có những khảo sát, thu mẫu thực vật tại Vịnh Hạ Long,