Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
30 BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngô Xuân Hải
1*
,
Đặng Kim Vui
2
1
Chi cục kiểm lâm Thái Nguyên,
2
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Bƣớc đầu nghiên cứu đa dạng thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng, chúng
tôi thu đƣợc kết quả nhƣ: Có 5 kiểu thảm thực vật rừng theo nhƣ phân loại thảm thực vật Việt Nam
của Thái Văn Trừng. Thành phần thực vật lên tới 1.096 loài, 645 chi và 160 họ ở 5 ngành thực vật
khác nhau. Các loài cây điển hình trong khu vực là: Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai lý
(Garcinia fagraeoides), Trai đại bao (Garcinia bracteata), Đẻn (Vitex trifolia), Thị đá (Diospyras)
Có 44 loài có tên trong sách đỏ Việt nam và có 22 loài có tên trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP.
Tính đa dạng về công dụng của thực vật là giá trị to lớn của nguồn tài nguyên thực vật rừng ở đây,
đặc biệt số loài cây làm thuốc là 574 loài, chiếm 52,8%; số loài cây cho gỗ là 319 loài, chiếm
29,3% tổng số các loài khu bảo tồn, còn lại có công dụng nhƣ: ăn đƣợc, làm cảnh. Số loài thực vật
rừng trong khu hệ thực vật diễn biến theo chiều hƣớng giảm về số lƣợng và chất lƣợng, đặc biệt
Tel: 0982256604, Email:
làm mất đi nguồn tài nguyên khó khôi phục
và sẽ gây nên những hậu quả khó lƣờng.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn
đề tài: “Bƣớc đầu nghiên cứu đa dạng thực
vật khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣơng
Hoàng, tỉnh Thái Nguyên” làm cơ sở đề xuất
những biện pháp bảo tồn tính đa dạng thực
vật, giá trị nguồn gen của khu rừng, giá trị
phòng hộ môi trƣờng, an ninh quốc phòng và
các giá trị về kinh tế du lịch của khu bảo tồn
Thần Sa - Phƣợng Hoàng là hết sức cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc hiện trạng đa dạng thực vật,
những thông tin về sự đa dạng loài, mức độ
đồng đều, mức độ phong phú của thực vật
rừng, làm cơ sở cho việc theo dõi bảo tồn đa
dạng sinh học theo không gian và thời gian,
từ đó đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng thực
vật của khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa -
Phƣợng Hoàng.
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá về đa dạng hệ thực vật trong khu
bảo tồn thiên nhiên
Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
31
+ Rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới
trên đất xƣơng xẩu núi đá vôi: Đây chính là
kiểu rừng đặc trƣng và điển hình của khu vực
nghiên cứu. Diện tích 15.530,5 ha; chiếm
82,3% tổng diện tích khu bảo tồn. Thành phần
chính ở tầng cây gỗ là: Nghiến gân ba
(Excentrodendron tonkinense), Trai lý
(Garcinia fagraeoides), Trai đại bao (Garcinia
bracteata), Đẻn (Vitex trifolia), Thị đá
(Diospyras), Các loài cây bụi có: Ngọc anh
phổ thông (Tabernaemontana bovina), Quỳnh
lãm (Gonocaryum labbianum) Các loài cây
chính ở tầng thảm tƣơi là: Quyết thực vật
(Fern), Gai bắc bộ (Boehmeria tonkinensis
gagnep.), Lãnh thuỷ hoa chúc (Pilea
hookeriana wedd.), Han voi (Dendrocnide
urentissima), Han kích thích (Dendrocnide
stimulans)
+ Rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới
trên núi đất: Kiểu phụ này chiếm diện tích là
1.041,3 ha chiếm 5,5% diện tích khu bảo tồn.
Các trạng thái rừng chủ yếu là rừng thứ sinh
phục hồi sau nƣơng rẫy (IIA) và sau khai thác
(IIB). Rừng nghèo (IIIA1) chiếm tỷ lệ nhỏ,
rừng có cấu trúc một tầng cây gỗ, đó là tầng
tán chính, mật độ cây 750 - 1200 cây/Ha.
Thành phần thực vật chính là: Bồ đề (Styrax
tonkinensis), Ba bét (Mallotus paniculatus),
Chẹo (Engelhardtia roxburghiana), Xoan nhừ
(Chocrospondias axillaris), Ràng ràng mít
từng đám hoặc dải hẹp. Thực vật là các loài
cây bụi sống hỗn giao với cỏ cao. Cây bụi
chính có: Bớp bớp (Eupatorium odoratum),
Thẩu tấu phổ thông (Aporosa dioica), Ngân
điệp khai liệt (Mussaenda dehiscens), Vông
vang (Abelmoschus moschatus) Các loài cỏ
Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
32
cao có Đót (Thysanolaena maxima), Lau
(Saccharum arundinaceum)
+ Kiểu phụ trảng cây bụi nhiệt đới trên đất
xƣơng xẩu núi đá vôi: Kiểu phụ này tồn tại rải
rác trên các dãy núi đá trong khu vực và
chiếm diện tích nhỏ. Do sống trên đất xƣơng
xẩu núi đá vôi nên khả năng cây gỗ tái sinh và
phát triển thành rừng ở những diện tích này là
rất thấp. Một số loài chính nhƣ: Trác trác ngũ
giác (Ardisia quinguegona), Quỳnh lãm
(Gonocaryum labbianum)
- Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt
đới núi thấp: Kiểu rừng này có kiểu phụ là
rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới trên
đất xƣơng xẩu núi đá vôi, diện tích có 595,4
ha chiếm 3,4% diện tích khu bảo tồn. Nhiều
loài có mặt ở đai rừng nhiệt đới (độ cao dƣới
700m) đã không còn xuất hiện, thay vào đó là
sự gia tăng của các loài thực vật á nhiệt đới
nhƣ Re (Cinnamomum albiflorum), Dẻ
31
65
Ngành Hạt trần
2
2
3
Ngành Hạt kín
140
607
1.008
Lớp hai lá mầm
121
511
854
Lớp một lá mầm
19
96
164
Theo số liệu thống kê chƣa đầy đủ đƣợc tổng
hợp ở Bảng 01, thành phần thực vật ở khu bảo
tồn lên tới 1.096 loài, 645 chi, 160 họ ở 5
ngành thực vật khác nhau. Các loài cây điển
hình trong khu vực là: Nghiến gân ba, Trai lý,
Trai đại bao,
Trong tổng số 160 họ thực vật thống kê đƣợc
có các đặc điểm chính sau:
- Ngành có 1 họ: ngành Mộc tặc; Ngành có 2
họ: Ngành Thạch tùng và ngành Hạt trần.
- Ngành có nhiều họ nhất: 140 họ, đó là
ngành Hạt kín; Trung bình mỗi họ có 7 loài.
Họ Sa thảo (Cyperaceae)
42
6
Họ xuyến thảo (Rubiaceae)
40
7
Họ Lan (Orchidaceae)
25
8
Họ Na (Annonaceae)
23
9
Họ Trúc đào (Apocynaceae)
20
10
Họ Dâu (Moraceae)
19
Qua Bảng 02 cho thấy: Tổng số loài của 10
họ thực vật lớn nhất trong khu bảo tồn có 390
loài, chiếm tỷ lệ 35,8% tổng số loài của khu
bảo tồn (thấp hơn 50%). Nhƣ vậy, 10 họ này
chƣa phải là đại diện cho các họ trong khu bảo
tồn, điều đó khẳng định tính đa dạng về họ
thực vật của hệ sinh thái rừng ở khu bảo tồn.
Các loài thực vật quí hiếm
Qua điều tra đƣợc ở KBTTN Thần Sa -
Phƣợng Hoàng, kết quả là:
Ngô Xuân Hải và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 30 - 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
33
thực vật nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì
mục đích thƣơng mại) bao gồm: Lan khai
thần phi châm hình, Lan hài héc-man, Lan hài
trần ngô liên, Lan hài Việt Nam.
+ Có 18 loài thuộc nhóm IIA (nhóm các loài
thực vật hạn chế khai thác, sử dụng vì mục
đích thƣơng mại) bao gồm: Tế tân nhẵn, Tế
tân pê-tơ-lô, Vù hƣơng, Re hƣơng, Đảng sâm,
Tuế gai ít, Lim (Erythrophleum fordii),
Nghiến gân ba, Hoàng đằng (Fibraurea
recisa), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Đinh
mật (Spathodeopsis collignonii), Thanh thiên
quỳ, Thiên kim đằng, Bình vôi (Stephania
rotunda).
Đa dạng về công dụng
Kết quả điều tra cho thấy, thực vật trong khu
bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng
có rất nhiều công dụng đối với đời sống của
con ngƣời. Tổng hợp theo 4 công dụng chính
cho các loài ở các ngành đƣợc thể hiện ở
Bảng 03 nhƣ sau.
Bảng 3. Công dụng của thực vật ở KBTTN Thần
Sa - Phƣợng Hoàng
Ngành
Số loài phân theo công dụng chính
Lấy
gỗ
(Loài)
Làm
thuốc
4. Ngành hạt
kín
319
565
156
76
- Lớp hai lá
mầm
311
510
144
55
- Lớp một lá
mầm
8
55
12
21
Kết quả tổng hợp trên đây đã khẳng định tính
đa dạng về công dụng của thực vật trong khu
bảo tồn, là giá trị to lớn của nguồn tài nguyên
thực vật rừng ở đây.
Diễn biến khu hệ thực vật rừng
Theo kết quả điều tra của các chuyên gia thực
vật rừng ở các thời điểm khác nhau, kết hợp
phỏng vấn ngƣời dân địa phƣơng, một số loài
thực vật rừng quý hiếm trong khu vực đang bị
suy giảm về số lƣợng cá thể nghiêm trọng và
đang đứng trƣớc nguy cơ bị tiêu diệt. Đó là
bảo tồn, còn lại có công dụng nhƣ: ăn đƣợc,
làm cảnh.
- Số loài thực vật rừng trong khu hệ thực vật
diễn biến theo chiều hƣớng giảm về số lƣợng
và chất lƣợng, đặc biệt một số cá thể quy
hiếm đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng
nhƣ: Nghiến, song mật, táu
Kiến nghị một số giải pháp
- Xây dựng các ô định vị để theo dõi đa
dạng thực vật theo không gian và định kỳ từ
3-5 năm.
- Kiểm tra đa dạng thực vật thông qua các chỉ
số đa dạng; nghiên cứu và nhân giống các loài
cây có trong danh sách đỏ của Việt Nam nhƣ
Re hƣơng, Nghiến gân ba, Sến mật và chú ý
phát triển những tiểu khu đã có loài này.
- Ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng
Hoàng cần tập trung biện pháp bảo tồn nội vi,
cạnh đó cần xây dựng Vƣờn sƣu tập thực vật
rừng núi đá vôi có tầm cỡ để tuyên truyền,
giáo dục về bảo tồn…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên (2008), Báo
cáo Dự án xác lập KBTTN Thần Sa - Phƣợng
Hoàng.
[2]. Phan Kế Lộc (1998), Tính đa dạng của hệ thực
vật Việt Nam, kết quả kiểm kê thành phần loài, Tạp
chí Di truyền học và ứng dụng, (2), tr 10 -15.
[3]. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên
number of timber species to 319 species, up 29.3% total number of species protected areas,
remaining uses such as edible, as scenes. Number of plants in the forest flora evolutions with trend
reduction in quantity and quality, especially some individual provisions are rare on the risk of
extinction, such as: Nghien (Excentrodendron tonkinense), Song mat (Calamus
platyacauthus), Therefore, the natural protected area has high plant diversity, abundance and
management needs to be preserved.
Keywords: Natural conservation, biodiversity, extinction, red book.
Tel: 0982256604, Email: