ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI THỊ XUÂN QUỲNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI,
TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÕA
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hiệp
Phản biện 2: TS. Hoàng Hồng Hiệp
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
Chính vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN về
FDI tại Khu KTM để từ đó xây dựng các nhóm giải pháp và kiến
nghị nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh
tranh, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng
Nam là cấp thiết, vậy tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng khung lý thuyết QLNN về FDI, trên cơ sở đó vận
dụng để đánh giá thực trạng tại Khu KTM, đề ra các nhóm giải pháp
nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác QLNN về FDI tại Khu KTM.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN
về FDI trên địa bàn Khu KTM, thu thập giai đoạn từ năm 2010 đến
năm 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, phương pháp so sánh,
phương pháp thống kê mô tả
5. Bố cục đề tài
Đề tài luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về QLNN đầu tư FDI tại Khu kinh tế
Chương 2. Thực trạng QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI trên địa
bàn Khu KTM.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện luận văn này, trong quá trình nghiên cứu, tác giải
đã đọc, tham khảo nhiều công trình nghiên cứu tài liệu, sách báo của
NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1.1 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
a) Khái niệm
Trên cơ sở các định nghĩa khác nhau về FDI, luận văn rút ra
khái niệm chung nhất về FDI là hoạt động đầu tư trực tiếp nhằm mục
tiêu lợi nhuận của chủ thể đầu tư nước ngoài tại một quốc gia nhất
định, bao hàm cả việc đầu tư vốn và trực tiếp quản lý kinh doanh số
vốn đó.
b) Phân loại
1.1.2 Khái niệm Quản lý nhà nƣớc về FDI
QLNN về FDI là tác động của các chủ thể mang tính quyền
lực nhà nước bằng nhiều biện pháp tới các DN có vốn FDI và hoạt
động thu hút đầu tư nước ngoài nhằm thực hiện những chức năng của
nhà nước trên cơ sở pháp luật.
1.1.3 Vai trò của QLNN về đầu tƣ trực tiếp ngoài
a) Ổn định chính trị tạo thuận lợi cho sự vận động của
nguồn vốn FDI
b) Tạo lập môi trường pháp lý cho việc thu hút đầu tư FDI
vào nền kinh tế
c) Hoàn thiện công tác cải cách TTHC nhằm tạo môi
trường đầu tư thuận lợi cho FDI hoạt động
1.1.3 Mục tiêu QLNN về FDI
5
1.2. NỘI DUNG QLNN VỀ FDI Ở CẤP ĐỘ ĐỊA PHƢƠNG
1.2.1 Xây dựng và ban hành các văn bản để triển khai
thực hiện các quy định pháp luật của nhà nƣớc trong hoạt động
quản lý FDI
1.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật
Khu KTM có tổng diện tích 40.760 ha theo Quy hoạch chung
xây dựng Khu KTM được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 43/2004/QĐ-TTg ngày 23/3/2004, Quyết định số
32/2017/QĐ-TTg ngày 20/7/2017, bao gồm 19 xã, phường, thị trấn
thuộc vùng Đông của huyện Núi Thành, thành phố Tam Kỳ của tỉnh
Quảng Nam; có ranh giới địa lý được xác định như sau: Phía Đông
giáp biển Đông; Phía Tây giáp xã Tam Mỹ, xã Tam Thạnh, huyện
Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; Phía Nam giáp huyện Bình Sơn, tỉnh
Quảng Nam; Phía Bắc giáp huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
2.1.2 Đặc điểm của BQL Khu KTM Chu Lai ảnh hƣởng
đến công tác QLNN về FDI tại Khu KTM
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại
Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính
phủ, Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND
tỉnh Quảng Nam.
b) Tổ chức bộ máy đảm bảo hoạt động
+ Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
7
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ phối hợp
Hình 2.2. Mô hình tổ chức quản lý Ban Quản lý KKT Chu Lai
c) Đặc điểm nguồn lực của Ban Quản lý Khu KTM
Nhìn chung, chất lượng đội ngũ công chức – viên chức Ban
Quản lý Khu Khu KTM đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm
83,82 1.767
750
42,44
2013
74
61
82,43 1.812
785
43,32
2014
80
66
82,50 1.914
935,1
48,85
2015
98
77
78,57 2.087
1.106
52,99
2016
114
85
74,56 2.191
1.140
52,03
2017
142
88
dịch vụ
Ngành xây dựng
CSHT
14
02
12
12
02
10
4
(Nguồn: Báo cáo tình hình xây dựng và phát triển Khu KTM 2017)
Chính những thành quả trên, Khu KTM đã góp phần lớn trong
việc phát triển KT-XH tỉnh nhà, cụ thể:
- Về giá trị sản xuất công nghiệp: Tăng bình quân 45%/năm.
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2016 đạt 56.215 tỷ đồng,
chiếm 57% so với toàn tỉnh.
9
- Về giá trị xuất khẩu: Tăng bình quân 18,5% so với năm
2012. Năm 2016, chiếm 19% so với toàn tỉnh.
- Về đóng góp nguồn thu ngân sách: Tổng thu ngân sách trên
đối với các hoạt động của DN FDI, tỉnh Quảng Nam có cơ chế, chính
sách hỗ trợ đầu tư linh hoạt để thu hút các NĐT ngoài nước, các DA
lớn, có công nghệ cao, vốn đầu tư lớn, giá trị sản xuất và giá trị xuất
khẩu cao, thu nộp ngân sách lớn, giải quyết nhiều lao động, đảm bảo
môi trường sinh thái trên cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế tại KKTM.
Để đánh giá hiệu quả trong việc tổ chức xây dựng và ban hành
các văn bản pháp luật để triển khai thực hiện các quy định pháp luật
của nhà nước trong hoạt động quản lý FDI, tác giả đã tiến hành khảo
sát ý kiến của các chuyên gia, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác tổ
chức xây dựng và ban hành các văn bản triển khai thực hiện các
quy định pháp luật về hoạt động quản lý FDI
1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp
pháp và tính thống nhất của văn bản
pháp luật trong hệ thống pháp luật.
2. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm,
hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ
thực hiện của văn bản pháp luật; bảo
đảm yêu cầu cải cách TTHC
3. Bảo đảm công khai, dân chủ
trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến,
kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ
chức trong quá trình xây dựng, ban
hành văn bản pháp luật.
4. Chính sách ưu đãi vượt trội, hấp
dẫn so với các khu vực trên cả nước.
Min
Max
4
2,67
2
(Nguồn: Do tác giả tự điều tra)
11
2.2.2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật
của nhà nƣớc trong hoạt động quản lý FDI
a) Công tác tuyên truyền, phổ biến
Những năm qua, công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho
lao động và người sử dụng lao động tại các DN luôn được các cấp
ngành trên địa bàn tỉnh quan tâm và triển khai thực hiện hiệu quả.
Qua đó, tạo sự chuyển biến tích cực về ý thức chấp hành pháp luật
của người lao động và người sử dụng lao động; giúp các chủ đầu tư
FDI nắm rõ hơn về pháp luật đầu tư tại Việt Nam, quyền và nghĩa vụ
của DN trong suốt quá trình đầu tư, xây dựng mối quan hệ lao động
hài hòa tại các DN, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định xã
hội.
b) Tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện
Để tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện QLNN về FDI, UBND
tỉnh đã ban hành các văn bản phối hợp trong việc quản lý, cụ thể:
Ngày 17/11/2016 UBND tỉnh Quảng Nam đã ban hành Quyết định
số 4080/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giải quyết TTHC cho cá
nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh tại Trung tâm Hành chính công và
XTĐT tỉnh Quảng Nam. Ngoài ra, UBND tỉnh cũng đã ban hành
1
2
3
Tình hình hoạt động
DA đang hoạt động sản
xuất kinh doanh
DA đang triển khai xây
dựng
DA đang làm thủ tục đầu
tư
Số DA DA đầu tƣ DA đầu tƣ
đầu tƣ nƣớc ngoài trong nƣớc
88
24
64
28
08
20
26
03
ước lao động
tập thể
2010
16
7
1
2
2011
12
8
1
3
2012
8
6
2
12
Nguồn: BQL Khu KTM Chu Lai
Bảng 2.8. Tình hình cấp phép thủ tục về lao động và việc làm
cho DN FDI trên địa bàn Khu KTM giai đoạn 2016 - 2017
Năm
Cấp mới
Cấp lại giấy
Phê duyệt
Phê duyệt
Giấy phép
phép lao
đăng ký thỏa
nội quy lao
lao động
động
ước lao động
Min
Max
Mean
Mode
2
5
3,66
4
2
5
3,16
3
3
5
4
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý của nhà nước về FDI,
chấn chỉnh kịp thời hoạt động của DN trong các KCN trên địa bàn
Khu KTM, thời gian qua, Ban Quản lý đã phối hợp với các Sở,
ngành, các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai nghiêm túc các
cuộc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về môi
trường, đất đai, quy hoạch xây dựng, các quy định về lao động, tiến
độ thực hiện dự án,…. Qua đó, đã phát hiện nhiều thiếu sót, sai phạm
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế cũng như
15
những bất cập trong cơ chế, chính sách…, Ngoài việc phát hiện và
xử lý các hành vi vi phạm, đoàn thanh tra, kiểm tra đã kịp thời đưa ra
nhiều kiến nghị có giá trị giúp cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ
chế, chính sách pháp luật để hoàn thiện cơ chế quản lý, tạo lập hành
lang pháp lý và môi trường lành mạnh cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của các DN cũng như bảo đảm an sinh xã hội.
Để đánh giá hiệu quả về việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử
lý sai phạm về triển khai các quy định của pháp luật về FDI trên địa
bàn Khu KTM, tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến của chuyển gia,
kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác kiểm
tra, thanh tra, giám sát, xử lý sai phạm về triển khai các quy định của
pháp luật về FDI
Min
Max
Mean
tạo thuận lợi cho NĐT.
2. Việc kiểm tra, giám sát quá trình
thực hiện DA sau khi được cấp phép
đầu tư có khách quan, minh bạch,
đúng quy trình.
3. Việc kiểm tra, giám sát quá trình
thực hiện DA sau khi được cấp phép
đầu tư là hoàn toàn không mang tính
quan liêu, gây khó dễ cho thực hiện
dự án.
(Nguồn: Do tác giả tự điều tra)
16
2.2.5. Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện luôn được
BQL Khu KTM chú trọng. Các vấn đề khiếu nại, khiếu kiện tại địa
bàn Khu KTM chủ yếu liên quan đến vấn đề đất đai và môi trường.
Hàng năm, có trung bình 40 đơn khiếu nại, khiếu kiện của người dân
quanh vùng DAFDI chủ yếu về công tác đền bù, giải phóng mặt bằng,
nhất là khu vực quy hoạch phát triển DA đô thị - du lịch, vấn đề đất
đai nói chung và thu hồi đất nói riêng là những vấn đề lớn, phát sinh
khiếu kiện gay gắt, khó giải quyết, chính vì vậy, cho đến nay, một số
DA chưa đi vào hoạt động được do vướng vào vấn đề này.
Để đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu
kiện liên quan đến hoạt động đầu tư của DN FDI, tác giả tiến hành
khảo sát ý kiến chuyên gia, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát ý kiến các chuyên gia về công tác giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến hoạt động đầu
2. Việc giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, khiếu kiện đúng đúng
thẩm quyền, đúng theo quy
định.
(Nguồn: Do tác giả tự điều tra)
17
2.3 ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN
2.3.1 . Thành công
Như vậy, có thể nói, sau gần 15 năm xây dựng và phát triển,
hoạt động QLNN về FDI tại KTM đã không ngừng được đổi mới,
tăng cường theo hướng ngày càng rõ đầu mối và thực quyền hơn,
việc phân cấp QLNN bước đầu đã có sự thay đổi về chất nên đã hỗ
trợ tích cực cho quá trình thu hút, kêu gọi các NĐT FDI. Về cơ bản,
cơ chế phân cấp, ủy quyền đã phát huy tác động tích cực, BQL Khu
KTM đã được trao nhiều quyền hơn trong việc quyết định các vấn đề
liên quan đến QLNN tại Khu KTM, góp phần nâng cao tính khả thi,
hiệu lực, hiệu quả QLNN, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các NĐT
nên đã lấy được niềm tin của NĐT vào chính sách của nước ta.
2.3.2 Hạn chế
Thứ nhất, chưa đạt được mục tiêu ban đầu đặt ra theo chủ
trương của Bộ Chính trị, thực chất Khu KTM Chu Lai được coi là
KKT địa phương, không theo được dự định ban đầu là mang tầm
quốc tế, được áp dụng các luật chơi quốc tế.
Thứ hai, Chưa có quy hoạch, chiến lược định hướng thu hút
các NĐT nước ngoài.
Thứ ba, hệ thống cơ chế, chính sách quy định hiện nay chưa
tạo đột phá và chưa thể hiện được tính mở trong thu hút đầu tư nước
ngoài. Năng lực thẩm định các DA đầu tư nước ngoài lớn của cán bộ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ FDI
TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI
3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO GIẢI PHÁP
3.1.1 Một số dự báo về xu hƣớng vận động của dòng vốn
FDI vào Việt Nam
3.1.2 Định hƣớng thu hút FDI vào Khu KTM
Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư FDI vào Khu KTM
theo nhóm 06 DA trọng điểm theo tinh thần Kết luận số 25-KL/TU
ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam:
- Nhóm DA Khu đô thị, du lịch Nam Hội An;
- Nhóm DA công nghiệp ô tô và công nghiệp hỗ trợ ngành ô
tô, tiến đến hình thành Trung tâm cơ khí ô tô quốc gia; Chủ động
thực hiện chiến dịch xúc tiến NĐT lớn và các nhà cung cấp chính lựa
chọn Việt Nam là địa điểm đầu tiên để phục vụ ASEAN, TPP.
- Nhóm DA khí - năng lượng và các ngành CN sử dụng năng
lượng, sản phẩm sau khí;
- Nhóm DA công nghiệp dệt may, phụ trợ ngành dệt may gắn
với phát triển đô thị Tam Kỳ;
- Nhóm DA phát triển CN và dịch vụ gắn với sân bay Chu Lai;
- Nhóm DA sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
3.1.3
-
Phương hướng QLNN về đầu tư FDI tại Khu KTM
Tiếp tục đề xuất Trung ương và Chính phủ về cơ chế, chính
sách ưu đãi vượt trội, bảo đảm thông thoáng, hấp dẫn để tăng sức
cạnh tranh của Khu KTM trong thu hút đầu tư FDI.,
đầu tư FDI theo nhóm 06
DA trọng điểm theo tinh thần Kết luận số 25-KL/TU TU ngày
27/4/2016.
- Tiếp
tục rà soát văn bản pháp luật, chính sách về đầu tư,
kinh doanh để đề xuất, kiến nghị sửa đổi các nội dung không đồng
bộ, thiếu nhất quán, bổ sung các nội dung còn thiếu và loại bỏ các
điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư không phù hợp với cam kết quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
- Nghị
định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ
quy định về quản lý KCN và KKT có hiệu lực kể từ ngày 10/7/2018,
khi có Thông tư hướng dẫn chi tiết Nghị định này, BQL Khu KTM
cần phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiến nghị, đề xuất UBND
tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công tác phối hợp
trong QLNN về đầu tư, QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM nhằm
cụ thể hóa nhiệm vụ, tăng cường hiệu lực, hiệu quả QLNN..
3.2.2
Tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp
luật của nhà nƣớc trong hoạt động quản lý FDI
cố tình không thực hiện dự án.
- Không cấp phép cho các DA công nghệ lạc hậu; DA tác
động xấu đến môi trường; thẩm tra kỹ các DA sử dụng nhiều đất,
22
giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án, tránh lập DA lớn để giữ đất,
không triển khai; cân nhắc về tỷ suất đầu tư/diện tích đất, kể cả đất
KCN.
3.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
- Tăng cường công tác rà soát TTHC hơn nữa nhằm xử lý kịp
thời vướng mắc trong vấn đề cấp phép, điều chỉnh giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư cũng như trong các lĩnh vực cấp phép về lao động,
việc làm.
- Đổi mới phương thức hoạt động theo hướng gắn bó với việc
hoàn thiện hệ thống pháp luật, chuyển từ hình thức kiểm tra trực tiếp
sang hình thức giám sát thông qua thiết lập hệ thống thông tin và
tăng cường phối hợp giữa các cơ quan QLNN.
- Tăng cường các biện pháp hỗ trợ NĐT tháo gỡ các vấn đề
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện DA. Kiến
nghị Trung ương cho thành lập Bộ phận thanh tra tại BQL Khu KTM
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN, giúp việc kiểm tra, thanh
tra giám sát
3.2.4 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện
- Tăng cường vai trò, quyền lực của bộ máy nhà nước trong