ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ MAI HƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ MAI HƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS: Nguyễn Thế Tràm
Đà Nẵng – Năm 2018
1.2.2. Xây dựng hệ thống thông tin thị trƣờng lao động, xây dựng chƣơng
trình việc làm ....................................................................................................... 24
1.2.3. Huy động nguồn vốn, phát huy hiệu quả sử dụng vốn vay trong giải
quyết việc làm ..................................................................................................... 25
1.2.4. Quản lý đào tạo nghề nghiệp, phát triển nguồn nhân lực.................. 25
1.2.5. Quản lý đƣa
............................... 27
1.2.6. Thu hút đầu tƣ đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ................ 28
1.2.7. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện giải quyết việc làm cho NLĐ ...... 28
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN .......................................................... 30
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 30
1.3.2. Điều kiện kinh tế ............................................................................... 31
1.3.3. Điều kiện xã hội................................................................................. 33
1.3.4. Nhân tố về cơ chế, chính sách, pháp luật về giải quyết việc làm cho
ngƣ dân ven biển của cơ quan Nhà nƣớc ............................................................ 34
1.3.5. Chất lƣợng nguồn nhân lực quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm
cho ngƣời dân ...................................................................................................... 36
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN......... 38
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân
của tỉnh Quảng Bình ............................................................................................ 38
1.4.2. Kinh nghiệm của thành phố Nha Trang ............................................ 39
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý nhà nƣớc về giải quyết
việc làm của tỉnh Quảng Bình và thành phố Nha Trang ..................................... 41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................... 43
2.3.2 Hạn chế, yếu kém trong quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho
ngƣ dân ................................................................................................................ 80
2.3.3 Nguyên nhân ....................................................................................... 82
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.................................................................................... 84
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ................................................................................................................. 85
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ..................... 85
3.1.1. Các dự báo về môi trƣờng việc làm cho ngƣ dân ven biển thành phố
Đà Nẵng ............................................................................................................... 85
3.1.2. Cơ sở pháp lý quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm ................... 86
3.1.3. Mục tiêu, quan điểm quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho
ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong những năm tới ........... 88
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢ DÂN VEN BIỂN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................................................. 90
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm
cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố...................................................... 90
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trƣờng lao động, nâng cao hiệu quả
hoạt động của hệ thống dịch vụ việc làm ............................................................ 91
3.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn, phát huy hiệu quả sử dụng
vốn vay cho giải quyết việc làm .......................................................................... 93
3.2.4. Hoàn thiện quản lý công tác giáo dục nghề nghiệp, phát triển nguồn
nhân lực ............................................................................................................... 95
3.2.5. Hoàn thiện quản lý hoạt động xuất khẩu lao động: ........................... 97
3.2.6. Hoàn thiện các chính sách thu hút đối với các doanh nghiệp ........... 97
3.2.7. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu
quả QLNN về giải quyết việc làm cho ngƣ dân trong từng thời kỳ nhất định ... 98
4
TTLĐ
Thị trƣờng lao động
4
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
5
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
6
SXKD
Sản xuất kinh doanh
7
UBND
Ủy ban nhân dân
Số
Tên bảng
hiệu
Trang
Tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (GDP)
2.1
theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2013 -
48
2017
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
Thu chi ngân sách của thành phố qua các năm 2013 – 2017
Tình hình dân số, lao động, việc làm trên địa bàn thành phố
qua các năm 2013 - 2017
2.10
2.11
Một số trƣờng dạy nghề, trung tâm đào tạo nghề trên địa bàn
thành phố hiện nay cho ngƣ dân ven biển thành phố Đà Nẵng
Tổng hợp chƣơng trình/chính sách hỗ trợ và giải quyết việc
làm trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2012 - 2017
Quản lý vốn vay giải quyết việc làm cho ngƣ dân vùng ven
biển giai đoạn thành phố Đà Nẵng 2013 – 2017
59
66
69
2.12
2.13
2.14
Kết quả giải quyết việc làm qua đào tạo nghề cho ngƣ dân ven
biển giai đoạn 2012 -2016
Tỷ trọng lao động phân chia theo khu vực kinh tế thành phố
Đà Nẵng năm 2013 - 2017
Quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2013 – 2017
hiệu
2.1.
2.2.
2.3.
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành của nền kinh tế thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2013 – 2017
Cơ cấu lao động vùng ngƣ dân theo trình độ chuyên môn 2014
- 2017
lý giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng
Trang
49
55
74
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý về giải quyết việc làm đã trở thành một vấn đề xã hội mang tính
cấp thiết đối với mọi nền kinh tế, là bài toán nan giải của mỗi quốc gia mỗi vùng
lãnh thổ hiện nay. Thất nghiệp không chỉ là nguồn gốc của nạn nghèo khổ, các
sách, chủ trƣơng trong công tác quản lý nhà nƣớc giải quyết việc làm cho ngƣ dân
ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Từ những vấn đề nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nƣớc về giải
quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho
ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản
lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển thành phố Đà Nẵng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về giải quyết
việc làm cho ngƣ dân ven biển tại thành phố Đà Nẵng thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giải
quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công
tác quản lý nhà nƣớc giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
b. Phạm vi nghiên cứu
3
- Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giải quyết việc làm
cho ngƣ dân ven biển của cơ quan quản lý nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng. Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chức năng quản lý nhà nƣớc về
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Để có đƣợc dữ liệu thứ cấp, tác
giả thu thập nhiều công trình nghiên cứu trƣớc đó có liên quan đến vấn đề quản
lý nhà nƣớc (QLNN) về giải quyết việc làm cho ngƣ dân nhƣ: Đề tài nghiên cứu
khoa học, sách tham khảo, bài tạp chí khoa học chuyên ngành, bài viết mang
tính nghiên cứu và trao đổi trên các diễn đàn internet, các văn bản pháp luật,…
Sau khi thu thập các tài liệu trên, tác giả thực hiện việc sắp xếp, phân loại theo
thời gian, theo từng nội dung cụ thể có liên quan đến các phần, mục trong đề tài
để thuận tiện cho việc mã hoá các dữ liệu này.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả
sử dụng phƣơng pháp điều tra, khảo sát qua bảng hỏi. Đối tƣợng điều tra bao
gồm cán bộ, công chức nhà nƣớc công tác tại sở Lao động – Thƣơng binh và Xã
hội thành phố Đà Nẵng và ngƣ dân ven biển có liên quan đến hoạt động quản lý
nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Từ những ý kiến, nhận định, đánh giá của ngƣời trả lời bảng hỏi, tác giả phân
tích dữ liệu để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về giải
quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu
Sau khi thu thập đƣợc các thông tin, tác giả tiến hành phân loại, sắp xếp
thông tin theo thứ tự ƣu tiên về độ quan trọng để đƣa vào sử dụng trong nghiên
cứu của đề tài. Toàn bộ số liệu thu thập đƣợc xử lý bằng chƣơng trình SPSS trên
máy tính. Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết nhƣ số
tuyệt số, số tƣơng đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị.
Phương pháp phân tích dữ liệu
5
- Phương pháp so sánh: Từng con số đơn lẻ hầu nhƣ không có ý nghĩa
trong việc đánh giá một vấn đề. Chính vì vậy, phƣơng pháp so sánh đƣợc tác giả
ẹ, tác đọng
tuo
ẹn tu
ẹn tu
ạ
ẹn tu
ẹ
ẹn tu
u kiẹ
ạn va
- xã họi hiẹ
o
ẹ
o
uo
ẹ
ớc về giải quyết việc làm cho ngƣ
Việt Nam trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trƣờng. Thông qua các cơ chế
hoạt động của thị trƣờng lao động giúp chúng ta hiểu đƣợc cung cầu thị trƣờng
lao động, những thay đổi của ngƣời lao động và doanh nghiệp khi môi trƣờng
kinh doanh thay đổi, tác động của các chính sách giải quyết việc làm của chính
phủ.
7
- Mai Văn Bƣu, Phan Kim Chiến (1999), Giáo trình sau đại học Quản lý
nhà nước về Kinh tế, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Giáo trình Quản lý nhà
nƣớc về kinh tế trình bày sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nƣớc về kinh
tế; làm rõ những khái niệm cơ bản, quy luật và nguyên tắc của quản lý nhà nƣớc
về kinh tế; chỉ ra các công cụ quản lý kinh tế vi mô: pháp luật, kế hoạch, chính
sách tài sản quốc gia và phƣơng thức quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Nêu lên các
nhóm mục tiêu cơ bản của quản lý nhà nƣớc về kinh tế, ổn định kinh tế, công
bằng kinh tế và phúc lợi kinh tế tổng hợp và ba cách tiếp cận chức năng quản lý
nhà nƣớc về kinh tế: theo quá trình quản lý, theo tính chất tác động và theo yếu
tố lĩnh vực hoạt động của nên kinh tế quốc dân. Sơ lƣợc về quá trình thực hiện
quyết định quản lý của nhà nƣớc với các bƣớc cơ bản: Phân tích vấn đề - xây
dựng phƣơng án quyết định – đánh giá và lựa chọn phƣơng án tốt nhất – tổ chức
thực hiện quyết định, dƣới hình chủ yếu là hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc.
Làm rõ vai trò, vị trí và đặc trƣng cơ bản của cán bộ quả lý nhà nƣớc về kinh tế,
đƣa ra phƣơng pháp và đánh giá thực trạng của đội ngũ quản lý kinh tế để có
phƣơng hƣớng đổi mới công tác cán bộ.
- Nguyễn Xuân Mai – Nguyễn Duy Thắng, Xã hội học, số 4 (116), (2011).
“Sinh kế của cộng đồng ngư dân ven biển: Thực trạng và giải pháp”.Trong nội
dung công trình nghiên cứu của mình tác giả tìm hiểu thực trạng sinh kế, những
rủi ro sinh kế hiện thời và khả năng chuyển đổi sinh kế của cộng đồng ngƣ dân
ven biển. Mặt khác, nghiên cứu cũng đề xuất các mô hình sinh kế đánh bắt ven
đánh giá thực trạng tình hình và các nhân tố ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ
dân tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Từ đó đề xuất và gợi ý một số
chính sách quản lý đối với cơ quan chính quyền nhằm giúp ngƣ dân vùng ven
biển huyện Quảng Trạch sớm thoát nghèo.
- Phạm Thị Hồng Hạnh (2014), “Giải quyết việc làm cho lao động nữ trên
địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”. Luận văn trình bày hệ thống cơ
9
sở lý luận về lao động và việc làm cho lao động nữ, thực trạng về nhu cầu việc
làm và khả năng chuyển đổi ngành nghề của lao động nữ trên địa bàn quận. Qua
đó, tổng hợp và đề xuất giải pháp phù hợp hỗ trợ dạy nghề và giải quyết việc
làm cho lao động nữ trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
- Hoàng Tú Anh (2012), “Giả quyết việc làm cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng”. Trong luận văn của mình, tác
giả đã nêu hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn, nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động ở huyện
Hoà Vang. Đề xuất biện pháp nhằm giải quyết việc làm cho nông thôn huyện
Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng một cách hiệu quả.
- Ban Kinh tế Trung ƣơng (2016), “Vấn đề lao động, việc làm, thách thức
giải pháp”. Các kết quả đánh giá của an Kinh tế Trung ƣơng cho thấy, đặc điểm
cơ bản của việc làm tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khu vực phi chính thức
và khu vực nông nghiệp. Tỷ trọng lao động hƣởng lƣơng trong khu vực phi
chính thức thấp, chủ yếu la lao động tự làm và lao động không đƣợc trả công, do
vậy việc đo lƣờng một số yếu tố đánh giá tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm, chất
lƣợng việc làm, năng suất lao động sẽ gặp khó khăn.
Ngoài ra, đề tài nghiên cứu còn tiếp cận một số bài báo, các quyết định,
chính sách ban hành về cải thiện sinh kế cho ngƣ dân vùng ven biển của Uỷ ban
Nhân dân (UBND) thành phố Đà Nẵng. Qua quá trình nghiên cứu các tài liệu,
định nghĩa nhằm sáng tỏ “việc làm là gì?”. Và ở các quốc gia khác nhau do ảnh
hƣởng của nhiều yếu tố điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… ngƣời ta quan
niệm về việc làm cũng khác nhau.
- Theo quan điểm của C.Mac
“Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và
những điều kiện cần thiết (vốn, tƣ liệu sản xuất, công nghệ,…) để sử dụng sức
lao động đó”. Sức lao động do ngƣời lao động (NLĐ) sở hữu. Những điều kiện
cần thiết nhƣ vốn, tƣ liệu sản xuất, công nghệ,… có thể do NLĐ có quyền sở
hữu, sử dụng hay quản lý hoặc không.
Theo quan điểm của Mac thì bất cứ tình huống nào xảy ra gây nên trạng
thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao
động đó, đều có thể dẫn tới sự thiếu việc làm hay mất việc làm.
- Dưới góc độ kinh tế xã hội
Hoạt động kiếm sống là hoạt động quan trọng nhất của thế giới nói chung
và con ngƣời nói riêng. Hoạt động kiếm sống của con ngƣời đƣợc gọi chung là
việc làm. Việc làm trƣớc hết là vấn đề của mỗi cá nhân, xuất phát từ nhu cầu của
bản thân nên tiến hành các hoạt động nhất định. Họ có thể tham gia công việc
nào đó để đƣợc trả công, hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo
12
việc làm nhƣ dùng các tƣ liệu sản xuất kinh doanh, nhằm thu lợi nhuận hoặc tự
làm những công việc cho hộ gia đình mình.
Ngoài vấn đề cá nhân, việc làm còn là vấn đề của cộng đồng của xã hội. Sở
dĩ có sự phát sinh này là do con ngƣời không sống đơn lẻ và hoạt động lao động
của mỗi cá nhân cũng không đơn lẻ, mà nằm trong tổng thể các hoạt động sản
xuất của xã hội. Hơn nữa, việc làm và thu nhập không phải là vấn đề mà lúc nào
mỗi cá nhân NLĐ cũng quyết định đƣợc. Sự phát triển quá nhanh của dân số,
mức độ tập trung tƣ liệu sản xuất ngày càng cao vào tay một số cá nhân dẫn đến
việc làm nhƣng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của ngƣời lao động,
họ phải làm việc nhƣng không sủ dụng hết thời gian theo quy định hoặc làm việc
có thu nhập thấp, không đủ sống khiến họ muốm tìm thêm việc làm.
Thất nghiệp
- Khái niệm thất nghiệp
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi
một số ngƣời trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhƣng không thể tìm đƣợc
việc làm ở mức tiền công thịnh hành”. Ngƣời thất nghiệp là ngƣời trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động, không có việc làm và đang có nhu cầu tìm kiếm
việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số ngƣời lao động không có việc làm
trên tổng số lực lƣợng lao động xã hội.
Cũng có quan điểm cho rằng: Thất nghiệp là hiện tƣợng gồm những ngƣời
mất thu nhập, do không có khả năng tìm đƣợc việc làm trong khi họ còn trong độ
tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc và đã đăng ký ở cơ quan môi
giới về lao động việc làm nhƣng chƣa đƣợc giải quyết. Nhƣ vậy, những ngƣời thất
nghiệp tất yếu phải thuộc lực lƣợng lao động hay dân số hoạt động kinh tế.
Thất nghiệp là một khái niệm vừa mang tính quốc tế vừa mang tính xã hội,
nó mang nghĩa ngƣợc với có việc làm. Nói đến thất nghiệp là nói đến sự khó
14
khăn cho việc hoạch định chính sách quốc gia. Tuy nhiên trên thực tế tỷ lệ thất
nghiệp hợp lý là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
- Nguyên nhân thất nghiệp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp, trƣớc hết là do
mất cân bằng giữa cung và cầu lao động trên thị trƣờng lao động. Xét quan hệ
cung cầu về lao động trên thị trƣờng xảy ra ba trạng thái:
+ Nếu cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tất yếu sẽ dẫn đến thất
nghiệp.