LA16 016 nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới tác động của đô thị hóa trên địa bàn thành phố hà tĩnh - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HỒ HUY THÀNH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ KINH TẾ HỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HỒ HUY THÀNH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ KINH TẾ HỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

Chuyên ngà nh: Quản lý đất đai
Mã số:


Phone: 0972.162.399


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận án này, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
tập thể, cá nhân:
- PGS.TS. Đào Châu Thu - Hội Khoa học đất Việt Nam; TS. Mai Văn Phấn - Tổng
cục Quản lý đất đai đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành Luận án này.
- Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo và các thầy cô Khoa Quản lý đất
đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã góp ý kiến và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt
thời gian tôi thực hiện và hoàn thành Luận án này;
- Lãnh đạo và các phòng, đơn vị chức năng thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Tĩnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh, Lãnh đạo và các phòng,
đơn vị chức năng thuộc UBND thành phố Hà Tĩnh; Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn các
xã Thạch Hạ, Thạch Môn và phường Thạch Quý; các nông hộ thuộc địa bàn nghiên cứu
đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận án
tại địa phương.
- Vợ, con và gia đình đã đầu tư, hỗ trợ, gánh vác công việc cho tôi trong suốt hơn
6 năm học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án.
- Cơ quan và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, cổ vũ động viên tôi trong
suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng

năm 2018

Tác giả Luận án

Hồ Huy Thành


1.4.

Những đóng góp mới của đề tài ............................................................................ 3

1.5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................. 4

1.5.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 4
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................... 4
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 5
2.1.

Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu ...................................................................... 5

2.1.1. Đất nông nghiệp và tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 5
2.1.2. Đô thị hóa và vấn đề sử dụng đất nông nghiệp khu vực đô thị và ven đô ............ 10
2.1.3. Kinh tế nông hộ dưới tác động của đô thị hóa vùng đô thị và ven đô ................ 20
2.2.

Sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế nông hộ dưới tác động của đô thị hóa
tại một số nước trên thế giới và tại Việt Nam ..................................................... 24

2.2.1. Sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế nông hộ dưới tác động của đô thị hóa
tại một số nước trên trên thế giới ........................................................................ 24
2.2.2. Sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế nông hộ dưới tác động của đô thị hóa
tại Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh.............................................................................. 33
2.3.

Những nghiên cứu về sử dụng đất và kinh tế nông hộ dưới tác động của


3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................................. 45
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................... 45
3.2.3. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp ............................................................... 47
3.2.4. Phương pháp đánh giá đất theo FAO .................................................................. 48
3.2.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...................................................... 48
3.2.6. Phương pháp đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường ............... 51
3.2.7. Phương pháp ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ .......................................... 51
3.2.8. Phương pháp phân tích đất.................................................................................. 52
3.2.9.

Phương pháp phân cấp xây dựng bản đồ độ phì ................................................ 52

3.2.10. Phương pháp phân tích SWOT ........................................................................... 53
3.2.11. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và minh họa kết quả nghiên cứu ............. 54
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 55
4.1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội dưới tác động của đô thị hóa
ở thành phố Hà Tĩnh ........................................................................................... 55

4.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................... 55
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội dưới tác động của đô thị hóa ở
thành phố Hà Tĩnh .............................................................................................. 60
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Tĩnh ............ 66
4.2.

Sử dụng đất và công tác quản lý đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2015
tại thành phố Hà Tĩnh ......................................................................................... 68


4.4.3. Hiệu quả sản xuất mô hình trồng Lạc - Dưa hấu - Bắp cải .......................... 125
4.4.4. Hiệu quả sản xuất mô hình trồng Hoa ly - Dưa hấu - Súp lơ ....................... 127
4.4.5. Hiệu quả sản xuất mô hình nuôi cá Chẽm, cá Chim ..................................... 129
4.4.6. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất của các mô hình ............................... 130
4.5.

Định hướng sử dụng đất và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp thành phố Hà Tĩnh......................................................... 132

4.5.1. Căn cứ định hướng sử dụng đất ........................................................................ 132
4.5.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm ổn định
và phát triển kinh tế nông hộ ............................................................................ 139
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 148
5.1.

Kết luận ............................................................................................................. 148

5.2.

Đề nghị .............................................................................................................. 149

Các công trình khoa học đã công bố ............................................................................. 150
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 151
Phụ lục .......................................................................................................................... 160

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
v
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


DT

Diện tích

DTTN

Diện tích tự nhiên

ĐTH

Đô thị hóa

ĐVĐĐ

Đơn vị đất đai

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)

GCN QSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB


KCN

Khu công nghiệp

KHCN

Khoa học công nghệ

KHSD

Kế hoạch sử dụng



Lao động

LMU

Đơn vị đất đai (Land Mapping Unit)

LUT

Loại sử dụng đất (Land Use Types)

MCA

Phân tích đa tiêu chuẩn (Multi Criteria Analysis)

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ


Sản xuất nông nghiệp

TNHH

Thu nhập hỗn hợp

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
vii
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1.



4.2.

Diện tích các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh ....................................... 60

4.3.

Diện tích, cơ cấu nhóm đất chính thành phố Hà Tĩnh từ 2000 - 2015 ............... 69

4.4.

Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp thành phố Hà Tĩnh từ 2000 - 2015 ...... 70

4.5.

Chu chuyển diện tích một số loại đất chính giai đoạn 2000 - 2015 ................... 74

4.6.

Một số dự án trọng điểm có tác động đến sản xuất nông nghiệp ....................... 75

4.7.

Tính chất lý, hóa học đất của phẫu diện HT 08 .................................................. 82

4.8.

So sánh tính chất lý, hóa học đất tầng mặt giữa phẫu diện phúc tra HT08
năm 2015 và phẫu diện xây dựng bản đồ đất TPHT02 năm 2010 ..................... 83


Tổng hợp diện tích chế độ tưới theo đơn vị hành chính ..................................... 92

4.17.

Tổng hợp các đơn vị đất đai thành phố Hà Tĩnh ................................................ 94

4.18.

Mức độ thích hợp đất đai một số loại sử dụng đất chính ................................... 96

4.19.

Tổng hợp các mức độ thích hợp đất đai của LMU ............................................. 97

4.20.

Tổng hợp diện tích thích hợp đất chuyên lúa theo đơn vị hành chính................ 98

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
viii
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


4.21.

Tổng hợp diện tích thích hợp đất lúa màu theo đơn vị hành chính .................... 99

4.22.


4.30.

Các loại sử dụng đất chính ở xã Thạch Hạ ....................................................... 109

4.31.

Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất xã Thạch Hạ ................................... 110

4.32.

Tổng hợp phân cấp hiệu quả kinh tế xã Thạch Hạ ........................................... 111

4.33.

Đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất lựa chọn ........................... 112

4.34.

So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý....... 114

4.35.

Diễn biến một số chỉ tiêu môi trường đất tại các mô hình sử dụng đất ............ 117

4.36. Tổng hợp hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các LUT .................. 118
4.37.

Kết quả điều tra nông hộ về sản xuất nông nghiệp dưới tác động của đô
thị hóa tại các điểm nghiên cứu ........................................................................ 120


Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
ix
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1.

Quy trình đánh giá đất theo FAO ......................................................................... 9

2.2.

Sơ đồ minh họa khu vực đô thị và ven đô .......................................................... 16

2.3.

Tỷ lệ đô thị hóa của Trung Quốc thời kỳ 1953 - 2015 ....................................... 25

2.4.

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp đô thị của Nhật Bản (2003)....................... 30

3.1.


Phẫu diện HT 08 ................................................................................................. 82

4.8.

Ảnh phẫu diện HT 10 ......................................................................................... 83

4.9.

Sơ đồ đơn vị đất đai ............................................................................................ 93

4.10.

Sơ đồ phân hạng thích hợp đất chuyên lúa ....................................................... 101

4.11.

Sơ đồ phân hạng thích hợp đất lúa màu............................................................ 102

4.12.

Sơ đồ phân hạng thích hợp đất chuyên màu ..................................................... 103

4.13. Xu hướng biến động của các kim loại nặng tại hai điểm lấy mẫu nông hóa... 116
4.14. Xu hướng biến động của các kim loại nặng tại điểm phẫu diện.................. 117
4.15.

Mô hình trồng đào của hộ ông Trần Hữu Sỹ .................................................... 124

4.16.

Phone: 0972.162.399


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Hồ Huy Thành
Tên luận án: "Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới
tác động của đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh"
Chuyên ngành: Quản lý đất đai;

Mã số: 9.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới tác
động của ĐTH.
- Đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và các giải pháp để nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, kinh tế nông hộ cho khu vực nội đô, ven đô thành
phố Hà Tĩnh.
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp;
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp; Phương
pháp đánh giá đất theo FAO; Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất; Phương pháp
đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; Phương pháp ứng dụng GIS
trong xây dựng bản đồ; Phương pháp phân tích đất; Phương pháp phân cấp xây dựng
bản đồ độ phì; Phương pháp phân tích SWOT; Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và
minh họa kết quả nghiên cứu.
Kết quả chính và kết luận
- Thành phố Hà Tĩnh hiện có tỷ lệ ĐTH là 72%, tốc độ ĐTH là 34,45%, trong
tương lai đất nông nghiệp tiếp tục sẽ bị giảm để phát triển đô thị. Đất nông nghiệp
Thành phố bố trí khá tập trung ở khu vực ven đô, diện tích còn 2.852,89 ha (chiếm

triệu đồng/ha/năm và Lạc Xuân - Dưa Hấu (vụ Hè Thu) - Bắp cải (vụ Đông) có
GTGT 221,23 triệu đồng/ha/năm và mô hình NTTS gồm cá Chẽm, cá Chim nuôi ao
đất với GTGT 542,38 triệu đồng/ha/năm. Trong thời gian tới để góp phần cải thiện
kinh tế hộ, thành phố Hà Tĩnh cần nhân rộng các mô hình mang lại hiệu quả cao là:
chuyên hoa (Hoa đào), chuyên màu (Lạc - Dưa hấu - Bắp cải, Dưa hấu – Dưa hấu –
Rau cải, Lạc – Dưa hấu – Su hào, Lạc - Dưa hấu - Súp lơ) và NTTS (cá Chẽm, cá chim
nuôi ao).
- Đối với khu vực đô thị và ven đô thành phố Hà Tĩnh đề xuất thực hiện đồng
bộ 7 nhóm giải pháp cho công tác quản lý đất đai và 5 nhóm giải pháp, biện pháp sử
dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và ổn định
kinh tế hộ trong điều kiện ĐTH tại địa phương.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
xii
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Ho Huy Thanh
Thesis title: “Study on the status of agricultural land use and household economy
under the influence of urbanization in Ha Tinh city”
Major: Land Management

Code: 9.85.01.03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- To assess the efficiency, potential of agricultural land use and household
economy under the impact of urbanization;

was LMU No. 30, with the area of 166.13 ha. From the land quality of the LMUs,
1.031,79 hectares of land were considered suitable for rice (accounting for 41,7%),
1.570,19 hectares of land were considered suitable for growing rice - cash crop
(accounting for 63,45%), and 1.253,90 hectares of land was suitable for cash crop
(accounting for 50,67%) on the total 2.474,59 ha of surveyed land area. However, there
were still 57,03hectares of land less suitable for agricultural production.
3) Ha Tinh city has 7 main LUTs that ranked by efficeient order from high to low
as follows: flower only; cash crop only; flower - cash crop; aquaculture; Fruit tree; Rice
- cash crop; Rice only. In particular, LUTs are highly effective incude: sakura flower,
peanut - watermelon - cabbage, watermelon - watermelon - vegetables, penut watermelon - kohlrabi, peanut - watermelon 0 cauliflower. Although LUT aquaculture
gives a medium efficiency, it is recommended to expand in lowland, salinity and low
productivity.
- The results of the monitoring and evaluation of the experimental models in the
three years 2013, 2014, and 2015 for 4 sub land use types including: lily flower (Winter
crop) - watermelon (Spring - Summer crop) - cauliflower (Winter crop) was VND
1.680,83 million VND/ha/year, sakura flower was 770,06 million VND/ha/year, and
spring peanut - watermelon (Summer - Autumn crop) - Cabbage (Winter crop) was
221,23 million VNĐ/ha/year and aquaculture with Barramundi and Pomfret in pond
was 542,38 millions VNĐ/ha/year. In the next time, it is nessesary to expand the models
of high efficiency as follow: Flower only (sakura flower), cash crop only (peanut watermelon - cauliflower; watermelon - watermelon - vegetables.; penut - watermelon kohlrabi; peanut - watermelon - cabbage), and aquaculture (Barramundi and Pomfret in
pond).
- In order to improve the efficiency of agricultural land use and household
economic stabilization in urban and peri ban areas in Ha Tinh province, it is nessesary
to conduct 7 solutions for land management and 5 solutions for agricultural land use.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
xiv
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


đô thị đều đi đôi với tăng diện tích đất đô thị, tức là nhiều diện tích đất nông
nghiệp và đất chưa sử dụng sẽ được chuyển đổi thành đất đô thị. Theo Bộ Tài
nguyên và Môi trường (2016a), trong giai đoạn 2000 - 2015, đất phi nông
1

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


nghiệp cả nước ta tăng 1.199 ngàn ha, đất trồng lúa giảm 437,43 ngàn ha (bình
quân giảm khoảng 29 ngàn ha/năm). Theo đó, cơ cấu sử dụng đất cũng được
chuyển đổi phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lực
lượng lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ (so với năm 2000, cơ
cấu nông, lâm, ngư nghiệp giảm từ 24,53% xuống 17,39%; công nghiệp và xây
dựng tăng từ 36,73% lên 82,61% vào năm 2015. Lao động nông, lâm, ngư
nghiệp giảm từ 68,24% năm 2000 xuống còn 44,69% vào năm 2015). Đặc biệt,
đã tạo điều kiện để kinh tế nông thôn thoát khỏi tình trạng tự cung, tự cấp và
chuyển sang sản xuất hàng hóa, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế thi ̣trường.
Thành phố Hà Tĩnh bắt đầu tập trung phát triển đô thị kể từ năm 1991 (Thời
điểm chia tách thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh). Quá trình ĐTH đã hình thành
nên nhiều khu đô thị hiện đại; cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được đầu tư
xây dựng khá đồng bộ. Thành phố hiện có tỷ lệ ĐTH là 72%, tốc độ ĐTH là
34,45% (Tỷ lệ ĐTH của tỉnh Hà Tĩnh là 21,59%; tỷ lệ ĐTH toàn quốc là 35,2%).
Đến nay Thành phố cơ bản đạt 47/49 tiêu chuẩn đô thị loại II (đạt 91 điểm/100
điểm). Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn 2010 - 2015 của Thành phố đạt
12%; giai đoạn 2005 - 2010 đạt 8%. Cơ cấu kinh tế của Thành phố trong những
năm qua chuyển dịch theo hướng kinh tế đô thị (tăng tỷ trọng khu vực kinh tế
thương mại - dịch vụ; giảm tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng và

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ dưới
tác động của ĐTH.
- Đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và các giải pháp để nâng
cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, kinh tế nông hộ cho khu vực nội đô, ven
đô thành phố Hà Tĩnh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thuỷ sản của thành phố Hà Tĩnh
giai đoạn 2000 - 2015; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hai loại đất trên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trong ranh giới hành chính thành phố Hà Tĩnh; có
nghiên cứu đại diện tại địa bàn 02 xã khu vực nông thôn (ven đô) và 01 phường
thuộc khu vực nội đô thị của thành phố Hà Tĩnh.
Giới hạn nội dung: Đánh giá hiệu quả, tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp
và kinh tế nông hộ dưới tác động của đô thị hóa thành phố Hà Tĩnh.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định hiệu quả, tiềm năng các loại sử dụng đất nông nghiệp dưới tác
động của đô thị hóa thành phố Hà Tĩnh.
- Đề xuất các mô hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp, hiệu quả và bền
vững cho khu vực nội đô, ven đô thành phố Hà Tĩnh gồm Chuyên hoa (Hoa đào);
Chuyên màu (bao gồm các kiểu sử dụng đất: Lạc - Dưa hấu - Súp lơ; Dưa hấu 3

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


Dưa hấu - Rau cải; Lạc - Dưa hấu - Su hào, Lạc - Dưa hấu - Bắp cải) và nuôi
trồng thủy sản (cá Chẽm, cá Chim nuôi ao) để nâng cao thu nhập cho nông hộ

nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 1993).
Luật Đất đai 2003 đã bổ sung các đối tượng đất nông nghiệp và sử dụng
khái niệm “nhóm đất nông nghiệp”. Theo quy định của luật này, nhóm đất nông
nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm
về nông nghiệp (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003).
Luật Đất đai năm 2013 tiếp tục sử dụng khái niệm nhóm đất nông nghiệp
như Luật Đất đai năm 2003. Theo Thông tư 28/2014-BTNMT, nhóm đất nông
nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển
rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản,
đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014).
Trong nông nghiệp, đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao
động. Như vậy, đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa của lao động mà còn cung
cấp dinh dưỡng nuôi cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọt tạo điều
kiện cho ngành chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa đó, đất đai là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vật chất cho xã hội. Ở nước ta với
hơn 70% dân số làm nông nghiệp nên vấn đề phát triển nông nghiệp là mặt trận
hàng đầu tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
5

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


nước (Lê Du Phong, 2007). Vì vậy, việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng
như đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hướng, có hiệu quả, sẽ góp phần


Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


dụng đất như độ dốc, độ dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng xói mòn, khô hạn, mặn
hóa… để có thể lựa chọn những loại sử dụng đất phù hợp. Đánh giá tiề m năng
đấ t đai cung cấ p về mă ̣t số lươ ̣ng, chấ t lươ ̣ng đấ t gắ n với mu ̣c đić h sử du ̣ng, mức
đô ̣ thić h hơ ̣p và thuâ ̣n lơ ̣i, đây là cơ sở để phân bổ , bố trí quỹ đấ t hơ ̣p lý theo
hướng bề n vững. Đánh giá tiề m năng đấ t đai là cơ sở cho quy hoa ̣ch phát triể n
bề n vững kinh tế - xã hô ̣i, phát huy lơ ̣i thế so sánh theo đă ̣c trưng vùng, miề n (Đỗ
Đình Sâm và cs., 2005).
Theo Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), để đánh giá tiềm năng đất
nông nghiệp, người ta phải tiến hành phân loại đất, phân tích tính chất lý, hóa
học đất theo từng quy mô diện tích. Tùy theo yêu cầu về mức độ chi tiết của
việc đánh giá để thể hiện kết quả đánh giá bằng các loại bản đồ chuyên đề với
nhiều loại tỷ lệ khác nhau. Qua đó, sẽ xác định được tiềm năng về loại đất thổ
nhưỡng để bố trí cây trồng thích hợp.
Mục đích của đánh giá tiềm năng đất đai là đánh giá được sự thích hợp
của vùng đất với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo mục đích và nhu cầu của
con người; xác định những chỉ tiêu, yếu tố hạn chế gì đối với mục đích sử dụng
được lựa chọn (Bùi Văn Sy,̃ 2012). Như vậy, đánh giá đất đai thực chất là đánh
giá tiềm năng đất đai và đều dựa trên việc so sánh đối chiếu giữa yêu cầu sử
dụng đất đai của cây trồng với những đặc điểm đất đai của khoanh đất, vạt đất
với một cây trồng cụ thể.
* Loại sử dụng đất, kiểu sử dụng đất
Loại sử dụng đất (Land Utilization Type - LUT) là một phương thức sử
dụng đất trồng một loại cây hay một tổ hợp cây trồng với những hình thức quản
lý chăm sóc nhất định trong những điều kiện kinh tế, xã hội và kỹ thuật nhất định

tố quan trọng nhất của đánh giá sử dụng đất nông nghiệp (Dominati et al., 2016;
Bonfante and Bouma, 2015; Juhos et al., 2016).
Theo quy trình đánh giá đất của FAO, việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
là một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở để so sánh với các
yêu cầu sử dụng đất (SDĐ) của từng loại hình sử dụng đất (LUT) (Đào Châu Thu
và Nguyễn Khang, 1998).
b. Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp theo chỉ dẫn của FAO
Theo FAO (1976), “Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt đất, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai
mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có”.
Khi tiến hành đánh giá đất cụ thể cho các đối tượng sản xuất nông, lâm kết
hợp thì đất đai được nhìn nhận như là một vạt đất xác định về mặt địa lý, là một
diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay
đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường bên trong, bên trên
và bên dưới như: không khí, loại đất, hình dạng, điều kiện địa chất, thủy văn,
động vật, thực vật, những hoạt động tác động từ trước và hiện tại của con người
phát triển ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng đáng kể đến việc
sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và tương lai. Như vậy, đánh giá đất đai phải
được xem xét trên phạm vi rộng rãi bao gồm cả về không gian, thời gian và điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Đặc điểm đánh giá đất đai của FAO là những tính
8

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


chất của đất có thể đo lường hoặc ước lượng được (Dent, 1992). Ngoài việc xem
xét xét kỹ về điều kiện tự nhiên thì phương pháp đánh giá đất theo FAO rất chú
trọng tới điều kiện kinh tế - xã hội. Các số liệu sinh học cùng các yếu tố kinh tế xã hội như sở hữu đất đai, khả năng lao động, những quyết định về mặt chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status