ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015 XÃ THANH VĨNH ĐÔNG HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐAI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2015 XÃ THANH VĨNH ĐÔNG
HUYỆN CHÂU THÀNH -TỈNH LONG AN

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

TRƯƠNG NGỌC ĐIỆP
05124160
DH05QL
2005-2009
Quản Lý Đất Đai


Cảm ơn quý thầy, cô khoa Quản lý đất đai & Bất động sản
nói riêng và trường Đại học Nông Lâm nói chung đã truyền đạt
cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Cảm ơn thầy Lê Ngọc Lãm đã tận tình hướng dẫn em trong
quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cảm ơn các cô, chú, anh, chị công tác tại phòng Tài
nguyên & Môi trường huyện Châu Thành đã tạo điều kiện và
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan.
Cảm ơn tập thể lớp Quản lý đất đai khóa 31 đã giúp đỡ,
động viên tôi trong những năm học vừa qua.
Tp. Hồ Chí Minh, 27 tháng 7 năm 2009
Trương Ngọc Điệp

i


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trương Ngọc Điệp, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,
trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng GIS thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ công tác điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015
xã Thanh Vĩnh Đông - huyện Châu Thành - tỉnh Long An”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Ngọc Lãm, Bộ môn Công nghệ Địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chính
Minh.
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai là một trong những biện pháp quản lý
Nhà nước đối với đất đai, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả và bền
vững. Do đó, việc thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ công tác điều chỉnh và định
hướng quy hoạch sử dụng đất là hết sức cần thiết cho người dân nói chung và các

i
ii
iii
v

ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...........................................................................................1
YÊU CẦU ....... .............................................................................................................1
ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................2

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 3
I.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) .............................3
I.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển GIS ............................................................................3
I.1.2. Định nghĩa, thành phần cơ bản và chức năng của GIS...........................................5
I.1.3. Ứng dụng GIS trên thế giới...................................................................................6
I.1.4. Ứng dụng GIS ở Việt Nam ...................................................................................6
I.1.5. Ứng dụng GIS ở Long An.....................................................................................9
I.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................................10
I.2.1. Cơ sở thực tiễn......................................................................................................10
I.2.2. Cơ sở khoa học .....................................................................................................10
I.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ...............................................................................................11
I.4. GIỚI THIỆU CÁC PHẦN MỀM .........................................................................11
I.4.1. Phần mềm Microstation .......................................................................................11
I.4.2. Famis...... .............................................................................................................12
I.4.3. Mapinfo.. .............................................................................................................12
I.5. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH
QHSDĐĐ........ .............................................................................................................12
I.6. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..............................................................12
I.6.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên và môi trường...............................................12
I.6.2. Điều kiện kinh tế-xã hội........................................................................................16

II.4.2. Quy trình công nghệ thành lập BĐQHSDĐ chi tiết đến năm 2010 & định hướng
đến năm 2015. . .............................................................................................................42
1. Quy trình ..... .............................................................................................................42
2. Mô tả ........... .............................................................................................................43
II.4.3. Kết quả xây dựng BĐQHSDĐ chi tiết đến năm 2010 và định hướng đến năm
2015 xã Thanh Vĩnh Đông.............................................................................................55
II.4.4. Kết quả đạt được .................................................................................................56
II.4.5. Đánh giá kết quả đạt được ...................................................................................56
II.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS XÂY
DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐIỀU
CHỈNH QUY VÀ ĐỊNH HƯỚNG QHSDĐĐ.............................................................56
II.5.1. Hiệu quả về mặt thời gian....................................................................................56
II.5.2. Hiệu quả về mặt kỹ thuật .....................................................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................58
Kết luận ........... .............................................................................................................58
Kiến nghị ......... .............................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

iv


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT, SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTN&MT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
QH: Quy hoạch
HT: Hiện trạng
QHSDĐĐ: Quy hoạch sử dụng đất đai
BĐQHSDĐĐ: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai
HTSDĐ: Hiện trạng sử dụng đất



Hình 12: CSDL thuộc tính BĐHTSDĐ
Hình 13: Cấu trúc lớp dữ liệu không gian BĐHTSDĐ
Hình 14: Hộp thoại Create Thematic Map-Step 1 of 3
Hình 15: Hộp thoại Create Thematic Map-Step 2 of 3
Hình 16: Hộp thoại Create Thematic Map-Step 3 of 3
Hình 17: Hộp thoại Region Style
Hình 18: Hộp thoại Pick Color
Hình 19: Kết quả hoàn thành phối màu các loại đất
Hình 20: Hộp thoại chọn thông tin tạo khung
Hình 21: Kết quả tạo khung bản đồ
Hình 22: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất năm 2008
Hình 23: Bản đồ HTSDĐ hoàn chỉnh
Hình 24: Hộp thoại SQL Select
Hình 25 : Kết quả bảng truy vấn dữ liệu của phần mềm MapInfo
Hình 26: Bản đồ QHSDĐĐ đến năm 2010 xã Thanh Vĩnh Đông(theo phương án cũ)
Hình27 : Hạng mục công trình QH trước & sau khi cập nhật.
Hình 28 : Hạng mục công trình QH trước & sau khi lấy ý kiến và chủ trương của
UBND xă, cập nhật bổ sung
Hình 29 : CSDL thuộc tính bản đồ QHSDĐ
Hình 30 : Cấu trúc dữ liệu không gian BĐQHSDĐ
Hình 31: Bảng thuộc tính lớp QUY_HOACH
Hình 32: Hộp thoại Update Column
Hình 33: Hộp thoại Expression
Hình 34: Kết quả tính diện tích
Hình 35: Hộp thoại Update Column( cập nhật loại đất hiện trạng)
Hình 36: Hội thoại Specify Join
Hình 37: Kết loại đất hiện trạng được cập nhật
Hình 38: Hộp thoại Export Table to File

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là tư liệu sản xuất chính không thể thay thế
được của một số ngành sản xuất như:nông nghiệp, lâm nghiệp… Lịch sử phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp của loài người cũng là lịch sử khai thác và bảo vệ đất đai
ngày càng có hiệu quả. Mác đã khái quát vai trò kinh tế của đất đai: “Đất là mẹ, sức
lao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”.
Mục đích của Nhà nước và người sử dụng đất là làm sao khai thác tốt nhất tiềm năng
của đất đai phục vụ cho các mục tiêu kinh tế xã hội.Vì vậy, đất đai cần phải được
thống nhất quản lý theo một quy hoạch và kế hoạch chung.
Trong thời đại hiện nay, công nghệ thông tin(CNTT) đang trở thành nhân tố quan
trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, do đó việc ứng dụng CNTT ngày càng trở nên
phổ biến rộng rãi. Đặc biệt, việc ứng dụng CNTT trong hệ thống các cơ quan Nhà
nước đang dần được hiện đại hóa.Ý thức được tầm quan trọng đó, những năm qua
ngành Tài nguyên và Môi trường có nhiều nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng
CNTT phục vụ công tác quản lý đất đai ngày càng hiệu quả.
Việc phát triển và ứng dụng khoa học-công nghệ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, xã
hội được coi là con đường nhanh nhất để rút ngắn thời gian xây dựng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.Trong đó, việc ứng dụng công nghệ GIS vào hoạt động quản lý
đất đai nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là rất cần thiết.
Xã Thanh Vĩnh Đông thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An, với diện tích 1104,77
ha. Kinh tế nông nghiệp chiếm vị trí chủ đạo, nhưng sản xuất nông nghiệp lại không
cho năng suất cao nên vấn đề thay đổi cơ cấu sử dụng đất rất được quan tâm.Vấn đề
đặt ra cho địa phương là nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất đai sao cho phù hợp và đạt
hiệu quả.
Trong tình hình thực tế đó, cùng với sự chấp thuận của Khoa quản lý đất đai và Bất
động sản trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, sự giúp đỡ của Phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành, tỉnh Long An, em thực hiện đề tài:
“Ứng dụng GIS thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ công tác điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 xã Thanh
Vĩnh Đông-huyện Châu Thành - tỉnh Long An”.


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trương Ngọc Điệp

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
I.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển GIS
- Có thể xem những người có công đầu trong việc phát triển GIS là các tác giả ở Đại
học Washington 1958 -1961, tiêu biểu là các khái niệm không gian cơ bản: khoảng
cách, hướng, liên kết, thuật toán cho phép chiếu bản đồ, lý thuyết bản đồ địa lý: điểm,
vùng, đường, ma trận địa lý mang các thuộc tính khác nhau.
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đầu tiên của thế giới được xây dựng vào năm 1962
tại Canada với tên gọi CGIS ( Canadian Geographic Information System). Những vấn
đề được đặt ra thời đó là nhằm đưa bản đồ, hình dạng, hình ảnh, chuyển các số liệu
bản đồ vào máy tính thành các con số mà máy tính có thể hiểu và tính toán được.
Điểm mới của giai đoạn này chính là quan điểm cho rằng: hàng loạt các bản đồ có thể
số hóa và liên kết với nhau để tạo ra một bức tranh tổng thể về tài nguyên thiên nhiên
của một khu vực, một quốc gia hay một châu lục. Sau đó máy tính được sử dụng để
phân tích các đặc trưng của các nguồn tài nguyên đó và cung cấp các thông số bổ ích,
kịp thời cho quy hoạch.
- Nếu như giai đoạn đầu những năm 1960 được đánh dấu bằng sự phát triển các GIS
phục vụ chủ yếu cho công tác điều tra, quản lý tài nguyên thiên nhiên thì giai đoạn
giữa những năm 60 được đặc trưng bởi sự phát triển các hệ phục vụ công tác khai thác
và quản lý đô thị như DIME của cơ quan kiểm kê Mỹ, GRDSR của cơ quan thống kê
Canada. Đặc biệt thời kỳ này bắt đầu xuất hiện các hệ được thiết kế để chạy với các
cơ sở dữ liệu địa phương như: MAP/MODEL của riêng bang Washington, PIOS của
thành phố San Diego (Mỹ), FRIS của ủy ban quản lý dữ liệu Thụy Điển…
- Sự ra đời và phát triển các hệ thống thông tin địa lý trong những năm 60 đã được
quốc tế chấp nhận và đánh giá cao. Vì vậy, năm 1968 Hội Địa lý quốc tế đã quyết định

dụng của GIS: khảo sát thị trường, đánh giá tính khả thi của phương án quy hoạch, sử
dụng tối ưu các nguồn tài nguyên trên phương diện thị trường; các bài toán Quản lý xã
hội ( đánh giá tình trạng tội phạm, giải tỏa giao thông, quản lý cấp thoát nước…); các
bài toán trong lĩnh vực an ninh quốc phòng ( phân bố tối ưu các trạm hải quan, biên
phòng, trạm thu phát thông tin, trạm Radar…). Nhìn chung, đây là một thời kỳ bùng
nổ ứng dụng của GIS với các tính năng chuyên dụng hơn.
Khuynh hướng phát triển hiện nay được đặc trưng bởi một số đặc điểm sau:
- Trong khung cảnh hiện tại, thế giới đã biết đến ít nhất vài trăm phần mềm GIS được
thương mại hóa, giá dao động từ vài trăm đến vài ngàn đô la Mỹ. Có được một thị
trường rộng lớn như vậy chính là do sự đa dạng hóa ngày càng cao của các nhu cầu sử
dụng GIS trong thực tiễn. Đây có thể xem như đặc điểm nổi bật của những năm 90.
- Cũng trong những năm 1990 có sự tích lũy về dữ liệu thông qua các ứng dụng riêng
lẻ trong từng chuyên ngành đã vượt quá khả năng quản lý của các hệ GIS riêng lẻ.
Người ta buộc phải đầu tư nhiều hơn nữa cho việc chuẩn hóa các dữ liệu và tăng
cường khả năng trao đổi giữa các chuyên ngành, các khu vực và trên cục diện toàn
cầu.
- Một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển của GIS trong những năm gần đây là các
CSDL, các chức năng của GIS đã được phối hợp với các chức năng mạnh, Đa phương
tiện của máy tính. Nó tạo cho các ứng dụng của GIS các khả năng tiếp cận và sinh
động hơn cho người sử dụng.
- Các nước nghèo và các nước đang phát triển vẫn tiếp tục là đối tượng và là thị trường
ứng dụng to lớn của các hãng sản xuất phần mềm. Chính nơi đây công tác điều tra lãnh
thổ đang còn có nhu cầu rất lớn. Cũng vì thế sự thiếu hụt về người sử dụng được đào
tạo, huấn luyện ở trình độ cần thiết vẫn là vấn đề nóng bỏng. Người ta vẫn tiếp tục
tranh luận để tìm ra các chương trình, giải pháp thích hợp cho đào tạo huấn luyện cán
bộ của các nước nghèo và đang phát triển. Sở dĩ có mối quan tâm lớn như vậy là hiện
nay có sự mất cân đối lớn giữa việc nhập công nghệ và việc đào tạo người sử dụng
trong các lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành.
- Một đặc điểm khác của sự phát triển ứng dụng trong giai đoạn hiện nay là sự gia tăng
sử dụng thông tin viễn thám như một đầu vào thông tin quan trọng của các GIS. Rất


Hình 1: Các thành phần cơ bản của GIS
- Phần cứng (Hardware): Hệ thống máy tính. Nói chung, sự phát triển phần cứng
máy tính giúp cho công nghệ GIS phát triển về tốc độ xử lý (dữ liệu lớn và phức tạp).
Các thiết bị chuyên dùng : GPS, bàn số hóa, máy scan, máy ảnh số, máy in màu, …
- Phần mềm (Software): Cần phải có các phần mềm cơ bản được lựa chọn dựa vào
mục đích và quy mô của cơ sở dữ liệu cần quản lý. Hiện nay, có nhiều phần mềm GIS
phổ biến đã được thương mại hóa, mỗi phần mềm có thế mạnh riêng. Các phần mềm
phổ biến nhất hiện nay là: MapInfo, Arcview, ArcGIS, MicroStation, Envi, Idrisi,
Ilwis,…
- Dữ liệu: Một cấu phần rất quan trọng, bao gồm dữ liệu không gian (từ bản đồ, ảnh vệ
tinh, …) và dữ liệu thuộc tính (giá trị các chỉ tiêu, số liệu thống kê, …) tương ứng.
Trang 5


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trương Ngọc Điệp

- Con người: Vận hành, quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng phù hợp với thế giới
thực.
- Phương pháp: Lựa chọn và sử dụng công nghệ phù hợp; quy trình bảo dưỡng phát
triển hệ thống.
3. Nguyên tắc hoạt động của GIS
Thực hiện theo các công việc sau:
 Nhập và kiểm tra dữ liệu
 Lưu trữ và xử lý cơ sở dữ liệu
 Xuất và thể hiện dữ liệu
 Biến đổi dữ liệu
 Tương tác với người sử dụng

càng được áp dụng trong các lĩnh vực: Quản lý tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài
Trang 6


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trương Ngọc Điệp

nguyên nước….Hiện nay, rất nhiều cơ quan nghiên cứu và doanh nghiệp đã và đang áp
dụng công nghệ GIS để giải quyết các bài toán trong các lĩnh vực như: Tài nguyên
thiên nhiên, quy hoạch sử dụng đất, thiết kế các mô hình tối ưu trong việc quy hoạch
cơ sở hạ tầng, đặc trong lĩnh vực hỗ trợ ra quyết định. Sự liên kết giữa các mô hình tối
ưu và GIS ngày càng giúp cho người ra quyết định hoặc các nhà hoạch định chính
sách, chiến lược bớt các rủi ro trong việc hoạch định chính sách, đặc biệt là trong việc
quản lý tài nguyên, môi trường. Sự phát triển của công nghệ thông tin địa lý với nhiều
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như đề cập ở trên đã thu hút sự quan tâm của nhiều
người và áp dụng GIS ngày càng phong phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển khoa học thông tin địa lý ứng dụng.
Các cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý và các trường đại học ứng dụng GIS cụ
thể sau:
 Viện Thông tin Tư liệu và Bảo tàng địa chất: Đã thu thập và xây dựng các dữ
liệu địa chất và môi trường có ứng dụng công nghệ GIS. Hiện nay Viện đã xây
dựng được nhiều các cơ sở dữ liệu địa chất, ví dụ: CSDL về kết quả quan trắc
nước ngầm toàn quốc, bản đồ địa chất Việt Nam nhiều tỷ lệ (cả bản đồ số và
bản đồ giấy), bản đồ địa chất của nhiều vùng Việt Nam; đã áp dụng các công
nghệ Hệ Thông tin Ðịa lý (GIS) của INTERGRAPH, MAPINFO, ARC/INFO.
Ðây là một trong vài cơ quan đầu tiên của Việt Nam áp dụng công nghệ GIS
của INTERGAPH và hiện nay đa số các cơ sở dữ liệu của Viện được xây dựng
trên công nghệ của hãng này.
 Tổng Cục Khí tượng Thuỷ văn: Tuy đã có nhiều cố gắng điều tra thu thập các











SVTH: Trương Ngọc Điệp

và số hoá các loại bản đồ địa hình đã xuất bản trên giấy. Các phần mềm GIS sử
dụng tại Bộ TN & MT chủ yếu là MGE (INTERGRAPH), MICROSTATION
(BENTLEY), MAPINFO, Vilis… cùng các modul mở rộng cho việc phân tích
không gian, phân tích 3 chiều và đo đạc biển.
Trung tâm Viễn thám (thuộc Bộ TN & MT): Trung tâm đã được trang bị các
loại thiết bị phần cứng và phần mềm HTTTÐL hiện đại thông qua việc thực
hiện các dự án với Pháp và Thụy Ðiển. Trung tâm đã xây dựng được nhiều cơ
sở dữ liệu HTTTÐL, đặc biệt ở đây có nguồn tư liệu ảnh vệ tinh SPOT phủ
trùm toàn quốc rất phong phú. Hiện nay, tại Trung tâm đang sử dụng các phần
mềm GIS: ARC/INFO (UNIX), ARCVIEW, MAPINFO, MICROSTATION.
Ngoài ra, các phần mềm xử lý ảnh số của Pháp như PRODIGEO,
MULTISCOPE cũng được sử dụng kết hợp với các phần mềm GIS để hiện
chỉnh bản đồ bằng tư liệu viễn thám, lập bình đồ ảnh, orthophoto và thành lập
các loại bản đồ chuyên đề khác.
Trung tâm Viễn thám và Ðịa chất (Viện Ðịa chất - TTKHTN&CNQG): Là
một trong không nhiều cơ quan đã nghiên cứu và ứng dụng công nghệ
HTTTÐL và Viễn thám từ cuối những năm 1980. Trung tâm đã thực hiện nhiều
dự án nghiên cứu ứng dụng các công nghệ hiện đại này vào Việt Nam cùng các

Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trương Ngọc Điệp

INTERGRAPH. Hai hãng này đã cung cấp phần cứng, phần mềm (ARC/INFO
của ESRI và MGE của Integraph) và đào tạo chuyên gia cho Trung tâm. Ngoài
nhiệm vụ đào tạo sinh viên, Trung tâm đã phối hợp với một số cơ quan để tổ
chức các khóa đào tạo về công nghệ HTTTÐL cho nhiều lượt cán bộ các ngành,
ban và địa phương. Trung tâm cũng đã thực hiện nhiều dự án về xây dựng các
cơ sở dữ liệu HTTÐL bằng công nghệ của ESRI và Intergraph cho các cơ quan
và địa phương. Ðây là một trong hai trung tâm đào tạo duy nhất của hãng ESRI
ở Việt Nam.
 Dự án về Hệ Thống thông tin Ðịa lý phục vụ quản lý tài nguyên và giám
sát môi trường (Bộ KHCN&MT): Ðược triển khai từ năm 1995 và đã kết thúc
cuối năm 1998. Dự án đã phối hợp với một số ngành để xây dựng các cơ sở dữ
liệu HTTÐL chuyên ngành; phối hợp với một số tỉnh để xây dựng các cơ sở dữ
liệu HTTÐL về tài nguyên thiên nhiên cho địa phương. Dự án đã góp phần phổ
cập Công nghệ Thông tin địa lý đến nhiều cơ quan và địa phương, đưa đến
những cách nhìn mới đối với việc áp dụng các công cụ hiện đại trong quản lý
nhà nước liên quan đến qui hoạch lãnh thổ và quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Công nghệ được áp dụng chủ yếu trong dự án này là của MapInfo.
 Trung tâm Công nghệ Thông tin Ðịa lý (Ðại học Bách khoa TP. Hồ Chí
Minh): Trung tâm được thành lập với chức năng đào tạo, triển khái áp dụng
công nghệ Thông tin Ðịa lý, sản xuất thử phần mềm từ các kết quả nghiên cứu.
Trung tâm đã được hãng ESRI hỗ trợ kỹ thuật và là trung tâm đào tạo thứ hai
của hãng ở Việt nam. Trong những năm qua Trung tâm đã thực hiện nhiều khoá
đào tạo về công nghệ HTTTÐL cho sinh viên Ðại học Bách khoa TP. HCM,
các cơ quan, dự án và địa phương. Ngoài công tác đào tạo, Trung tâm cũng
tham gia thực hiện nhiều dự án xây dựng các cơ sở dữ liệu HTTTÐL cho TP.
Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam. Công nghệ chủ yếu được ứng dụng ở

thời gian này UBND tỉnh Long An có yêu cầu các ngành trên địa bàn không được sử
dụng MapInfo nếu không có bản quyền.
- Từ năm 2000 đến nay, ngoài hệ thống phần mềm MicroStation và Mapping Office
được ứng dụng chủ yếu trong quản lý đất đai và môi trường, địa phương còn tiến hành
một số dự án để ứng dụng Vilis- một phần mềm hệ thống thông tin đất đai trong quản
lý bản đồ các loại, đặc biệt là bản đồ địa chính, bản đồ sử dụng đất và hệ thống Hồ sơ
Địa chính.
- Năm 2008 được sự chấp thuận của UBND tỉnh, Sở TN & MT Long An đã xây dựng
hệ thống thông tin địa lý của tỉnh là LongAn GIS, theo đó sẽ ứng dụng ArcGis để quản
lý và chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu không gian.
I.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.2.1. Cơ sở thực tiễn
 Trong phát triển kinh tế xã hội, đất đai luôn là yều tố quan trọng và là yếu tố
được quan tâm hàng đầu không thể thay thế được. Đất thì vô hạn về thời gian
sử dụng có thể cải tạo được nhưng bị giới hạn về diện tích và cố định về vị trí.
Vì vậy, để đất đai được sử dụng ổn định, lâu dài thì con người phải sử dụng nó
một cách có kế hoạch, khoa học, hợp lý.
 Trong những năm gần đây, Châu Thành đã có những bước tiến nhảy vọt về các
mặt kinh tế-văn hóa, khoa học-kỹ thuật, đã tạo nên một áp lực rất lớn đối với
đất đai.Trước đây, Thanh Vĩnh Đông là một xã với tập quán nền kinh tế nông
nghiệp lúa nước, không cho năng suất cao. Hiện nay, tốc độ đô thị hóa rất
nhanh, tạo nên áp lực lớn trong công tác quản lý đất đai.Vì vậy, QHSDĐĐ cần
phải được tiến hành thống nhất theo định hướng phát triển chung của huyện, tạo
cơ sở cho việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả. Điều
này, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của huyện Châu Thành.
I.2.2. Cơ sở khoa học
Có một lý do khiến chúng ta phải cần đến GIS, đó là những khó khăn gặp phải
khi sử dụng bản đồ giấy:
 Cơ sở dữ liệu không gian địa lý của bản đồ giấy gặp khó khăn trong việc gìn
giữ và bảo quản.

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn thi
hành luật đất đai.
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 11/01/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
về việc hướng dẫn lập điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định 04 /2005/BTNMT Ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch kế
hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 08 /2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TN&MT hướng dẫn thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựng BĐHTSDĐ.
- Quyết định số 23 /2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ TN&MT về việc ban
hành ký hiệu BĐHTSDĐ và BĐQHSDĐ.
- Nghị quyết số 72/2008/NQ-HĐND ngày 21/4/2008 của HĐND tỉnh về điều chỉnh, bổ
sung quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An đến năm 2010.
- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015 huyện Châu
Thành.
- Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện Châu Thành về phát triển kinh tế-xã
hội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
I.4. GIỚI THIỆU CÁC PHẦN MỀM
I.4.1. Phần mềm MicroStation
Là một phẩn mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và môi trường độ họa rất mạnh cho phép
xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ. MicroStation còn
được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác, như: Geovec, Iracb, Mrfclean, famis
chạy trên đó.
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh(
Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
MicroStation còn cung cấp các công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ họa từ
các phần mềm khác qua các file (*.dxf, *.dwg).
Trang 11


Ngành Quản lý đất đai



Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Trương Ngọc Điệp

khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, hiện tại chỉ trồng 1 vụ lúa/năm. Tuy nhiên, với địa
hình của xã rất thuận lợi cho việc phát triển ngành nghề nuôi trồng thủy sản.
3. Khí hậu
Thanh Vĩnh Đông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, không có
sự phân hóa mùa đáng kể về nhiệt độ. Một năm có 2 mùa, là mùa khô và mùa mưa.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 và khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau.
3.1. Lượng mưa
Điểm hạn chế lớn nhất của khí hậu là lượng mưa phân bố rất không đều trong năm.
Với lượng mưa trung bình 1532 mm/năm, trong đó phân bố trong mùa khô chỉ có
117mm (chiếm 8% tổng lượng mưa cả năm) còn mùa mưa chiếm tới 92% tổng lượng
mưa cả năm. Do đó ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
3.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm 28,10C, nhiệt độ thay đổi qua các tháng rất nhỏ
(trung bình tháng thấp nhất so với tháng cao nhất là 30C ). Tháng có nhiệt độ cao nhất
trong năm là tháng 4 khoảng 300 C. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng giếng khoảng
270C.
3.3. Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối trung bình khoảng 82%.
Mùa khô có độ ẩm trung bình là 79%. Mùa mưa có độ ẩm trung bình là 86%. Tháng
có ẩm cao nhất là tháng 10, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 4.
3.4. Bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm từ 1100-1500 mm.
Lượng bốc hơi lớn nhất vào tháng 2,3 bình quân khoảng 150 mm/tháng.

sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ
(khoảng 5%). Nhóm đất mặn cần phải được cải tạo, biện pháp tốt nhất là phải hoàn
chỉnh hệ thống thủy nông, thau chua rửa măn, kết hợp việc sử dụng giống, bố trí mùa
vụ hợp lý, kỹ thuật canh tác. Có như vậy sản xuất mới phát triển bền vững mang lại
hiệu quả kinh tế cao.
5.2. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt:
+ Nguồn nước mặt chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, được cung cấp bởi
sông Vàm Cỏ, sông Tra và hệ thống các rạch tự nhiên chảy qua địa bàn xã như rạch Bà
Trừng, rạch Đồn, rạch Miễu,…Sông Vàm Cỏ và sông Tra vào mùa khô bị nhiễm phèn,
nhiễm mặn nên việc sử dụng nước sông vào sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt là hạn
chế.
+ Nguồn nước mặt có chất lượng tốt phục vụ cho sinh hoạt của người dân là nước
mưa, tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều theo mùa, gây khó khăn về nước ngọt
vào mùa khô.
- Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu bản đồ nước ngầm của Liên đoàn địa chất thủy văn
lập kết quả khoan khai thác của chương trình nước sạch nông thôn cho thấy tầng nước
ngầm của xã hiện ở độ sâu 200 m. Do lớp trầm tích sông biển và biển Đông chứa
nhiều ion kiềm làm nước cứng nên chất lượng nước chưa cao.
6. Cảnh quan môi trường
Thanh Vĩnh Đông mang đặc tính của vùng nông thôn miền Tây Nam Bộ, dân cư phần
lớn sống rãi rác dọc theo kênh rạch. Tỷ lệ nhà tạm và bán kiên cố chiếm trên 50%. Môi
trường của xã hiện nay tương đối trong sạch. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất nông
nghiệp việc sử dụng ngày càng nhiều hóa chất như phân bón, thuốc trừ sâu,…cùng các
chất thải từ sinh hoạt của người dân sẽ có tác động xấu đến môi trường của xã, vì thế
đòi hỏi các nhà quản lý ngoài việc đầu tư phát triển sản xuất, phải tính đến phương án
bảo vệ môi trường sinh thái nhằm tạo ra sự phát triển bền vững lâu dài.
7. Nhận xét chung
Với vị trí địa lý nằm ở phía Đông-Nam huyện Châu Thành, tiếp giáp phần lớn với tỉnh
Tiền Giang qua sông Tra và huyện Cần Đước qua sông Vàm Cỏ, thêm vào đó hệ thống

vào mùa khô đất thường bị nhiễm mặn, phèn nên năng suất cây trồng không cao, cây
lúa đạt năng suất bình quân 3 tấn/ha. Ngoài ra nhân dân còn trồng các loại cây ăn trái
như: Thanh long, dừa, nhãn, cam, quýt,…
Ngoài trồng trọt và nuôi trồng thủy sản, nhân dân còn tích cực phát triển chăn nuôi gia
súc, gia cầm, như gà, vịt, heo, bò,…
1.2. Ngành thương mại dịch vụ và TTCN
Số khẩu phi nông nghiệp của xã là 1513 người, số người này hoạt động chủ yếu trong
các ngành TTCN, dịch vụ buôn bán nhỏ như: xay sát lương thực, mộc dân dụng, may
mặc, dịch vụ nông nghiệp,…Toàn xã hiện có 12 cơ sở mộc, 10 cơ sở ghe thuyền, 1 cơ
sở xà phòng,…
2. Dân số
Xã Thanh Vĩnh Đông có tổng dân số là 7546 người, trong đó số khẩu nông nghiệp là
6051 người( chiếm 80%), số khẩu phi nông nghiệp 1513 người( chiếm 20%).
Toàn xã có 1372 hộ. Dân số của xã được phân bố trong 4 ấp: Xuân Hòa 1, Xuân Hòa
2, Thành Bình 2, Vĩnh Viễn.
3.Thực trạng phát triển các khu dân cư
Khu dân cư xã Thanh Vĩnh Đông phân bố dọc theo sông Vàm Cỏ, sông Tra và các
rạch tự nhiên như: rạch Đồn, rạch Bà Chân, rạch Bùn, rạch Miễu,…và rãi rác dọc theo
các lộ chính trong xã như: Tỉnh lộ 827A, lộ Thầy Ban, lộ Ông Lồi,…Một số hộ gia
đình các nhân bố trí rãi rác ngoài đồng ruộng. Sự phân bố dân cư thiếu tập trung này
gây khó khăn cho sản xuất, cho đầu tư cơ sở hạ tầng và cho việc quản lý đất đai. Hiện
nay, diện tích đất ở của xã là 46,20 ha (chiếm 5,5% diện tích tự nhiên). Bình quân diện
tích đất ở /hộ là 300 m2.
4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
4.1. Giao thông
Giao thông trên địa bàn xã gồm giao thông đường bộ và đường thủy. Về đường bộ ,
tỉnh lộ 827A là đường chính, giúp xã thông thương với các xã khác trong huyện và thị
Trang 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status