ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NINH VĂN TUẤN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN
2011 – 2020 VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM 2019 HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NINH VĂN TUẤN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN
2011 – 2020 VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
NĂM 2019 HUYỆN YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LỢI
Thái Nguyên, năm 2019
tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Ninh Văn Tuấn
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài;...................................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài.......................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học và lý luận về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ........... 4
1.1.2. Các căn cứ pháp lý của đề tài.................................................................. 8
1.1.3. Các quy định về công tác Điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch
hàng năm cấp huyện........................................................................................ 12
1.2. Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước ....
16
2.3.3. Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được
phục vụ cho nghiên cứu đề tài......................................................................... 27
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo .................. 27
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................... 28
3.1. Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Yên Minh ....... 28
3.1.1. Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội huyện Yên
Minh. ............................................................................................................... 28
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.................................................... 35
3.1.3. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý
nhà nước về đất đai ......................................................................................... 45
3.2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất giai đoạn 2011 - 2020 cho huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.................... 47
3.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011- 2015 của huyện Yên Minh.................................................................... 47
3.2.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Minh từ năm
2011 – 2015..................................................................................................... 52
3.2.2. Đánh giá kết quả điều chỉnh phân bổ, xác định nhu cầu sử dụng
đất đai cho các mục đích trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 2020 ................................................................................................................. 58
3.2.3. Xác định, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các đơn vị xã, thị trấn
trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 -2020 ...................................... 65
5
3.3. Đánh giá kết quả lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên
Minh ................................................................................................................ 70
3.3.1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2018 huyện Yên Minh ..............
70
3.3.2. Đánh giá kết quả lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên
Minh ................................................................................................................ 72
Bảng 3.5: Hệ thống chỉ tiêu phân bổ, xác định sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Yên Minh đến năm 2020 .................................................. 59
Bảng 3.6: Hệ thống chỉ tiêu phân bổ, xác định sử dụng đất phi nông
nghiệp trên địa bàn huyện Yên Minh đến năm 2020 ...................................... 61
Bảng3.7: Kết quả phân bổ diện tích vào mục đích nhóm đất nông
nghiệp cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Yên Minh
giai đoạn 2016 -2020....................................................................................... 65
Bảng 3.8: Kết quả phân bổ diện tích vào mục đích nhóm đất phi nông
nghiệp cho các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Yên Minh
giai đoạn 2016 -2020....................................................................................... 66
Bảng 3.9: Kết quả xác định quỹ đất phân bổ theo các Khu chức năng
trên địa bàn huyện Yên Minh giai đoạn 2016 -2020 ...................................... 67
Bảng 3. 10: Kết quả biến động đất đai theo chỉ tiêu phân bổ trong kỳ
điều chỉnh quy hoạch đến 2020 của huyện Yên Minh.................................... 68
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện chỉ tiêu các loại đất trong KHSDĐ năm
2018 ................................................................................................................. 70
Bảng 3.13: Kết quả lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên
Minh ................................................................................................................ 72
Bảng 3.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về tính hiệu quả
của quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 huyện Yên Minh............. 75
Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả ý kiến đánh giá của người dân về phương
án Điều chỉnh quy hoạch các khu chức năng giai đoạn 2016 -2020
huyện Yên Minh.............................................................................................. 77
1
2
hoạch sử dụng đất còn được cụ thể hóa trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014, Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi Trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm
định Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Trong 3 cấp lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì cấp huyện có vai trò
đặc biệt quan trọng: là cấp xác định cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất cũng như vị trí
các công trình dự án đến địa bàn cấp xã (phường, thị trấn).
Trên cơ sở Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu (2011 – 2015) huyện Yên Minh đã được Ủy ban nhân tỉnh Hà Giang phê duyệt
theo Quyết định số 2796/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang,
Ủy ban nhân dân huyện Yên Minh đã tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về đất đai theo Quy hoạch và kế hoạch. Trong kỳ kế hoạch nhiều công trình, dự án
đã và đang được triển khai, việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đã góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của huyện. Tuy nhiên do điều kiện nguồn vốn còn hạn chế
hoặc do một số nguyên nhân khác có một số công trình dự án chưa được triển khai
hay chậm tiến độ từ đó ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Do
vậy điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Yên Minh nhằm đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015) của huyện qua
đó xác định đưa ra khỏi Quy hoạch những công trình, dự án không có tính khả thi,
điều chỉnh quy mô các dự án cho phù hợp với khả năng nguồn vốn và tình hình cụ
thể của địa phương, bổ sung những công trình, dự án có nhu cầu cấp bách để phát
triển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống dân sinh.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn của địa phương, để thấy được những thuận
lợi, khó khăn trong công tác Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên
Minh và giúp cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện được tốt
hơn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện công tác Điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2020 và Lập Kế hoạch sử dụng đất
năm 2019 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang”, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Tiến
Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, thì Quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất được quy định như sau (Luật đất đai, 2013):
- Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không
gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị
hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian
để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.
1.1.2.2. Một số quy định về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay
* Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau (Luật đất đai, 2013):
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh.
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các
vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử
dụng đất của cấp xã.
3. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với
biến đổi khí hậu.
5. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
6. Dân chủ và công khai.
7. Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích
quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
vị hành chính cấp xã;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;
d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã
trong năm kế hoạch;
c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử
dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế
hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông
thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để
đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất,
kinh doanh;
d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các
loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật
này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
* Quy định về công tác Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Theo quy định tại Điều 46, Luật đất đai năm 2013, thì việc Điều chỉnh Quy
hoạch được quy định như sau(Luật đất đai, 2013):
1. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường
cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ
Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
*. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
- Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại
khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm
của cấp huyện.
1.1.2. Các căn cứ pháp lý của đề tài
Căn cứ pháp lý là một trong những điểm mấu chốt và quyết định đến công
tác Lập và Điều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương trên
phạm vi cả nước. Các quy định pháp luật do Nhà nước và chính quyền địa phương
các cấp đề ra là cơ sở pháp lý để tiến hành các hoạt động liên quan đến Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất. Do vậy những căn cứ pháp lý để tiến hành hoạt động Điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các địa phương trên cả nước nói
chung và trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang nói riêng được thực hiện
theo quy định các Văn bản pháp luật về đất đai như sau:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỉnh Hà Giang đến năm
2025;
- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính
Phủ về phê duyệt quy hoạch cấp nước tỉnh Hà Giang đến năm 2025;
- Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà
Giang đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (thay thế quyết định số 101/QĐTTg ngày 22/01/2007);
- Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Văn bản số 1927/TTg-KTN ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp Quốc gia;
- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công
thương về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực Thành phố giai đoạn đến 2015 có
xét tới 2020;
- Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban
nhân dân TP.HCM về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường học ngành giáo
dục và đào tạo Thành phố đến năm 2020;
- Quyết định số 17/2009/QĐ-UB ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch định hướng phát triển hệ thống chợsiêu thị-trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 20092015, tầm nhìn 2020;
- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBND
TP.HCM về phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Hà
Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về phê duyệt Quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Kế hoạch số 3573/KH-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hà Giang về tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) Thành phố và lập kế hoạch sử dụng
đất năm 2016 cấp huyện;
- Văn bản số 9081/STNMT-BĐVT ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang về số liệu thống kê đất đai năm 2015;
- Công văn số 1687/STNMT-QLĐ ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Sở tài
nguyên và Môi trường về dự thảo các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và danh mục dự
án của các ngành, lĩnh vực đến năm 2020 của tỉnh Hà Giang;
- Công văn số 2368/STNMT-QLĐ ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang về dự thảo các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh
đến năm 2020 của tỉnh Hà Giang phân bổ trên địa bàn các quận, huyện;
- Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Giang về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Yên Minh;
- Quy hoạch chung xây dựng đến năm 2025, các quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 ,
quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 trên địa bàn huyện Yên Minh;
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Yên Minh lần thứ XI nhiệm kỳ 2015 -2020;
- Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn huyện Yên Minh giai đoạn (2011 - 2015); phương hướng phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn (2016 - 2020);
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 huyện Yên Minh;
- Nguồn số liệu, nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 của các Ban, ngành và
các xã, thị trấn trong địa bàn huyện;
- Niên giám thống kê của huyện Yên Minh và tỉnh Hà Giang qua các năm
2011-2015;
- Các tài liệu, số liệu kiểm kê, thống kê, bản đồ,… về tình hình quản lý, sử
nhân dân cấp xã xác định;
- Điều tra, khảo sát thực địa.
2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu
thập bổ sung các thông tin, tài liệu.
3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và
hiện trạng môi trường;
- Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;
- Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất:
- Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý
nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.
5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất.
7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.
8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.
9. Đánh giá, nghiệm thu.
1.1.3.2. Quy trình Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
* Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện theo trình
tự sau:
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
2. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
3. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.