Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng dịch vụ thẻ tại địa bàn thành phố hội an - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ BẢO QUỲNH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ
SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ TẠI ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỘI AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ BẢO QUỲNH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ
SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ TẠI ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỘI AN
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ THÚY ANH

1.2.2. Nhu cầu của khách hàng ngân hàng .............................................. 10
1.2.3. Đặc điểm của khách hàng cá nhân................................................. 12
1.3. HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG TRONG VIỆC LỰA CHỌN
NGÂN HÀNG ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ............................................. 13
1.3.1. Tiến trình mua của khách hàng ngân hàng .................................... 13
1.3.2. Hành vi mua của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ngân hàng........ 17
1.4. CƠ SỞ THỰC NGHIỆM VỀ HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG
TRONG VIỆC LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
THẺ ................................................................................................................. 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 26


CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ SỬ
DỤNG DỊCH VỤ THẺ ................................................................................. 27
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
NGÂN HÀNG ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ............................................. 27
2.1.1. Thương hiệu và uy tín ngân hàng .................................................. 27
2.1.2. Khả năng đáp ứng .......................................................................... 28
2.1.3. Ảnh hưởng của người liên quan .................................................... 28
2.1.4. Sự thuận tiện .................................................................................. 29
2.1.5. Giá cả cảm nhận............................................................................. 29
2.1.6. Chính sách chiêu thị....................................................................... 30
2.2. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................. 30
2.2.1. Nghiên cứu định tính ..................................................................... 30
2.2.2. Nghiên cứu định lượng .................................................................. 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 48
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG
ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ .................................................................... 49

KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABBank

Ngân hàng TMCP An Bình

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

Agribank

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

ATM

Máy giao dịch tự động (Automatic Teller Machine)

BIDV

Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển

Dongabank

Ngân hàng TMCP Đông Á


Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín

SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Techcombank

Ngân hàng TMCP Kỹ thương

TMCP

Thương mại cổ phần

TP

Thành phố

Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

53

3.3

Tình trạng sử dụng thẻ

55

3.4

Ngân hàng được chọn sử dụng thẻ

56

3.5

Nguyên nhân sử dụng thẻ

56

3.6

Thống kê điểm số trung bình các nhân tố theo từng ngân
hàng

3.7

Kết quả phân tích Cronbach’s alpha cho các biến quan
sát


Kết quả kiểm định độ phù hợp mô hình hồi quy

70

3.13

Mức độ dự báo của mô hình hồi quy

70

3.14

Kiểm định Wald ý nghĩa hệ số các biến mô hình hồi quy

71

3.15

Hệ số phóng đại phương sai của các nhân tố

73

3.16

Mức độ ưu tiên của các nhân tố - yếu tố ảnh hưởng

74

3.17




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, thị trường ngân hàng tại Việt Nam ngày càng
cạnh tranh quyết liệt. Đặc biệt là trong điều kiện tín dụng tăng trưởng chậm,
kinh tế vẫn khó khăn, cuộc cạnh tranh của các ngân hàng đang dần chuyển
sang kênh dịch vụ. Nhiều ngân hàng đã đầu tư mạnh cho công nghệ để tạo lập
cơ sở hạ tầng cần thiết cho phát triển dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng. Đây cũng là xu hướng tất yếu nên cuộc cạnh tranh chắc chắn
sẽ còn khốc liệt hơn trong những năm tới.
Với nhiều tiện ích và độ an toàn cao, việc sử dụng thẻ đã dần trở nên
quen thuộc với mọi người. Vấn đề sở hữu một chiếc thẻ đang là nhu cầu cấp
thiết đồng thời mang lại cho người sử dụng những tiện ích thiết thực. Đây
cũng là một trong những dịch vụ được các ngân hàng chú trọng phát triển.
Hàng loạt các ngân hàng mới thành lập, ngân hàng thương mại đang đua nhau
đẩy mạnh dịch vụ thẻ và đa dạng hóa các loại thẻ dành cho nhiều đối tượng
khách hàng khác nhau. Với sự cạnh tranh đó, khách hàng sẽ phải đối diện với
rất nhiều sự lựa chọn. Họ cần tìm hiểu và chọn sản phẩm thẻ nào đem lại
nhiều tiện ích và có lợi nhất, từ đó quyết định sẽ chọn sản phẩm thẻ nào để
thực hiện việc thanh toán của mình một cách thường xuyên trong hàng loạt
những thẻ đang sở hữu. Trong điều kiện như vậy, ngân hàng nào cũng muốn
nắm bắt chính xác nhu cầu, mong muốn lựa chọn ngân hàng của khách hàng,
từ đó đưa ra các chiến lược để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của
ngân hàng mình.
Nằm trong địa bàn tỉnh Quảng Nam, Hội An là một thành phố trẻ, được
thành lập vào năm 2008. Thời gian gần đây, số lượng ngân hàng trên địa bàn
gia tăng khá nhanh. Bên cạnh những ngân hàng thương mại nhà nước lớn như

3

- Các ngân hàng tại Hội An nên tập trung vào những công việc gì để có
thể đáp ứng được mong đợi của khách hàng và cạnh tranh với các ngân hàng
khác trong lĩnh vực thẻ từ khách hàng cá nhân?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân
hàng để sử dụng dịch vụ thẻ trên địa bàn thành phố Hội An.
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: địa bàn thành phố Hội An
- Thời gian: Từ 01/02/2014 đến 01/04/2014
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng mô hình hồi quy nhị thức (Binary Logistic) và được
thực hiện thông qua 2 phương pháp là phương pháp nghiên cứu định tính và
phương pháp nghiên cứu định lượng.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: được thực hiện thông qua nghiên
cứu tài liệu trên internet, nghiên cứu những luận văn và các nghiên cứu có
liên quan. Nhằm có những định hướng cho luận văn và lựa chọn mô hình hợp
lý cho nghiên cứu, hiệu chỉnh thang đo, thực hiện phỏng vấn thử để hiệu
chỉnh bảng câu hỏi.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Điều tra ý kiến của các cá nhân
sống và làm việc tại các phường, xã trên địa bàn thành phố Hội An bằng bảng
câu hỏi. Xử lý bảng câu hỏi đã điều tra thông qua phần mềm SPSS và sử dụng
phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp các
số liệu, dữ kiện nhằm xác định những kết quả phù hợp.


4

* Ý nghĩa nghiên cứu

1.1.1. Thẻ ngân hàng
a. Khái niệm thẻ ngân hàng
Cơ sở lý luận tiền tệ hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác về thẻ
nhưng ta có thể hiểu một cách đơn giản như sau: “Thẻ là công cụ thanh toán
do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền
hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản
tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân
hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ
của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung
ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng thanh toán thẻ
và ngân hàng phát hành thẻ”.
Kể từ khi ra đời, cấu tạo của thẻ luôn được cải tiến để phù hợp và thuận
lợi cho việc sử dụng, thanh toán thẻ. Thẻ được chế tạo dựa trên những thành
tựu to lớn của công nghệ thông tin điện tử. Thẻ được làm bằng nhựa cứng,
hình chữ nhật với kích thước 9,6 cm x 5,4 cm x 0,076 cm. Mặt trước của thẻ
có in huy hiệu là tên của tổ chức phát hành thẻ (ví dụ: Vietcombank), số thẻ,
ngày hiệu lực của thẻ, họ và tên, ảnh của chủ thẻ, số mật mã của ngày phát
hành, ngoài ra còn một đặc điểm không thể thiếu, đó là biểu tượng riêng của
tổ chức thẻ quốc tế (ví dụ: Tổ chức thẻ Master Card có biểu tượng là hai hình


6

tròn giao nhau nằm ở góc dưới bên phải của thẻ. Hình tròn bên phải màu vàng
cam, bên trái là màu đỏ, có chữ Master Card màu trắng chạy ngang giữa. Phía
bên trên hai hình tròn này là hai nửa hình tròn giao nhau in chìm). Riêng số
thẻ, ngày hiệu lực và tên số thẻ được in nổi. Mặt sau của thẻ là một dải băng
từ có khả năng lưu giữ thông tin cần thiết. Phía dưới băng từ là dải ô chữ ký
của chủ thẻ.
Hiện nay có nhiều loại thẻ do các tổ chức khác nhau phát hành nhưng dù

dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Thẻ này được phát triển rộng không
chỉ trong phạm vi một quốc gia mà đã phát triển trên phạm vi toàn thế giới.
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành là thẻ du lịch, giải trí cho
các tập đoàn kinh doanh lớn như Diners Club, Amex. Thẻ cũng được sử dụng
trên phạm vi toàn cầu với các quy trình thanh toán không khác nhiều so với
thẻ do ngân hàng phát hành.
- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng là loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay. Chủ thẻ được
sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn không phải trả lãi để mua hàng hoá
và dịch vụ. Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được một bảng sao kê (sao kê là
một bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí
phát sinh trong một chu kỳ sử dụng thẻ. Sao kê được gửi cho chủ thẻ hàng
tháng ngay sau ngày lập bảng sao kê) do ngân hàng gửi tới. Nếu khách hàng
thanh toán được hết số tiền nợ thì sẽ không phải trả lãi. Còn nếu trả được một
phần (hiện nay quy định thấp nhất là 20% số tiền nợ) thì chủ thẻ phải trả lãi,
trả phí hoặc bị phạt theo quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ. Có hai
loại: thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế.
Thẻ ghi nợ là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền
gửi hoặc tài khoản séc. Khi mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ được


8

khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử
đặt tại nơi tiếp nhận thẻ. Có hai loại: thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
Thẻ trong nước là loại thẻ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia, do
vậy đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ. Thẻ cũng có các đặc điểm như các loại
thẻ khác, song điểm khác chủ yếu là phạm vi sử dụng.
Thẻ quốc tế là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụng

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cho khách hàng sử dụng
thẻ các dịch vụ chủ yếu sau đây:
Rút tiền mặt: Khách hàng có thể rút tiền mặt tại bất kỳ điểm đặt máy
ATM nào của ngân hàng phát hành thẻ mà không cần đến tận ngân hàng.
Ngoài ra, khách hàng còn có thể rút tiền mặt tại các điểm đặt máy ATM của
các ngân hàng liên kết với ngân hàng phát hành thẻ. Tùy vào các ngân hàng,
các hạng thẻ khác nhau mà khách hàng có thể rút một khoản tiền mặt tối đa
hoặc tối thiểu trong một lần, số lần rút trong một ngày cũng khác nhau.
Chuyển khoản không nhằm mục đích thanh toán: Dịch vụ này giúp
khách hàng chuyển tiền giữa các tài khoản của chủ thẻ cũng như chuyển tiền
vào tài khoản của người khác trong cùng hệ thống ngân hàng.
Thanh toán: Đây là một dịch vụ gia tăng mà các ngân hàng liên kết với
các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ. Khách hàng có thể sử dụng thẻ ATM để
thanh toán các hóa đơn tiền điện, điện thoại, tiền internet, phí bảo hiểm,… và
sử dụng thẻ để thanh toán tại các cửa hàng, siêu thị và các điểm chấp nhận
thanh toán thẻ trên toàn quốc mà không cần dùng tiền mặt. Dịch vụ thanh
toán và chuyển khoản có thể giao thoa với nhau. Khách hàng có thể sử dụng
dịch vụ chuyển khoản để phục vụ nhu cầu thanh toán, chẳng hạn như chuyển
khoản để thanh toán tiền hàng hóa. Bên cạnh đó, thanh toán còn có thể là dịch


10

vụ thanh toán lương của chủ lao động đối với người lao động hay còn gọi là
dịch vụ trả lương qua tài khoản. Đây là một dịch vụ mà ngân hàng dựa trên
bảng lương phải trả cho cán bộ nhân viên do doanh nghiệp cung cấp và theo
ủy nhiệm của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ trích từ tài khoản của doanh nghiệp
để chuyển tiền trả cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp đó thay vì hàng
tháng các doanh nghiệp phải trả tiền mặt cho nhân viên.
Ngoài những dịch vụ trên, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ khác cho

kênh gửi tiền vào ngân hàng là tương đối an toàn trong bối cảnh thị trường
chứng khoán và bất động sản chưa nhìn rõ xu hướng tăng trưởng.
Bổ sung các nguồn tài chính thiếu hụt: Khi khách hàng cần vốn để phục
vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, có nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc cần vốn
cho mục đích nào đó nhưng đang thiếu nguồn tài chính, họ có thể bổ sung
nguồn tài chính thiếu hụt bằng cách vay ngân hàng với các gói sản phẩm phù
hợp.
Di chuyển tiền tệ: Với nhiều mục đích khác nhau như chuyển tiền cho
người thân (trong nước hoặc nước ngoài), chuyển tiền thanh toán hàng hóa,
thanh toán hóa đơn điện, nước… nhu cầu di chuyển tiền tệ của khách hàng
ngày càng tăng và trở nên phổ biến.
Tư vấn chuyên môn: Để có thể hiểu rõ và xác định được những dịch vụ
phù hợp nhất với điều kiện và mong đợi của mình, dễ dàng hơn trong việc
tiếp cận các dịch vụ của ngân hàng, khách hàng có nhu cầu được tư vấn
chuyên môn, chẳng hạn như được tư vấn các sản phẩm và dịch vụ phù hợp
với nhu cầu, khả năng của từng khách hàng, được hướng dẫn hoàn tất thủ tục
nhanh chóng và thuận tiện.


12

Thông tin: Khách hàng có nhu cầu được cung cấp những thông tin tài
chính mới nhất và thật sự hữu ích cho những kế hoạch kinh doanh và chi tiêu
của họ. Từ nhu cầu đó, có thể thấy trao đổi thông tin với khách hàng giữ vai
trò quan trọng trong việc hiểu và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Trao đổi
thông tin có thể được tiến hành dưới nhiều hình thức như hội nghị khách
hàng; các chương trình quảng cáo, khuyếch trương sản phẩm, dịch vụ; tổ
chức các cuộc thăm dò, điều tra nhu cầu của khách hàng; thiết lập đường dây
nóng… Thông qua đó, ngân hàng truyền tải đến khách hàng thông tin về sản
phẩm, dịch vụ, xử lý các yêu cầu của khách hàng và thu thập các ý kiến phản

Lý thuyết về hành vi mua đã được nghiên cứu, đúc kết bởi nhiều tác giả,
chẳng hạn H.J.ASEAL, Angel & Blackwell, Philip Kotler... Có thể đơn cử ở
đây mô hình tiến trình ra quyết định của Philip Kotler:
Nhận
thức
nhu cầu

Tìm
kiếm
thông tin

Đánh giá
và lựa
chọn

Mua

Hành vi
sau khi
mua

Hình 1.1. Mô hình tiến trình ra quyết định của Philip Kotler
Dưới sự tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài, người tiêu
dùng nhận thức một nhu cầu cần được đáp ứng. Khi nhận thức nhu cầu trở
thành một niềm thôi thúc mạnh mẽ thúc đẩy người tiêu dùng phải đáp ứng,
anh ta có thể sẽ bắt đầu quá trình tìm kiếm thông tin về các giải pháp có thể
đáp ứng nhu cầu của mình từ các nguồn khác nhau (quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng, hoạt động bán trực tiếp của nhân viên bán
hàng, ý kiến của bạn bè, đồng nghiệp, kinh nghiệm bản thân...). Những thông
tin quý báu đó sẽ cung cấp cho người tiêu dùng một cụm các nhãn hiệu có thể



15

nguồn thông tin kinh nghiệm của mình đáng tin cậy hơn. Vì vậy, tìm cách tác
động đến hai nguồn này theo hướng có lợi cho ngân hàng là rất có ý nghĩa.
Trước hết, ngân hàng phải cố đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng để tự họ lan
truyền thông tin tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các hội
nghị khách hàng.
- Giai đoạn "Đánh giá và lựa chọn phương án"
Để đánh giá và lựa chọn phương án nên lựa chọn sử dụng dịch vụ thẻ
của ngân hàng nào, khách hàng cũng xác lập các tiêu chuẩn. Trong các tiêu
chuẩn đó, sự tham gia và tác động của các tiêu chuẩn tâm lý là rất tích cực.
Người ta đã đúc kết được rằng các trạng thái tâm lý tình cảm của khách hàng
đối với ngân hàng, nhân viên của ngân hàng thường làm lệch mong đợi, đánh
giá của khách hàng theo hướng thổi phồng. Đối với dịch vụ thẻ, nếu khách
hàng có cảm nhận tích cực đối với cơ sở vật chất, công nghệ, nhân viên ngân
hàng… họ thường đánh giá dịch vụ tốt hơn là bản thân nó có và ngược lại.
- Giai đoạn "Mua"
Trong giai đoạn này, vấn đề mà người làm Marketing quan tâm là liệu
việc mua có thay đổi so với ý định mua hay không và do những nguyên nhân
nào.
Cũng giống như việc mua các loại sản phẩm khác, việc mua dịch vụ thẻ
ngân hàng cũng có thể thay đổi so với quyết định mua ở giai đoạn trước đó.
Chúng ta hãy xem xét các nguyên nhân như: ý kiến của người khác, các tình
huống mua bất ngờ...
Khác với nhiều loại hàng hóa, ở một ngân hàng người ta chỉ có thể tìm
thấy một nhãn hiệu dịch vụ ngân hàng. Nếu muốn mua nhãn hiệu khác, khách
hàng phải di chuyển đến ngân hàng khác. Khách hàng khó mà chấp nhận sự



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status