Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ của Trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN DUY TUYÊN

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO
CÁN BỘ CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN DUY TUYÊN

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO
CÁN BỘ CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS. PHÍ THỊ HIẾU


Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp đã cung cấp cho tôi những
tư liệu bổ ích giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Duy Tuyên

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................. iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................... 3
6. Giới hạn nghiên cứu ........................................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG ............. 5
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................. 5
1.1.1. Trên thế giới ................................................................................................................. 5

VỤ QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
Ở TỈNH BẮC KẠN ............................................................................................................ 26
2.1. Vài nét về khách thể khảo sát ....................................................................................... 26
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ......................................................................................... 28
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ....................................................................................................... 28
2.2.2. Khách thể khảo sát ..................................................................................................... 28
2.2.3.Nội dung khảo sát ....................................................................................................... 29
2.2.4. Phương pháp khảo sát ................................................................................................ 29
2.3. Thực trạng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ các TTHTCĐ ở tỉnh
Bắc Kạn ................................................................................................................................ 30
2.3.1. Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng ................................................................................. 30
2.3.2. Thực trạng nội dung bồi dưỡng................................................................................. 31
2.3.3. Thực trạng về phương pháp và hình thức bồi dưỡng .............................................. 34
2.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng ........................................ 36

iv


2.4. Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ
các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn ................................................................................................. 37
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng......................................................... 37
2.4.2. Thực trạng triển khai nội dung bồi dưỡng cán bộ các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn ....... 39
2.4.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng .................................................................. 42
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
đội ngũ cán bộ các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn ....................................................................... 44
2.5.1. Nhóm các nhân tố chủ quan ...................................................................................... 44
2.5.2. Nhóm các nhân tố khách quan .................................................................................. 49
2.6. Đánh giá công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các TTHTCĐ ....... 53
2.6.1. Mặt mạnh .................................................................................................................... 53
2.6.2. Mặt hạn chế ................................................................................................................ 54


QLBD

: Quản lý bồi dưỡng

SL

: Số lượng

TTHTCĐ

: Tung tâm học tập cộng đồng

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ quản lý tại các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn ........................... 27
Bảng 2.2: Đánh giá của cán bộ quản lý tại các Trung tâm học tập cộng đồng về
nội dung bồi dưỡng ................................................................................... 32
Bảng 2.3: Đánh giá của cán bộ quản lý tại các Trung tâm học tập cộng đồng về
hình thức bồi dưỡng .................................................................................. 35
Bảng 2.4: Đánh giá của cán bộ quản lý tại các Trung tâm học tập cộng đồng về
cơ sở vật chất-thiết bị giáo dục phục vụ công tác bồi dưỡng .................... 36
Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ tại các cơ sở bồi dưỡng và cán bộ Sở GD&ĐT về
công tác quản lý lập kế hoạch đào tạo ....................................................... 38
Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ tại các cơ sở bồi dưỡng về công tác triển khai nội
dung bồi dưỡng.......................................................................................... 40
Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ tại các cơ sở bồi dưỡng về công tác kiểm tra,
đánh giá hoạt động bồi dưỡng ................................................................... 42

Đảng. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (năm 1960) nêu rõ “Cần sử
dụng rộng rãi các hình thức học buổi tối, hàm thụ và mở lớp tại các cơ sở sản
xuất”[35, Tr.10], đến Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa VII) đã khẳng định:
“Cần phải thực hiện một nền giáo dục thường xuyên cho mọi người, xác định học tập
suốt đời là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân”[35, Tr.10]. Tư tưởng về “Xây
dựng xã hội học tập” bắt đầu được thể hiện trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng
lần thứ IX: "Thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học
tập” [15, Tr.35] và được phát triển tại Đại hội Đảng lần thứ X: "Chuyển dần mô hình
giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống
học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng
và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành
linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác
nhau cho người học, đảm bảo sự công bằng xã hội trong giáo dục"[18, Tr.39]. Với tư
tưởng mới mẻ ấy, hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam đã có sự biến đổi đáng kể

1


với sự ra đời những mô hình tổ chức cơ sở giáo dục ở nhiều cấp độ khác nhau trong
lĩnh vực Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề, trong đó có mô hình Trung tâm học
tập cộng đồng (TTHTCĐ). Luật Giáo dục (năm 2005) đã chính thức công nhận Trung
tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân được tổ chức ở các xã, phường, thị trấn. Đây chính là cơ sở giáo dục dành cho tất
cả mọi người để thực hiện việc xây dựng xã hội học tập từ đơn vị hành chính thấp
nhất ở nước ta hiện nay. Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” do
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ban hành ngày 09/01/2013 đã khẳng định: Củng
cố, phát triển bền vững các trung tâm học tập cộng đồng; tăng cường các biện pháp
nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; mở rộng địa bàn
hoạt động đến các thôn, bản, cụm dân cư; đa dạng hóa nội dung giáo dục; phấn đấu
tăng số lượng trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả; phát triển mô hình

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ các TTHTCĐ trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ các TT HTCĐ ở tỉnh Bắc
Kạn hiện nay còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ một cách khoa học phù hợp với thực tiễn và
thực hiện một cách đồng bộ thì chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các TT HTCĐ sẽ
được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
cán bộ các TT HTCĐ
5. 2. Khảo sát thực trạng tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ các TT
HTCĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ các
TT HTCĐ tỉnh Bắc Kạn.
5.4. Khảo nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp đề xuất.
6. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán
bộ các TTHTCĐ của Giám đốc sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn theo cách tiếp cận nội dung
quản lý: quản lý kế hoạch, quản lý nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng; quản
lý việc kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng

3


- Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu khảo sát nhóm đối tượng, gồm 135 cán bộ
quản lý tại các TTHTCĐ, có tham gia hoạt động bồi dưỡng. Thời gian khảo sát từ
tháng 11 đến tháng 12 năm 2017.
7. Phương pháp nghiên cứu


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO
CÁN BỘ CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Nhận thức được vai trò, tác dụng to lớn của một địa điểm học tập ở làng, xã
đối với việc tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân ở cộng đồng, các nước đã
quan tâm phát triển mô hình giáo dục này từ rất sớm, đặc biệt ở Nhật Bản. Từ thế kỷ
17, ở Nhật đã có 15000 TERAKOYA (TERAKOYA có nghĩa là Nhà dành cho học
viên, là trung tâm học tập). Sau Thế chiến thứ II, nhận thức được tầm quan trọng của
việc nâng cao dân trí đối với việc xây dựng đất nước và thực hiện dân chủ, ngày
5/7/1946 Chính phủ Nhật Bản đã ra thông báo khuyến khích thành lập các Trung tâm
học tập, gọi là KO-MIN-KAN (tiếng Nhật, có nghĩa là Nhà văn hóa của nhân dân Citizens’ Public Hall). Bộ Luật Giáo dục xã hội năm 1949 của Nhật Bản đã khẳng
định: “KO-MIN-KAN mang đến cho người dân tại các thành phố, thị trấn, làng mạc
hoặc bất kỳ một khu vực nào khác những kiến thức đã được chỉnh sửa cho phù hợp
với nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày và các hoạt động trí tuệ, văn hóa khác để làm
giàu thêm nền văn hóa, cải thiện sức khỏe và trau dồi nhận thức về đạo đức và thẩm
mỹ của họ. Bởi vậy, mục đích của KO-MIN-KAN là góp phần cải thiện đời sống
nhân dân và tăng cường phúc lợi xã hội” [14].
Theo nghiên cứu Jacques Delors (2002), trong tác phẩm “Học tập một kho báu
tiềm ẩn”, việc tổ chức học tập cho dân cư của một CĐ sẽ phát triển từng bước, luôn
mang lại hiệu quả cao hơn trước phụ thuộc phần lớn vào cách tiến hành sao cho ngay
trong khi sự phân hóa giàu - nghèo đang diễn ra, giữa lúc xã hội đang có nhiều tiêu
cực tác động xấu đến con người thì vẫn bảo đảm cho không một cá nhân nào bị loại
trừ khỏi quyền được học hành, quyền được phát triển những năng lực tiềm tàng của
họ. Trong hoàn cảnh khó khăn, con người vẫn dựa vào CĐ để học tập là yêu cầu hàng
đầu của các nhà quản lý. Tại các TTHTCĐ, việc quản lý không chỉ là điều hành hoạt
động của trung tâm không bị đứt quãng nhằm hoàn thành những chương trình đã có
trong kế hoạch, mà quan trọng hơn là mọi công dân trong CĐ được tiếp cận với kế

nguồn nhân lực tốt phục vụ sản xuất [15].
Nhận thức rõ tầm quan trọng và vai trò của TTHTCĐ đối với việc cung cấp cơ
hội HTSĐ cho mọi người và PTCĐ, văn phòng UNESCO khu vực châu Á - Thái
Bình Dương đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo bàn về TTHTCĐ cấp làng/xã để đánh giá

6


thực trạng, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu và những bài học kinh nghiệm
đồng thời tìm các giải pháp, điều kiện duy trì và phát triển mô hình này trong tương
lai. UNESCO cũng đang tập trung vào việc biên soạn các tài liệu và tổ chức tập huấn
để nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, điều hành hoạt động TTHTCĐ cho các nhà
lãnh đạo địa phương [35], [32], [33], [34]. Với sự hỗ trợ của tổ chức UNESCO,
TTHTCĐ ngày càng phát triển mạnh mẽ ở các nước châu Á. Sự phát triển này đã
chứng tỏ TTHTCĐ là một loại hình GD phù hợp, đáp ứng những yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của các CĐ địa phương còn gặp nhiều khó khăn.
Nhật Bản là nước đi đầu trong nghiên cứu và triển khai quản lý phát triển mô
hình trung tâm HTCĐ cũng như triển khai quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
tại Trung tâm. Ra đời từ thế kỷ XVII, từ phong trào xóa mù chữ cho người dân, các
địa phương đã tự tổ chức hình thành các cơ sở xóa mù chữ với tên gọi là Kôminkan
(TTHTCĐ). Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho các cán bộ tại các Kôminkan
không những do nhu cầu phát triển của TTHTCĐ mà còn giúp nâng cao hiệu quả các
chương trình xây dựng xã hội học tập suốt đời của Nhật Bản. Với sự quản lý chặt chẽ
của nhà nước đối với hoạt động quản lý bồi dưỡng cán bộ các TTHTCĐ mà chất
lượng đội ngũ cán bộ tại Kôminkan phát triển không ngừng. Số lượng cán bộ được
đào tạo bồi dưỡng không ngừng gia tăng, đội ngũ cán bộ quản lý am hiểu nghiệp vụ
và kỹ năng quản lý. Hiện tại, mô hình giáo dục Kôminkan đã phủ khắp 90% làng
xã/thị trấn trên toàn nước Nhật và trở thành nền móng vững chắc trong việc xây dựng
cộng đồng [31].
Tác giả Christian Batal (2002) thực hiện nghiên cứu: “Quản lý bồi dưỡng NNL

trên cả nước đã có hơn 9000 TTHTCĐ đang hoạt động và TTHTCĐ đã thực sự trở
thành điểm văn hóa - giáo dục của bản làng, trở thành trường học của nhân dân lao
động, là công cụ thiết yếu để xây dựng xã hội học tập từ cơ sở. Sau hơn 9 năm xây
dựng và phát triển, bên cạnh những TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả, vẫn có không ít
TTHTCĐ hoạt động kém hiệu quả. Một trong những nguyên nhân đó là năng lực
quản lý của Giám đốc Trung tâm chưa đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ của trung
tâm trong tình hình hiện nay. Năng lực quản lý của một số Giám đốc TTHTCĐ còn
yếu về các mặt: năng lực kế hoạch hóa, năng lực tổ chức, năng lực chỉ đạo và năng
lực kiểm tra đánh giá [19].
Nghiên cứu của Vũ Việt Đức (2015) về “Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá
dân tộc ở Trung tâm HTCĐ huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên”. Nghiên cứu đã hệ
thống một số vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý hoạt động giáo dục VH
dân tộc ở Trung tâm HTCĐ. Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục

8


VH dân tộc, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động
giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện
Biên. Từ kết quả phân tích, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ của huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên [9].
Nghiên cứu của Lê Thị Phương Hồng (2015) về “Phát triển trung tâm học tập
cộng đồng vùng đồng bằng Sông Hồng trong những năm đầu xây dựng xã hội học tập
ở Việt Nam”. Về nội dung, nghiên cứu đã đạt các mục tiêu như: Hệ thống cơ sở lí
luận về quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng gắn với nhu cầu của cộng
đồng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Đánh giá thực
trạng quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng trong quá trình xây dựng xã hội
học tập ở Việt Nam. Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển hệ thống trung tâm học
tập cộng đồng, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của vùng đồng bằng Sông ịnh kỳ, thanh tra kiểm tra đánh giá chất lượng công tác quản lý hoạt động bồi

những thế mạnh và hạn chế nhất định. Để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng cán bộ các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn nhất thiết phải thực hiện đồng bộ và tổng
hợp các biện pháp này vì giữa các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng với
nhau, bổ sung cho nhau, là cơ sở, tiền đề cho nhau và đều hướng đến một mục tiêu
chung. Mối quan hệ của các biện pháp đã đề xuất như sau:
Biện pháp 1:"Khảo sát nhu cầu của cán bộ TTHTCĐ về nội dung bồi dưỡng"
giúp cho Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn nắm bắt được kỹ năng, kiến thức nào còn thiếu, cần
được đào tạo, bồi dưỡng bổ sung. Đây là tiền đề để thực hiện hiệu quả công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng cũng như là điều kiện để triển khai các biện pháp khác.
Biện pháp 2: “Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý các TTHTCĐ về hoạt
động bồi dưỡng” biện pháp này giúp cán bộ quản lý các TTHTCĐ hiểu được tầm
quan trọng, sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng đối với việc thực thi công việc phát
sinh hàng ngày. Tạo sự chủ động tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của cán bộ các

68


TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý bồi dưỡng và
nâng cao tính khả thi của các biện pháp khác.
Biện pháp 3:"Lựa chọn các phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
cán bộ TTHTCĐ" giúp nhà quản lý xây dựng, lựa chọn phương pháp bồi dưỡng cán
bộ sát thực với điều kiện cụ thể của các TTHTCĐ đáp ứng được nhu cầu và nguyện
vọng của cán bộ, hướng tới mục tiêu nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ
các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn.
Biện pháp 4: "Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi
dưỡng" giúp cán bộ quản lý các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn có điều kiện thuận lợi nhất
khi tham gia bồi dưỡng, từ đó hoàn thành tốt các khóa đào tạo, bồi dưỡng; dễ dàng
hơn trong viêc tiếp cận kiến thức bồi dưỡng. Tạo sự chủ động cho cán bộ trong các
hoạt động bồi dưỡng lý thuyết và thực hành. Biện pháp này vừa là tiền đề, vừa là cơ
sở để triển khai các biện pháp khác.

tham gia khảo sát về thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng cán bộ. Kết quả khảo sát
được tổng hợp bằng phần mềm Excel.
3.2.4.2. Kết quả khảo nghiệm
Qua khảo sát và xử lý tổng hợp, chúng tôi đã thu được kết quả đánh giá về
mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất như sau:
Bảng 3.1: Qua khảo sát cán bộ quản lý khảo nghiệm tính khả thi và cần thiết của
các biện pháp
Cần thiết
Biện pháp
Nâng cao nhận thức
của cán bộ quản lý các
TTHTCĐ về hoạt động
bồi dưỡng
Lựa chọn các phương
pháp bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý cho cán bộ
TTHTCĐ Bắc Kạn
Tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất phục vụ bồi
dưỡng
Nâng cao trình độ của
các bộ quản lý hoạt
động bồi dưỡng.
Khảo sát nhu cầu của
cán bộ TTHTCĐ về
nội dung bồi dưỡng

Khả thi
Ít
Khả


6,90

2,07

1,03

0

17,24

44,83

37,93

3,45

17,24

58,62

20,69

3,45

13,79

58,62

24,14


41,38

Không
cần
thiết

Ít cần
thiết

3,45

70

Rất
khả
thi


Từ bảng tổng hợp cả 2 kết quả về “Mức độ cần thiết” và “Tính khả thi” của
các biện pháp được đề xuất trên đây, chúng tôi thấy tất cả các biện pháp đều được
đánh giá là cần thiết và có tính khả thi với tỷ lệ số lượng người lựa chọn khá cao. Đặc
biệt là các biện pháp: “Nâng cao trình độ của các bộ quản lý hoạt động bồi dưỡng”;
và “Khảo sát nhu cầu của cán bộ TTHTCĐ về nội dung bồi dưỡng” là những biện
pháp được đánh giá cao nhất trong số các biện pháp đã đề xuất.
Như vậy, kết quả khảo nghiệm đã phản ánh đúng thực trạng hoạt động quản lý
công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn. Dựa
trên kết quả này, Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn có thể cân nhắc, xem xét việc triển khai
ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý tại các TTHTCĐ trên địa bàn.
Kết luận chương 3

- Các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đối với cán bộ các TTHTCĐ tỉnh
Bắc Kạn đều được bố trí thời lượng giảng dạy, thời lượng học lý thuyết và thời lượng
thực hành thực tế phù hợp.
- Công tác quản lý phương thức, hình thức bồi dưỡng được thực hiện theo quy
trình chặt chẽ, các bước công việc được bố trí hợp lý.
- Công tác theo dõi quản lý đâu tư cơ sở vật chất được chú trọng, các trang
thiết bị phục vụ bồi dưỡng được trang bị tương đối đẩy đủ
- Công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng ngày càng được quan
tâm. Hoạt động kiểm tra cũng được thực hiện chặt chẽ và đảm bảo tính khách quan
trong kết quả đánh giá.
Tuy nhiên, kết quả khảo sát cũng phản ánh những hạn chế trong công tác quản
lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ các TTHTCĐ đó là:
- Hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn luôn không
tuân thủ đúng kế hoạch đã lập. Việc lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý không
căn cứ vào sự biến động số lượng cán bộ quản lý thực tế tại các Trung tâm cũng như
căn cứ vào điều kiện thực tế,
- Hoạt động phối hợp xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng giữa các
TTHTCĐ và cơ sở đào tạo thiếu sự chặt chẽ, công tác giảm sát, đánh giá nội dung bồi
dưỡng chưa phát huy tối đa vai trò giúp nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng

72


- Công tác quản lý phương pháp, hình thức bồi dưỡng cán bộ quản lý
TTHTCĐ tỉnh Bắc Kạn chưa có kế hoạch cụ thể về số lượng giáo viên phụ trách bồi
dưỡng, số lượng cán bộ đảm nhận từng công việc cũng chưa được cụ thể hóa về số
lượng và chất lượng.
- Hệ thống cơ sở vật chất chưa được đầu tư đồng bộ; các yếu tố trang thiết bị
giáo dục không được bố trí hợp lý. Đồng thời, Sở GD&ĐT tỉnh cũng chưa khai thai
hết hiệu quả sử dụng của hệ thống trang thiết bị đầu tư phục vụ bồi dưỡng.

tâm làm việc, chuyên tâm tham gia các hoạt động bồi dưỡng.
+ Cải cách tiền lương
Tiền lương là mối quan tâm hàng đầu và là động lực làm việc của người lao
động trong bất cứ tổ chức nào. Do vậy, xây dựng một hệ thống tiền lương khoa học,
hợp lý, làm đòn bẩy kích thích năng suất và hiệu quả lao động luôn là nhiệm vụ lớn
đặt ra cho các cơ quan nhà nước. Muốn cải thiện được động lực tham gia hoạt động
bồi dưỡng của cán bộ các TTHTCĐ thông qua tiền lương thì hệ thống tiền lương phải
đảm bảo được các nguyên tắc: trả lương theo cơ chế thị trường; trả lương theo vị trí
công việc; trả lương theo kết quả công việc.
Hiện nay, tiền lương trong khu vực nhà nước thấp hơn nhiều so với khu vực tư
nhân, đặc biệt là đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và việc tăng lương đối với
khu vực nhà nước rất khó khăn bởi phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế – xã hội.
Cải cách tiền lương trong giai đoạn hiện nay để thực sự trở thành yếu tố thúc đẩy cán
bộ TTHTCĐ làm việc tốt hơn là vấn đề không dễ, cần sự quan tâm, tham gia của cả
hệ thống chính trị và của Nhà nước.
2.2.Với Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Sớm triển khai thực hiện chế độ phụ cấp cho CBQL các TTHTCĐ và các
khoản hỗ trợ tài chính từ ngân sách cho TTHTCĐ theo Thông tư 96/2006/TT-BTC
của Bộ Tài chính
- Có kế hoạch hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho một số TTHTCĐ của xã khó
khăn nhằm tạo điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý.
2.3. Với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn
- Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn kịp thời triển khai các nội
dung bồi dưỡng cán bộ các TTHTCĐ, thường xuyên cung cấp thông tin cập nhật về
đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động bồi dưỡng; tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng
dưới nhiều hình thức để cán bộ các TTHTCĐ có điều kiện nâng cao năng lực chuyên
môn nghiệp vụ quản lý.

74


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status