VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN KIM QUÝ
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG
BẠO LỰC GIA ĐÌNH Ở HÀ NỘI HIỆN NAY
Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 9 38 01 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội, năm 2018
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN ĐÌNH NHÃ
Phản biện 1: GS. TS Phạm Hồng Thái
Phản biện 2:GS. TS Nguyễn Minh Đoan
Phản biện 3:PGS. TS Lê Thị Hương
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại:
Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam,
477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Vào hồi……giờ……phút, ngày…..…tháng…...năm 2018
quyết định chọn đề tài: “Giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ
ở Hà Nội hiện nay” làm đề tài luận án Tiến sĩ chuyên ngành Luật
Hiến pháp và Luật Hành chính. Việc nghiên cứu thành công đề tài có
ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, nhất là đối với hoạt động phòng,
chống BLGĐ trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu, làm rõ lý luận
về giáo ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ; đánh giá hái quát
thực trạng giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ Hà Nội trong
những năm qua; luận giải các quan điểm và đề xuất các giải pháp
nh m tăng cường giáo ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ Hà
1
Nội hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu nói trên, luận án xác định
những nhiệm vụ nghiên cứu sau đ y: 1) Nghiên cứu làm sáng tỏ
những vấn đề lý luận về giáo ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ,
ao gồm: hái niệm, vai tr , nội ung của giáo ục pháp luật về
ph ng, chống ạo lực gia đình; các yêu c u và điều iện tăng cường
giáo ục pháp luật về ph ng, chống ạo lực gia đình; 2 Ph n tích,
đánh giá hái quát thực trạng giáo dục pháp luật về phòng, chống
BLGĐ hiện nay Hà Nội; 3) Đề xuất một số giải pháp tăng cường
giáo ục pháp luật về ph ng, chống ạo lực gia đình Hà Nội trong
thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận, các
ph ng, chống ạo lực gia đình.
Luận án nghiên cứu, đánh giá cụ thể về thực trạng giáo ục
pháp luật về ph ng, chống ạo lực gia đình Hà Nội, chỉ ra những
ết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nh n của hạn chế trong
giáo ục pháp luật về ph ng, chống ạo lực gia đình tại thành phố.
Luận án đã luận giải các quan điểm tăng cường giáo ục pháp
luật về ph ng, chống ạo lực gia đình, từ đ đề xuất các giải pháp
tăng cường giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ bao gồm:
nâng cao ý thức pháp luật của xã hội, đặc biệt là ý thức pháp luật và
nhận thức về phòng, chống BLGĐ của đội ngũ cán ộ, công chức,
viên chức tham gia công tác giáo dục pháp luật về phòng, chống
BLGĐ; đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy về pháp luật, của
cộng đồng xã hội và của nạn nhân; vấn đề hoàn thiện pháp luật về
phòng, chống BLGĐ; hoàn thiện các hình thức tổ chức giáo dục pháp
luật về phòng, chống BLGĐ và tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát hoạt động giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ. Đồng thời
qua nghiên cứu, cũng chỉ rõ được trách nhiệm của cộng đồng, của cá
nh n, cơ quan, tổ chức trong việc bảo vệ quyền con người nói chung
và quyền của phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi n i riêng trong gia đình.
6. Ý n hĩa ý ận và thực tiễn của luận án
Luận án g p ph n làm s u sắc thêm cơ s lý luận và hoàn thiện
mô hình lý luận giáo ục pháp luật về ph ng, chống ảo lực gia đình
với tư cách là một nội ung, một loại hình của giáo ục pháp luật
nước ta.
Luận án c thể được tham hảo để x y ựng và thực hiện
chính sách, pháp luật về giáo giáo ục pháp luật về ph ng, chống ạo
lực gia đình.
Luận án giúp các cấp chính quyền Thành phố c sự đánh giá,
nhìn nhận hách quan về thực trạng giáo dục pháp luật về phòng,
chống BLGĐ.
ố ố
ậ , Đào Trí
c, mã số KX-07-17, của Viện Nhà nước và pháp luật. Đề tài khoa
học cấp Bộ, Một số vấn lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật
trong công cuộ ổi mớ , mã số 92-98-223 của Viện Nghiên cứu
Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp, Hà Nội; Cuốn sách B
ề giáo
dục pháp luậ , Tr n Ngọc Đường, Dương Thanh Mai (1995 , Nx
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Trong nhóm các công trình nghiên cứu về giáo dục pháp luật
cho các đối tượng cụ thể, tác giả luận án đã ph n tích các công trình:
Luận án Ph tiến sĩ luật học “Giáo ục pháp luật qua hoạt động tư
pháp Việt Nam – hình thức đặc th của giáo ục pháp luật” của tác
giả Dương Thanh Mai, 1994; Luận án Tiến sĩ luật học “Giáo ục
pháp luật trong các oanh nghiệp nhà nước Việt Nam”, 2008, của tác
giả Vũ Thị Hoài Phương; Luận án Tiến sĩ quản lý hành chính công
G
ụ
ứ
ậ
bộ ô
ứ ởVệ N
ệ
của tác giả Tr n Công Lý, 2009; Luận án tiến sĩ luật học, “Giáo
dục pháp luật cho sinh viên các trường đại học không chuyên luật
Việt Nam” của tác giả Phan Hồng Dương, 2014, Học viện Khoa học
4
xã hội;
ề bạ ự
ố ớ
ụ
ởVệ
N
, Tổng cục Thống ê Việt Nam (2010 ; Cuốn sách “BLGĐ
Việt Nam và giải pháp phòng, chống (phân tích số liệu điều tra đến
năm 2012” của các tác giả Nguyễn Hữu Minh, Hoa Hữu Vân và Tr n
Tuyết Ánh, Nx Lao động (2012); Luận văn thạc sĩ xã hội học
BLGĐ ối với phụ n ở ù
ô
ố Hà Nộ ệ
của tác giả Dương Hiều Dịu; Ngoài ra, còn có một số bài báo, công
trình nghiên cứu như: Bạo lực của chồng đối với vợ Việt Nam
trong những năm g n đ y, của các tác giả Nguyễn Hữu Minh, Lê
Ngọc L n, Nguyễn Thị Mai Hoa, Tr n Thị C m Nhung; Tổng quan
5
về ạo lực và pháp luật ph ng, chống BLGĐ đối với phụ nữ, trẻ em
của Nguyễn Thị Kim Phụng, Nh m Thúy Lan; Pháp luật ảo vệ phụ
nữ, trẻ em nh m ph ng chống BLGĐ và một số giải pháp hoàn thiện,
Nguyễn Cảnh Quý; BLGĐ Việt Nam - nguyên nh n và giải pháp
của Hoa Hữu V n; Nghiên cứu về chất lượng ịch vụ tư pháp cho
nạn nh n BLGĐ Việt Nam, UNODC thực hiện với sự hợp tác của
Trung tâm Phụ nữ và Phát triển, Trung tâm Nghiên cứu về Giới và
Phát triển (RCG D Hà Nội và Viện Châu Âu về phòng chống tội
phạm (HEUNI Helsin i …
Nh m các công trình này đã đề cập, ph n tích thực trạng giáo
ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ đối với các nh m đối tượng cụ
của Phạm Minh Chiêu; Giáo ục cộng đồng trong phòng, chống
BLGĐ đối với phụ nữ của Nguyễn Thị Thu Hương; Bạo lực giới
trong gia đình Việt Nam và vai trò của truyền thông đại chúng trong
sự nghiệp phát triển phụ nữ của Hoàng Bá Thịnh; Hoàn thiện pháp
6
luật về ình đẳng giới Việt Nam của Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Cơ
chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người của Võ Khánh Vinh; Luật
Phòng, chống bạo lực gia đình của một số nước trên thế giới, Uỷ ban
về các vấn đề xã hội của Quốc hội…
1.2. T n q an t nh h nh n hi n cứ n oài nước
Luận án đã nghiên cứu các công trình: “International
standards of the Law on Domestic Violence Prevention and
Control - Chu n mực quốc tế của Luật phòng, chống bạo lực trong
gia đình” của tác giả Shelley Casey, chuyên gia về giới của Liên
hợp quốc. Tác ph m “Free om rom Violence - Women s Strategies
rom roun the worl ” (Thoát hỏi ạo lực - Chiến tranh toàn c u
của phụ nữ) do Marrgaret Schuler làm chủ biên với sự tham gia của
nhiều tác giả. Tác ph m “Violence, Silence, an
nger - Women s
Writing a Transgression - bạo lực, sự im lặng và sự giận dữ, các bài
viết của phụ nữ như là một tội lỗi”; Tác ph m “Loving to Survive Sexual Terror Men s Violence an Women s live - Tình yêu và sự
sống sót - sự khủng bố tình dục của đàn ông và cuộc sống của phụ
nữ” của nhóm tác giả Dee L.R Graham và hai đồng nghiệp Edna. I
Rawilings và Robrta K. Rigsby. Ngoài ra, các bài viết được công bố
nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới đã phán ánh một cách cụ
thể, sinh động về BLGĐ, như: “BLGĐ một số nước châu Âu - Liên
hệ với Việt Nam” (Khoa học về phụ nữ, số 3/1997 ; “Tình trạng
BLGĐ Nga” (X.V Katretcova, Khoa học về phụ nữ, số 3/2000);
1. .1. Nh ng n đ c n nghiên cứ
ứ ấ , tiếp tục nghiên cứu sâu, toàn iện, chỉnh thể, hệ
thống những vấn đề lý luận về giáo ục pháp luật về phòng, chống
BLGĐ để g p ph n x y ựng quan điểm lý luận tổng thể về giáo ục
pháp luật về phòng, chống BLGĐ;
ứ
nghiên cứu ph n tích,
đánh giá thực trạng giáo ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ Hà
Nội thời gian qua, từ đ chỉ ra những ết quả đạt được cũng như
những tồn tại, hạn chế và nguyên nh n của những tồn tại, hạn chế đ ;
ứ b , nghiên cứu ự áo tình hình BLGĐ Hà Nội thời gian tới;
luận giải các quan điểm về tăng cường giáo ục pháp luật về phòng,
chống BLGĐ và đề xuất giải pháp tổng thể, toàn iện, hệ thống và
hả thi để tăng cường giáo ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ
Hà Nội thời gian tới.
Chư n 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
2.1. Kh i niệm, vai trò của i o ục ph p ật về phòn ,
ạo ực ia đ nh
.1.1. Kh i niệm gi o ục ph p ật ph ng chống BLGĐ
2111 G
ụ
ậ
Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người tác động
lên người khác nh m mục đích phát triển con người và phát triển xã
hội.
Như vậy, có thể đưa ra hái niệm về giáo dục pháp luật như
8
chốn
Giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ là một loại hình
giáo dục pháp luật, là sự tác động một cách có tổ chức và có mục
đích rõ rệt nh m hình thành mỗi thành mỗi thành viên xã hội ý
thức pháp luật bền vững về phòng, chống BLGĐ và tạo lập những tập
quán, thói quen tích cực trong mọi hành vi x sự của con người trong
gia đình và trong xã hội.
Có thể đưa ra hái niệm giáo dục pháp luật về phòng, chống
BLGĐ như sau: Giáo ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ là hoạt
động c định hướng, có tổ chức, có chủ đích của chủ thể giáo dục
9
thông qua các hình thức, phương pháp hác nhau tác động đến đối
tượng giáo dục một cách có hệ thống nh m hình thành họ tri thức
về giá trị pháp luật, tình cảm, sự tôn trọng pháp luật và hành vi phù
hợp với pháp luật về phòng, chống BLGĐ, xây dựng lối sống và văn
hóa pháp luật trong gia đình và xã hội.
2.1.2. Vai trò của giáo dục pháp luật v phòng, chống BLGĐ
Thứ nhất, giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ giúp con
người hình thành, nâng cao nhận thực, hiểu biết về BLGĐ, về phòng,
chống BLGĐ. Hiểu biết về BLGĐ và pháp luật về phòng, chống
BLGĐ là yếu tố đ u tiên để hình thành tri thức, nhận thức về BLGĐ
và phòng, chống BLGĐ như là một trách nhiệm xã hội. Thứ hai, giáo
dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ nh m tăng cường ý thức, trách
nhiệm của các nhóm chủ thể và cộng đồng xã hội trong phòng, chống
BLGĐ. Thứ ba, giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ giúp hiện
thực h a quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về
gia đình, xây dựng gia đình văn h a và phòng, chống BLGĐ. Thứ ,
giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ góp ph n phát triển con
người, qua đ g p ph n phát triển kinh tế, xã hội, văn h a và chính
Thứ hai, giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ phải ịp
thời, thường xuyên.
ứ b , giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ phải đa
ạng các hình giáo ục pháp luật, ph hợp với nhu c u, lứa tuổi, trình
độ của đối tượng được giáo ục pháp luật và truyền thống, phong tục,
tập quán tốt đẹp của các n tộc.
ứ , giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ phải phát
huy vai tr , trách nhiệm của cá nh n, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ
chức trong ph ng, chống BLGĐ.
. .3. N i ng gi o ục ph p ật
ph ng chống ạo c
gi đ nh
Nội dung giáo dục gồm: giáo dục về gia đình và phòng, chống
BLGĐ; cung cấp các kiến thức, kỹ năng ph ng ngừa, can thiệp, x lý
kịp thời các trường hợp liên quan đến BLGĐ. Cụ thể, theo Điều 10,
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (2007) nội dung thông tin, tuyên
truyền về phòng, chống BLGĐ gồm có:
Chính sách, pháp luật về phòng, chống BLGĐ, ình đẳng giới,
quyền và nghĩa vụ của các thành viên gia đình.
Truyền thống tốt đẹp của con người, gia đình Việt Nam.
Các nội ung hác c liên quan đến phòng, chống BLGĐ. Ví dụ
như những kỹ năng tự kiểm soát, tự kiềm chế và tự bảo vệ của phụ nữ
và trẻ em, người cao tuổi nh m hạn chế tình trạng BLGĐ; hay kiến
thức về ình đẳng giới, bất ình đẳng giới để nâng cao nhận thức về
địa vị xã hội, quyền của từng nh m đối tượng trong xã hội.
. . . hủ th gi o ục ph p ật
ph ng chống ạo c
gi đ nh
Giáo dục pháp luật là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính
trị, trong đ Nhà nước giữ vai trò nòng cốt. Như vậy, chủ thể giáo
Phương pháp giáo ục ao gồm hệ thống nh m phương pháp
sau: Thứ nhất, nh m các phương pháp thuyết phục là nh m các
phương pháp giáo ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ tác động lên
nhận thức và tình cảm của các đối tượng nh m hình thành những hiểu
iết, niềm tin đúng đắn vào pháp luật của nạn nh n cũng như ý thức
tự giác, tôn trọng và tu n thủ pháp luật của các đối tượng BLGĐ, góp
ph n tiến tới xóa bỏ BLGĐ; Thứ hai, nh m các phương pháp tổ chức
hoạt động và hình thành inh nghiệm ứng x xã hội; Thứ a, nh m
các phương pháp ính thích hành động và điều chỉnh hành vi ứng x
trong gia đình
2.3. C c điề iện đảm ảo i o ục ph p ật về phòn ,
chốn ạo ực ia đ nh
1) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính
quyền trong phòng, chống BLGĐ; 2) Nâng cao nhận thức về vai trò
12
của pháp luật và công tác giáo dục pháp luật về ph ng, chống ạo lực
gia đình trong đời sống xã hội; 3) X y ựng hệ thống pháp luật đ y đủ,
toàn iện về phòng, chống BLGĐ; 4) Nâng cao trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức trong công tác giáo dục pháp luật về phòng, chống
BLGĐ; 5) Thực hiện nghiêm túc công tác iểm tra, giám sát và rút
kinh nghiệm trong giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ; 6)
Đảm ảo điều kiện vật chất, nguồn inh phí cho giáo ục pháp luật về
phòng, chống BLGĐ.
2.4. Giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ của một số
quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm giáo dục pháp luật về
phòng, chống BLGĐ
các nước như Philippines, Trung Quốc,
chống BLGĐ Hà Nội cũng c n có những phương pháp, cách thức
riêng phù hợp với đặc thù của Hà Nội và đảm bảo theo đúng các quy
định pháp luật hiện hành.
3.1. . nh h nh ạo c gi đ nh ph ng chống ạo c gi
đ nh
N i
BLGĐ là vấn đề thường xuyên và nghiêm trọng Việt Nam
n i chung cũng như Hà Nội nói riêng. Trong những năm qua,
BLGĐ trên cả nước và Hà Nội đang c xu hướng tăng lên và để
lại những hậu quả nghiêm trọng. Kết quả nghiên cứu quốc gia đ u
tiên về tỷ lệ và hậu quả của nạn BLGĐ đối với phụ nữ Việt Nam
của Chính phủ Việt Nam và Liên hợp quốc được công bố ngày
25/11/2010 đã đưa ra hàng loạt con số BLGĐ đáng áo động:
“34% số phụ nữ c gia đình Việt Nam đang ị chồng bạo lực thể
xác hoặc tình dục; 58% phụ nữ được phỏng vấn nói r ng họ từng
là nạn nhân của ít nhất một trong ba hình thức bạo lực (thể xác;
tinh th n; tình dục trong gia đình; 5% phụ nữ có thai từng bị
chồng đánh đập; 89% vụ bạo lực để lại những hậu quả nghiêm
trọng về sức khoẻ thể chất và tinh th n cho phụ nữ và trẻ em”.
Trong 8 năm g n đ y, Hà Nội c tới 11.630 vụ BLGĐ đối
với phụ nữ được chính quyền can thiệp giải quyết và cao nhất là tỉnh
Hà T y (cũ 1.484 vụ. Các số liệu điều tra mới đ y cũng cho thấy
tình trạng BLGĐ đối với phụ nữ Hà Nội há phổ iến. Tình trạng
BLGĐ Hà Nội qua các đối tượng cụ thể được thể hiện như sau:
Thứ nhất, ạo lực giữa vợ chồng với nhau; Thứ hai, ạo lực
giữa cha mẹ và con cái; Thứ ba, bạo lực từ những người con đối với
cha mẹ; Thứ tư, ạo lực giữa các thành viên hác trong gia đình:
3.1.3. B máy qu n
nh nước v giáo dục pháp luật v
phòng, chống BLGĐ
sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình; Thứ hai, Kế thừa,
phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Thủ đô, tiếp thu
có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển,
thực hiện quy mô gia đình ít con, thực hiện đ y đủ các quyền và trách
nhiệm của các thành viên trong gia đình, đặc biệt là trách nhiệm đối
với trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai, nuôi con nhỏ. Thứ ba,
N ng cao năng lực của gia đình trong phát triển kinh tế, ứng phó với
thiên tai và khủng hoảng kinh tế; tạo việc làm, tăng thu nhập và phúc
lợi, đặc biệt đối với các gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo
theo quy định.
3. . . N i ng gi o ục ph p ật
ph ng chống ạo c
gi đ nh
Nội dung giáo dục tập trung chủ yếu vào 3 nội dung chính:
Thứ nhất, giáo dục chủ trương, đường lối chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về xây dựng gia đình, phòng, chống BLGĐ
thông qua các quy định của Luật Bình đẳng giới; Luật Hôn nhân và
gia đình; Luật Dân sự, nhất là các quy định về quyền và nghĩa vụ của
các thành viên trong gia đình để nhân dân biết và tích cực tham gia
15
phòng, chống BLGĐ tại địa phương. Thứ hai, giáo dục về truyền
thống tốt đẹp của dân tộc, gia đình Việt Nam; kiến thức, kỹ năng về
hôn nhân gia đình và x y ựng gia đình văn h a; iên quyết đấu
tranh với các hành vi vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật trong hôn
nh n gia đình, phòng, chống BLGĐ và các nội dung khác có liên
quan. Lồng ghép giáo dục các hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc
làm cho người là nạn nhân BLGĐ, người c nguy cơ cao g y BLGĐ
nhưng chưa c việc làm. Thứ ba, thông tin, tuyên truyền đến các cấp,
Đài Phát thanh, Truyền thanh cơ s ; hệ thống Cổng/Trang thông tin
điện t các s , ban, ngành, quận, huyện, thị xã.
3.3. Đ nh i ch n hoạt độn
i o ục ph p ật về
phòn , chốn ạo ực ia đ nh tại thành phố Hà Nội
3.3.1. K t q gi o ục ph p ật
ph ng chống ạo c
gi đ nh tại th nh phố
N i
Công tác giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ trong thời
gian qua trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả sau:
Trong công tác chỉ đạo, lãnh đạo: các cấp chính quyền đã an
hành 655 văn ản chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành c liên quan đến
BLGĐ, giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ, trong đ : 70 văn
bản chỉ đạo của Đảng uỷ các cấp, 47 văn ản của Hội đồng nhân dân
các cấp, 103 văn ản của UBND các cấp, 59 văn ản của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức thành viên, 51 quyết định thành lập Ban Chỉ đạo
về phòng, chống BLGĐ, 325 quyết định thành lập nhóm phòng,
chống BLGĐ.
Người bị BLGĐ vào điều trị tại các cơ s y tế được quỹ bảo
hiểm y tế chi trả chi phí khám chữa bệnh trong trường hợp có thẻ bảo
hiểm y tế. Cơ s y tế xác nhận việc hám và điều trị cho nạn nhân
BLGĐ nếu như họ c đơn yêu c u, đồng thời thực hiện thống kê, báo
cáo việc hám và điều trị cho nạn nhân BLGĐ, công bố và lưu giữ số
liệu thống ê người bệnh là nạn nhân BLGĐ theo quy định của pháp
luật.
3.2.2. Nh ng hạn ch
ng ên nh n
nhân dân vùng cao, vùng sâu). Bốn là, các biện pháp phòng ngừa
và bảo vệ nạn nhân BLGĐ chưa được chú trọng, chỉ g n đ y Luật
Phòng, chống bạo lực gia đình mới dành hẳn một chương để quy
định, trong đ , iện pháp hòa giải, tư vấn được xác định là quan
trọng. Năm là, cơ chế phối hợp và chịu trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức trong công tác giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ
còn nhiều bất cập.
Chư n 4
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP T NG C
NG GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
4.1. Q an điểm tăn cư n i o ục ph p ật về phòn ,
chốn BLGĐ
4.1.1. Giáo dục pháp luật v phòng, chống BLGĐ ph i được
ti n hành trên tinh th n đ m b o quy n con ngư i, vì mục tiêu
phát tri n con ngư i
Giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ là một nội dung
quan trọng của giáo dục pháp luật nói chung b i nó liên quan trực
tiếp đến quyền con người thể hiện việc quyền được thông tin,
quyền được pháp luật bảo vệ. Giáo dục pháp luật về phòng, chống
BLGĐ góp ph n loại trừ các hành vi BLGĐ từ đ xây dựng gia đình
văn h a mới.
.1. . Gi o ục ph p ật
phòng, chống BLGĐ đ p ứng
ê c
ng Nh nước ph p q n
h i chủ nghĩ củ
18
luật về phòng, chống BLGĐ
. .1. Nh m c c gi i ph p ch ng
a) Nâng cao nhận thức về
ụ
ậ ề
phòng, chống BLGĐ
Để tăng cường giáo ục pháp luật về phòng, chống BLGĐ
trước tiên chúng ta phải n ng cao nhận thức về vai tr của giáo ục
pháp luật về phòng, chống BLGĐ. Phải xác định đ y là trách nhiệm
của các cấp, các ngành và cộng đồng trong đ y lùi, xóa bỏ nạn
BLGĐ.
Để n ng cao nhận thức về vai tr của giáo ục pháp luật về
19
phòng, chống BLGĐ, c n:
Thứ nhất, nâng cao nhận thức về vai tr của giáo ục pháp luật
về ph ng, chống BLGĐ cho nạn nhân
ứ , nâng cao nhận thức về vai tr của giáo ục pháp luật về
phòng, chống BLGĐ đối với đối tượng gây ra BLGĐ
ứ b nâng cao nhận thức về vai tr của giáo ục pháp luật
về phòng, chống BLGĐ cho chủ thể tham gia thực hiện giáo dục
pháp luật về phòng, chống BLGĐ và các đối tượng khác.
b) Hoàn thiện pháp luật về
ụ
ậ ề
chống BLGĐ
C n tiếp tục hoàn thiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
theo một số nội dung cụ thể như sau:
Thứ nhất, c n làm rõ khái niệm “thành viên gia đình” ngay
ối với công tác
giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ.
20
ng qu
ớ ối với hoạ ộng giáo dục
pháp luật về phòng, chống BLGĐ
ịa bàn.
N
ực giáo dục pháp luậ
ộ
ũ
ô
tác giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ.
ng các hoạ ộng hỗ trợ nạn nhân BLGĐ.
Đ m b
ở vật chất, kinh phí cho hoạ ộng giáo dục
pháp luật về phòng, chống BLGĐ.
ng công tác ki m tra, giám sát hoạ ộng giáo dục
pháp luật về phòng, chống BLGĐ.
Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục pháp luật về
phòng, chống BLGĐ Hà Nội có vai trò rất quan trọng, nh m giúp
cho hoạt động giáo dục pháp luật được thực hiện hiệu quả, thể hiện
việc: Thường xuyên tổ chức giám sát, đánh giá ết quả thực hiện giáo
dục chuyển đổi hành vi phòng, chống BLGĐ trên địa bàn; tạo điều
kiện thuận lợi cho các chương trình, ự án liên quan đến giáo dục
với các hoạt động giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ; tổng kết
rút kinh nghiệm, kịp thời hen thư ng để động viên, khuyến khích,
nhân rộng các điển hình tiên tiến và tìm ra các giải pháp tối ưu cho
việc giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ trong thời gian tới.
KẾT LUẬN
Giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ s tạo điều kiện
cho việc n ng cao trình độ văn h a pháp lý của người dân, góp ph n
quan trọng đảm bảo hành trang kiến thức pháp lý c n thiết cho công
dân tham gia vào hoạt động xây dựng và thực thi pháp luật nói chung
và pháp luật về PCBLGĐ nói riêng. Với mục đích nghiên cứu đề tài
là nh m đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật
PCBGĐ Hà Nội hiện nay, luận án đã đạt được một số kết quả sau:
Thứ nhất, luận án đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ ản
về giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ như hái niệm, vai
tr , đặc điểm của giáo dục pháp luật, các yếu tố tác động đến
hiệu quả giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ, trong đ c
yếu tố chủ quan và khách quan; yếu tố cơ ản và hông cơ ản;
yếu tố trực tiếp và gián tiếp.
Thứ hai, trên cơ s điều tra khảo sát về thực trạng công tác
giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ Hà Nội hiện nay, luận
án đã hái quát được tình hình giáo dục pháp luật về phòng, chống
BLGĐ, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
trong công tác giáo dục pháp Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Hà Nội hiện nay.
Thứ ba, nh m nâng cao hiệu quả công tác giáo dục pháp luật
về phòng, chống BLGĐ, luận án đã đưa ra quan điểm, mục tiêu
của công tác giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ Thành
phố Hà Nội, từ đ đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao hiệu
quả giáo dục pháp luật về phòng, chống BLGĐ bao gồm: nhận
thức của đội ngũ cán ộ, công chức, viên chức làm công tác giáo