ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THÚY NGA
ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC
HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƢ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG
ĐƢỜNG DẪN CẦU CỬA ĐẠI ĐOẠN QUA
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
UẬN VĂN THẠC S KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THÚY NGA
ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC
HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƢ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG
ĐƢỜNG DẪN CẦU CỬA ĐẠI ĐOẠN QUA
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
UẬN VĂN THẠC S KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG..........12
1.1.1. Sinh kế, nguồn lực sinh kế, sinh kế bền vững............................ 12
1.1.2. Đảm bảo sinh kế bền vững......................................................... 22
1.2. NỘI DUNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN 23
1.2.1. Bảo đảm các nguồn lực sinh kế cho các hộ dân......................... 23
1.2.2. Hỗ trợ chiến lược sinh kế cho các hộ dân...................................31
1.2.3. Cải thiện môi trường sinh kế của các hộ dân..............................33
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN
VỮNG CỦA HỘ DÂN................................................................................... 34
1.3.1. Nh m yếu tố khách quan đối với các hộ dân..............................34
1.3.2 Nh m yếu tố chủ quan đối với các hộ dân................................... 35
1.4. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 36
1.4.1. Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới............................................36
1.4.2 Kinh nghiệm thực tiễn các dự án trong nước...............................38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO
CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƢ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƢỜNG
DẪN CẦU CỬA ĐẠI QUA HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG
NAM...............................................................................................................41
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA BÀN TÁI ĐỊNH CƯ..............................41
2.2. THỰC TRẠNG SINH KẾ VÀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO
CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ.......................................................................43
2.2.1. Thực trạng nguồn lực sinh kế và bảo đảm nguồn lực sinh kế cho
các hộ dân........................................................................................................43
2.2.2. Thực trạng chiến lược sinh kế và hỗ trợ chiến lược sinh kế cho
các hộ dân........................................................................................................63
2.2.3. Thực trạng môi trường sinh kế và cải thiện môi trường sinh kế
cho các hộ dân.................................................................................................68
2.3.
Nguồn cu
định cư v
K thuật c
định cư
2.4.
Nguồn vố
2.5.
Tiếp cận
2.6.
Thu nhập
2.7.
Diện tích
2.8.
Diện tích
2.9.
2.16.
Đánh giá
2.17.
Tình hình
2.18.
Tỷ lệ hộ c
thôn và p
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình
1.1.
Khung ph
2.1.
Tỷ lệ lao
2.2.
Mức độ th
hiệu trong công tác di dân, tái định cư nhằm ổn định đời sống, giảm thiểu tác
động tiêu cực đến các nguồn tài nguyên, môi trường, bảo đảm cho người dân
c cuộc sống nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ như chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước. Tuy nhiên, việc triển khai giải ph ng mặt bằng và bố trí
tái định cư đ và đang làm nảy sinh một số vấn đề bất cập về môi trường, văn
hoá và đặc biệt là đời sống của người dân sinh sống bị ảnh hưởng. Chính sách
và triển khai công tác đền bù và tái định cư bắt buộc tuy cũng được Chính phủ
quan tâm nhưng vẫn c n tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết, trong đ
vấn đề đảm bảo sinh kế cho những người dân phải tái định cư đến nơi ở mới
thật sự chưa được quan tâm đúng mức và đến nay chưa được thực hiện một
cách hoàn chỉnh và bền vững. Kinh nghiệm trên thế giới và bản thân của Việt
Nam đ cho thấy công tác tái định cư là quá trình rất phức tạp, mất nhiều thời
gian, đ i hỏi phải tiến hành các nghiên cứu rất tỉ mỉ về người dân tái định cư,
về dân tộc, văn hoá, bản sắc, đặc tính dân tộc và tập quán của họ trong sinh
hoạt cũng như trong sản xuất, đặc biệt đối với các chương trình tái định cư c
quy mô lớn. Việc đảm bảo sinh kế đ ng vai tr rất quan trọng nhằm giảm thiểu
nguy cơ rủi ro cho người dân phải tái định cư bắt buộc, giảm thiểu tối đa
những tác động không mong muốn đối với người dân phải tái định cư thông
qua việc tạo lập một sinh kế bền vững, ổn định phát triển sản xuất, đảm bảo
phát triển kinh tế, x hội và bảo vệ môi trường bền vững.
2
Công trình xây dựng đường dẫn Cầu C a Đại đoạn qua huyện Thăng
Bình có 3 x bị ảnh hưởng là Bình Minh, Bình Dương và Bình Đào. Người dân
sinh sống trên những vùng đất này chủ yếu trồng hoa màu trên cát, chỉ một ít
đất lúa và đánh bắt hải sản. Vì vậy, việc giải ph ng mặt bằng và bố trí tái định
cư cho những hộ dân này rất phức tạp. Bên cạnh đ , việc bồi thường, hỗ trợ lại
được thực hiện dưới hình thức chi trả trực tiếp. Người dân bị thu hồi đất phần
lớn s dụng khoản tiền bồi thường trực tiếp này để phục vụ nhu cầu mua sắm,
lực của chính quyền trong đảm bảo sinh kế của các hộ dân này.
-
Đề xuất các giải pháp cụ thể c tính thực tiễn cao nhằm đảm bảo cải
thiện sinh kế bền vững cho các hộ dân này.
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng sinh kế của các hộ dân và các yếu tố ảnh hưởng đến
sinh
kế;
-
Thực trạng công tác đảm bảo sinh kế cho các hộ dân của chính quyền
và các yếu tố ảnh hưởng đến nỗ lực đảm bảo sinh kế này.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
-
Phạm vi khách thể nghiên cứu: Các hộ dân được bố trí tái định cư
trong dự án xây dựng đường dẫn Cầu C a Đại đoạn qua huyện Thăng Bình,
tỉnh Quảng Nam.
-
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu
vững.
-
Phương pháp nghiên cứu sơ cấp:Do đối tượng nghiên cứu chính của luận
án chỉ tập trung vào các hộ dân tái định cư tại 2 x Bình Minh, Bình Dương
nên luận văn chỉ s dụng các số liệu liên quan đến 2 xã nay. Chính vì vậy, số lượng
mẫu của luận văn được thu h p lại so với tổng điều tra. Ngoài ra, các thông tin
chuyên sâu về tình hình kinh tế xã hội của địa phương, thực trạng s dụng các nguồn
lực sinh kế trong những năm qua, khả năng tiếp cận các nguồn lực sinh kế của
người dân. Yếu tố thúc đẩy và cản trở người dân tiếp cận nguồn lực sinh kế được
thu thập qua: sở, ban, ngành, các ph ng, ban huyện gồm: UBND tỉnh Quảng Nam,
Sở Kế hoạch và Đầu tư, ,Sở ph ng LĐ TBXH, Trung tâm phát triển qu đất huyện
Thăng Bình, UBND huyện Thăng Bình, UBND x Bình Dương, Bình Minh….
Phương pháp nghiên cứu thứ cấp:Các thông tin chung về tình hình
kinh tế
xã hội của Tỉnh, các số liệu và báo cáo thống kê của Tỉnh, các báo cáo liên quan tới
nguồn lực sinh kế, hoạt động sinh kế và các tài liệu, báo cáo khác liên quan đến thu
nhập, đời sống của các hộ dân tái định cư được thu thập tại các Niên giám thống kê
hàng năm của Cục thống kê tỉnh Quảng Nam, báo cáo của các Sở lao động thương
binh và xã hội (LĐTBXH), Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài
liệu về khung sinh kế bền vững, báo cáo đánh giá của các tổ chức, các nhà khoa học
về các vấn đề liên quan đến nguồn lực sinh kế của các hộ dân tái định cư trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam.
5
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
-
Trần Thị Tuyết Hương (2005), Giải quyết việc làm trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Hưng Yên đến 2010, Luận văn Thạc sĩ Kinh
tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Phạm Mạnh Hà (2006), Giải quyết việc làm ở nông thôn tỉnh
Ninh
6
Bình trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Các công trình trên chủ yếu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa chất
lượng nguồn lao động với yêu cầu của CNH, ĐTH; giữa phát triển kinh tế tạo
nhiều việc làm, thu hút nhiều lao động dư th a ở thành thị và lao động nông
nhàn, thiếu việc làm ở nông thôn. Đề xuất các giải pháp tạo việc làm và nâng
cao chất lượng nguồn lực lao động. Song hầu như chưa đề cập đến việc làm
cho một bộ phận dân cư bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ CNH và ĐTH.
* Các công trình liên quan đến đảm bảo sinh kế - Vũ Thị Ngọc (2012),
Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp sinh kế bền vững cho cộng
đồng ở khu bảo tồn thiên nhiên Xu n Liên, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sĩ
chuyên ngành: S dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường, Trường Đại học
Khoa học tự nhiên.
-
Phạm Minh Hạnh (2009), Sinh kế của các hộ d n tái định cư ở vùng
bán ngập huyện Thuận Ch u, tỉnh Sơn La, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội
quá trình đô thị hoá - Học viện chính trị-hành chính khu vực III.
-
Võ Thị Thuý Anh (2009), Giải phóng mặt bằng và sự chuyển đổi
nghề nghiệp của các hộ gia đình tại thành phố Đà Nẵng -Trường đại học kinh
tế Đà Nẵng.
*
Các công trình khoa học liên quan đến phát triển sinh kế cho
người
dân:
-
Nh m tác giả Trịnh Quang Tú, Nguyễn Xuân Cương, Võ Thanh Bình
và Phạm Thị Minh Tâm (2005) đ nghiên cứu đề tài “Ph n t ch sinh kế bền
vững cho hộ nghèo tại các cộng đồng d n tộc miền núi ph a Bắc, Việt Nam”.
Nh m tác giả đ nghiên cứu đánh giá các sinh kế sản xuất của các hộ nghèo ở
các tỉnh Sơn La, H a Bình. Trên cơ sở nghiên cứu nh m tác giả đ đưa ra một
số giải pháp về tài chính, các giải pháp về k thuật và sự liên kết tổ chức sản
xuất giữa các hộ nghèo trong việc tiêu thụ sản phẩm để các hộ nghèo thể c
những sinh kế thoát nghèo bền vững.
- Phạm Quang Tín (2009) đ
chủ trì thực hiện đề tài “Nghiên cứu thu
8
vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu:nghiên
cứu điển hình tại tỉnh Nam Định”.Luận văn T.S kinh tế, Trường đại học kinh
tế quốc dân.Đề tài nghiên cứu xây dựng sinh kế ven biển bền
9
vững và thích ứng với biến đổi khí hậu của đồng bằng sông Hồng n i chung
và tỉnh Nam Định n i riêng.
Nguyễn Văn Toàn, Trương Tấn Quân, Trần Văn Quảng (2012)
nghiên
cứu đề tài “Ảnh hưởng của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân
tộc ít người huyện Hương Hoá, tỉnh Quảng Trị”, Tạp chí khoa học, Đại học
Huế, tập 72B, Số 03 năm 2012. Đề tài nghiên cứu “S dụng khung phân tích
sinh kế bền vững, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dầu sinh kế của người
dân còn ở mức thấp những đã có thay đổi đáng kể, và nhanh chóng trong thời
gian qua tác động của chương trình 135. Sự thay đổi này bao gồm t nguồn vốn
nhân lực, đến tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội. Đánh giá của người dân
khẳng định xu hướng trên và xác định vai trò quan trọng của chương trình
135, đặc biệt là đầu tư về hệ thống điện, đường, trường trạm cũng nhưnhững
hỗ trợ phát triển sản xuất.
-
Đào Hữu Hoà (2015) “ Thực trạng và giải pháp cải thiện sinh kế bền
vững cho các hộ gia đình nghèo ở tỉnh Th a Thiên Huế”.Tạp chí khoa học
công nghệ Đại học Đà Nẵng. Nội dung công trình nghiên cứu thực trạng các
hộ gia đình nghèo ở Th a Thiên – Huế cho thấy, chiến lược sinh kế của các hộ
gia đình nghèo rất phiến diện, kém hiệu quả và rủi ro cao. Nguyên nhân là do
nguồn lực sinh kế yếu kém, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên, nguồn lực tài
chính và nguồn nhân lực. Trong khi đ , khả năng tiếp cận các nguồn lực của
tích sinh kế DFID và IFAD để phân tích thực trạng nguồn lực của đồng bào
dân tộc thiểu số, các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào
dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắk Lắk, trong đ , xác định nguồn lực con người là
trung tâm có ảnh hưởng trực tiếp và ảnh hưởng đến các nguồn lực sinh kế của
đồng bào dân tộc thiểu số.
Về thực tiễn, luận án đ chỉ ra được thực tế ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số Đắk Lắk tình trạng nghèo đ i c n tồn tại dai dẳng mà nguyên nhân
chính là do địa bàn sinh sống không thuận lợi, yếu tố văn h a, tập tục lạc hậu,
năng lực và kiến thức của đồng bào dân tộc thiểu số c n yếu đ cản trở họ trong
việc tiếp cận, s dụng các nguồn lực sinh kế.
Luận án cũng chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối với
11
đồng bào dân tộc thiểu số vẫn theo cách cứu trợ, giúp đ t bên ngoài, bản thân
đồng bào dân tộc thiểu số cũng chưa nhận thức rõ các chính sách là nhằm
giúp cho đồng bào thấy được vai tr của chính họ trong quá trình s dụng, cải
thiện c hiệu quả các nguồn lực, kể cả nguồn lực sẵn c và nguồn lực tiếp nhận t
bên ngoài để chủ động biến nguồn lực thành các kết quả sinh kế theo hướng
bền vững.
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ Ý UẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1.1. Sinh kế, nguồn lực sinh kế, sinh kế bền vững
a. Sinh kế
Khái niệm “sinh kế” (livelihood) hay c n gọi là kế sinh nhai, một khái
hộ, tính gắn b giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và chi phí
vật chất của hộ. Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực:
(1) Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (4) vốn tài chính; (5)
Vốn x hội.
Mỗi hộ dân là một bộ phận cấu thành nên cộng đồng họ đang sống,
các tài sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực của
cộng đồng đ , vì vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ đều c sự tương đồng và
phù hợp với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng đồng.
b. Nguồn lực sinh kế
Ban đầu, khái niệm “vốn sinh kế” đ được phân tích và phân loại thành
ba loại: vốn kinh tế, vốn văn h a và vốn xã hội (Bourdieu, 1986). Tiếp đ , các
thảo luận về “vốn” ngày càng trở nên sôi nổi cùng với sự xuất hiện của các
cách phân loại và định nghĩa mới của các nhà nghiên cứu như Maxwell and
Smith (1992), Scoones (1998), Moser (1998) và Ellis (2000) và xuất hiện
nhiều khái niệm nguồn lực sinh kế (NLSK).
Nhìn chung, NLSK có thể hữu hình như các c a hàng thực phẩm và tiền
mặt, cây cối, đất đai, gia súc, công cụ, và các nguồn lực khác. NLSK cũng c
thể vô hình như nghề nghiệp, kiến thức, công việc và hỗ trợ cũng như truy cập
vào các tài liệu, thông tin, giáo dục, dịch vụ y tế và các cơ hội việc
14
làm. Nói một cách khác, có thể phân loại NLSK thành năm nh m sau: nguồn
lực tự nhiên, xã hội, con người, vật chất, tài chính.
Theo khung sinh kế của DFID (1999), nguồn lực sinh kế (c n gọi là tài
sản sinh kế hay vốn sinh kế) là những nguồn lực cụ thể cũng như khả năng
của con người trong khai thác, s dụng, tái tạo, bồi dư ng và bảo vệ các nguồn
lực đ . C 5 loại NLSK: Nguồn lực con người, tự nhiên, xã hội, vật chất và tài
chính.
Bảng 1.1. Nguồn lực sinh kế
thời cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ sau góp phần tạo ra lợi
ch cho cộng đồng, địa phương và toàn cầu và trong ngắn hạn và dài hạn.
Sinh kế bền vững cung cấp một phương pháp tiếp cận t ch hợp chặt ch hơn
với vấn đề nghèo đói”. Sinh kế bền vững khi n bao gồm hoặc mở rộng tài sản
địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích r ng tác động đến
sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt x hội khi n c thể chống chịu hoặc hồi
sinh t những thay đổi lớn và c thể cung cấp cho thế hệ tương lai.
Bền vững là khả năng duy trì. Bền vững c mối liên hệ với kinh tế thông