1
1
1
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn cuối khóa là trung thực xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn cuối khóa
Nguyễn Sơn
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02
2
Luận văn tốt nghiệp
2
2
Học viện tài chính
MỤC LỤC
: Ngân sách Nhà nước
: Ủy ban Nhân dân
: Quản lý hành chính
: Sự nghiệp
: Tài chính – Kế hoạch
: Ngân sách
: Ngân sách địa phương
: Kinh tế - xã hội
: Xây dựng cơ bản
Lớp: CQ49/01.02
4
4
4
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp chi NSNN cấp huyện ở huyện Hậu Lộc (2012 – 2014)
Bảng 2.2: Tổng hợp chi thường xuyên NSNN cấp huyện ở huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa (2012 – 2014)
Bảng 2.3: Tỷ trọng chi thường xuyên trong chi cân đối ngân sách địa phương hằng
năm (2012 – 2014)
Bảng 2.4: Tỷ trọng chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo trong chi thường xuyên qua các
năm (2012 – 2014)
Bảng 2.5: Dự toán chi thường xuyên NS cấp huyện Hậu Lộc (2012 - 2014)
Ngân sách huyện chính là một bộ phận cấu thành của NSNN và là
công cụ để chính quyền cấp huyện, huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn trong quá trình quản lý KT-XH, an ninh - quốc phòng. Tuy nhiên,
thực tế hiện nay cho thấy, quá trình quản lý Ngân sách các cấp, trong đó có
cấp huyện vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu mà
Luật Ngân sách Nhà nước đặt ra.Trong bối cảnh chung đó, thực tế tại huyện
Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách tuy
đã có những bước phát triển nhưng vẫn còn tồn tại những vấn đề bất cập: Chi
thường xuyên Ngân sách mặc dù đã đáp ứng cơ bản các yêu cầu của mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển KT-XH trên địa bàn song hiệu quả ở một số lĩnh vực cụ
thể chưa cao, vẫn còn tình trạng chi vượt dự toán…
Do vậy tôi xin chọn đề tài: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02
6
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
nước cấp huyện trên địa bàn huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đưa ra một số giải pháp nhằm
góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN ở địa bàn huyện Hậu Lộc
tỉnh Thanh Hóa.
2.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và
Lớp: CQ49/01.02
7
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
kết quả đó, từ đó rút ra được những kết quả chỉ ra những tồn tại, hạn chế để
đánh giá 1 cách khách quan, khoa học. Sau đó xây dựng 1 số giải pháp chủ
yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách cấp huyện
trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Với các số liệu thu thập được tiến hành
tổng hợp và xử lý dữ liệu. Qua đó sẽ tính toán mô tả so sánh bằng các đại
lượng thống kê số tuyệt đối, số tương đối, bảng biểu; làm căn cứ để chỉ rõ
nguyên nhân và đề xuất giải pháp cho việc quản lý công tác chi thường xuyên
Ngân sách cấp huyện của theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích,
đúng đối tượng.
- Phương pháp phân tích thống kê biến động: Chi thường xuyên NS
huyện chịu tác động bởi nhiều yếu tố như: Nguồn thu, nhiệm vụ chi, chế độ
chính sách của Nhà nước, yêu cầu của việc phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn huyện, …
- Phương pháp phân tích kinh tế: Trên cơ sở số liệu thu thập trong 3 năm
(2012- 2014) để phân tích chi thường xuyên NS từng năm so với dự toán, tỷ
trọng chi thường xuyên NS cho từng ngành, từng lĩnh vực trong năm ngân
sách và so sánh xu hướng chi thường xuyên ngân sách trong 3 năm (2012 –
2014).
5.
9
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở CẤP HUYỆN
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ
1.1.
NƯỚC CẤP HUYỆN
Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên ngân sách cấp huyện
1.1.1.
1.1.1.1.
•
Các khái niệm
Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính đã tập
trung vào quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các
nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội.
Phạm vi chi NSNN rất rộng, rất đa dạng, bao trùm mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội, liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng. Điều này
xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước trong việc phát triển KT-XH.
Luật NSNN năm 2002, tại Điều 2 có ghi rõ: “Chi ngân sách nhà nước bao
gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh,
Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện
Thứ nhất, hầu hết các khoản chi thường xuyên NSNN đều mang tính ổn
định. Có đặc điểm này xuất phát bởi sự tất yếu phải thực hiện các nhiệm vụ
của Nhà nước về quản lý hành chính. Và đặc biệt, các hoạt động này phải
được duy trì một cách thường xuyên, liên tục nhằm đảm bảo cung ứng các
hàng hóa công cộng không thế thiếu cho xã hội.
Thứ hai, các khoản chi thường xuyên NSNN mang tính chất tiêu dùng xã
hội, chủ yếu để duy trì bộ máy và thực hiện các chức năng nhiệm vụ được đề ra.
Thứ ba,phạm vi mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ
cấu tổ chức và hiệu lực hoạt động của bộ máy nhà nước. Cơ cấu tổ chức của
bộ máy tác động tới cả phạm vi và mức chi thường xuyên của NSNN cho các
cơ quan này. Khi bộ máy nhà nước cồng kềnh sẽ làm tăng chi cả về phạm vi
và mức chi. Ngược lại, khi bộ máy Nhà nước gọn nhẹ sẽ là điều kiện tiền đề
cho việc thu hẹp phạm vi chi thường xuyên của NSNN cho các cơ quan này.
Nội dung, vai trò của chi thường xuyên NSNN cấp huyện
1.1.2.
1.1.2.1.
Nội dung chi thường xuyên NSNN cấp huyện
Xét theo lĩnh vực chi, chi thường xuyên NSNN cấp huyện bao gồm:
Chi cho các đơn vị sự nghiệp: Đây là khoản chi cho các đơn vị sự
nghiệp công lập nhằm cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏ cộng đồng, tạo động lực để nâng
cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu. Cụ thể:
+ Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của nhà nước. Các
khoản chi này nhằm đảm bảo hoạt động cho các đơn vị cung ứng hàng hóa,
SV: Nguyễn Sơn
về số lượng và chất lượng, với nguồn tài chính có hạn NSNN không thể đáp
ứng cho đủ các nhu cầu này mà chỉ đáp ứng một phần nhu cầu trong khuôn
khổ nhất định, cho một số đối tượng nhất định. Khuôn khổ chi tiêu, đối tượng
thụ hưởng phụ thuộc vào quan điểm của nhà nước và nguồn lực tài chính
quốc gia. Ở Việt Nam hiện nay, chi tài chính công đảm bảo toàn bộ kinh phí
cho hoạt động giáo dục tiểu học công lập, đảm bảo phần lớn kinh phí cho giáo
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02
12
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
dục phổ thong trung học và một phần kinh phí cho giáo dục đại học. Mục tiêu
của Nhà nước Việt Nam là huy động nguồn tài chính của các thành phần kinh
tế đầu tư cho giáo dục nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này. Bên
cạnh đó, chi tài chính công đối với hoạt động giáo dục vẫn phải đảm bảo cho
hệ thống giáo dục phát triển toàn diện, nâng cao trình độ nhận thức, kỹ năng
sống và làm việc của con người từ đó xây dựng và phát triển lành mạnh và
văn minh. Đối với hoạt động đào tạo, chi tài chính công mặc dù có xu hướng
giảm nhưng vẫn phải đảm bảo ở một chừng mực nhất định để khuyến khích
nhân tài, tạo điều kiện để họ phát huy được năng lực của mình từ đó góp phần
thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
+ Chi cho hoạt động sự nghiệp y tế là các khoản chi cho đảm bảo sức
khỏe cộng đồng, khám chữa bệnh cho người dân. Trong khuôn khổ nhất định,
chi tài chính công phải đáp ứng kinh phí cho hoạt động khám chữa bệnh của
một số đối tượng như trẻ nhỏ, những người thuộc diện chính sách xã hội. Chi
quan hành chính, cơ quan chuyên môn các cấp, viện kiểm sát và tòa án. Trong
xu hướng phát triển của xã hội, các khoản chi quản lý hành chính không chỉ
dừng lại ở việc duy trì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nước để cai trị mà
còn nhằm mục đich phục vụ xã hội. Hoạt động này nhằm bảo vệ và hỗ trợ cho
các chủ thể và các hoạt động kinh tế phát triển, chẳng hạn hoạt động cấp
phép, công chứng, hộ khẩu…
Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. Khoản
chi cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình cho
người dân. Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại
sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài. Quy mô của khoản chi này phụ thuộc
vào sự biến động chính trị, xã hội trong nước và các yếu tố bất ổn từ bên
ngoài. Chi quốc phòng an ninh mang tính bí mậtt của quốc gia nên toàn bộ
khoản chi này do NSNN đài thọ và không có trách nhiệm công bố công khai
như các khoản chi khác.
Chi khác: ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh
đều đặn và liên tục trong các tháng của năm nhưng vẫn thuộc về chi thường
xuyên như chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay do
chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội…
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02
14
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2.2.
Học viện tài chính
Lớp: CQ49/01.02
15
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
1.2.2. Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán:
Những khoản chi thường xuyên khi đã được ghi vào dự toán chi NSNN
và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh. Trên
góc độ quản lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự
cam kết của các cơ quan chức năng về quản lý tài chính công với các đơn vị
thụ hưởng NSNN.
Thực hiện đúng nguyên tắc quản lý theo dự toán mới đảm bảo được yêu
cầu cân đối của NSNN; tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành NSNN; hạn
chế được tính tùy tiện trong quản lý và sử dụng kinh phí ở các đơn vị thụ
hưởng NSNN.
Mọi nhu cầu chi thường xuyên dự kiến cho năm kế hoạch phải được xác
định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét duyệt của các cơ
quan quyền lực nhà nước từ thấp đến cao. Khi các chỉ tiêu thuộc dự toán chi
thường xuyên đã được thông qua thì các ngành, các cấp, các đơn vị phải có
trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các đơn vị thụ hưởng NS phải căn cứ
vào dự toán kinh phí đã được phê duyệt mà phân bổ và sử dụng cho các
khoản, mục chi và phải hạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quy định.
Định kỳ, khi quyết toán kinh phí, các đơn vị thụ hưởng NS cũng phải
lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu so sánh để phân tích, đánh giá kết quả thực
hiện của kỳ báo cáo.
Để nguyên tắc này được thực hiện cần giải quyết tốt những nội dung sau:
+ Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát một cách
chặt chẽ trong quá trình cấp phát, thanh toán (phải có trong dự toán NSNN đã
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02
17
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
được duyệt, tuân thủ đúng cơ chế quản lý tài chính được phép áp dụng cho mỗi
khoản chi, phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi).
+ Tất cả các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài khoản tại
KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và KBNN trong cả
ba khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NSNN.
+ Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm xem xét dự toán NS của các
cơ quan, đơn vị cùng cấp; kiểm tra phương án phân bổ và giao dự toán của
các đơn vị dự toán cấp trên cho các đơn vị dự toán cấp dưới. Định kỳ, cơ quan
tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định các báo cáo quyết toán của các
đơn vị dự toán cấp I trực thuộc để tổng hợp số liệu vào quyết toán chi NSNN.
+ KBNN phải kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện
cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng quy định; phối
hợp với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN
của các đơn vị.
+ Phải lựa chọn phương thức cấp phát, thanh toán phù hợp với hoàn cảnh
KT-XH hiện tại đối với từng khoản chi thường xuyên.
Bước 1: Hướng dẫn và giao số kiểm tra
Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và giao số kiểm tra,
Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho
các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Xây dựng dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan nhà nước
và tổng hợp từ dưới lên để lập dự toán NSNN
+ Đơn vị dự toán chuẩn bị hồ sơ (dự toán kinh phí hằng năm, bảng
lương, bảng thuyết minh các khoản kinh phí trong năm).
+ Nộp hồ sơ tại Phòng Tài Chính - Kế Hoạch huyện.
+ Công chức Phòng Tài Chính – Kế Hoạch tiếp nhận hồ sơ, căn cứ vào
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02
19
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
định mức UBND tỉnh giao để thảo luận và thống nhất số liệu tạm giao dự toán
thu và phân bổ kinh phí cho các đơn vị.
+ Công chức Phòng Tài Chính – Kế Hoạch tổng hợp số liệu, lập dự toán
theo các biểu mẫu luật ngân sách nhà nước quy định và gửi UBND huyện.
+ UBND huyện trình HĐND cùng cấp phê duyệt dự toán thu, chi ngân
sách hằng năm.
Bước 3: UBND huyện chủ trì họp giao dự toán cho các đơn vị.
* Phương pháp lập dự toán:
- Xây dựng dự toán sơ bộ chi thường xuyên cho các cơ quan nhà nước
kỳ kế hoạch.
×
Định mức phân
bổ theo đầu biên
chế
Xây dựng dự toán chính thức chi thường xuyên của ngân sách mỗi cấp cho
các cơ quan nhà nước kỳ kế hoạch.
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02
20
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Khi dự toán kinh phí chi thường xuyên, thì việc lập dự toán chính thức
phải dự tính theo phương pháp sau:
Ctxn =
Trong đó:
Ctxn: Số chi thường xuyên NSNN cho các cơ quan quản lý nhà nước
thuộc 1 cấp ngân sách dự kiến kỳ kế hoạch;
Cli: Số chi cho con người của cơ quan nhà nước thứ i dự kiến kỳ kế hoạch;
Cqi: Số chi quản lý chung của cơ quan nhà nước thứ i dự kiến kỳ kế hoạch;
Cmi: Số chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ bằng nguồn kinh phí
thường xuyên của cơ quan nhà nước thứ i dự kiến kỳ kế hoạch;
khuynh hướng: quá cứng nhắc hoặc quá tùy tiện dẫn đến làm giảm hoặc mất đi
tính hiệu quả của các khoản chi thường xuyên. Cần phải thiết lập được một cơ chế
đồng bộ nhằm phát huy được quyền dân chủ ở cơ sở trong quản lý tài chính, kiểm
soát tốt nhất sự lạm quyền hay quá tải của thủ trưởng đơn vị sử dụng NS trong sử
dụng kinh phí đối với những đơn vị được giao quyền tự chủ về tài chính.
1.2.3.3. Quyết toán chi thường xuyên
Mục đích của quyết toán chi thường xuyên là nhằm kiểm tra, rà soát,
chỉnh lý lại các số liệu đã được phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán để
phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán, rút ra những kinh nghiệm và
bài học cho kỳ chấp hành dự toán sau.
Khi quyết toán chi thường xuyên cần chú ý các yêu cầu:
+ Phải lập đầy đủ và gửi kịp thời các loại báo cáo tài chính cho các cơ
quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ đã quy định.
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02
22
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
+ Phải đảm bảo tính trung thực, chính xác đối với các số liệu trong báo
cáo; nội dung báo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung trong dự toán và
theo mục lục NSNN đã quy định.
+ Báo cáo quyết toán năm phải có xác nhận của KBNN đồng cấp trước
khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.
+ Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN HUYỆN
HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CHI THƯỜNG
XUYÊN NSNN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển, cách trung tâm thành
phố Thanh Hoá 25 km về phía đông bắc. Phía bắc giáp huyện Nga Sơn, Hà
Trung; phía nam và phía tây giáp huyện Hoằng Hoá; phía đông giáp biển Ðông
nên khá thuận lợi cho phát triển kinh tế biển. Ðiều kiện tự nhiên rất đa dạng, giàu
tiềm năng với 3 vùng: vùng đồi, vùng đồng bằng chủ yếu là phù sa và vùng ven
biển. Hệ thống giao thông của Hậu Lộc khá phát triển do có Quốc lộ 1A, tuyến
đường sắt Bắc - Nam và Quốc lộ 10 chạy qua. Những yếu tố này đã tạo điều
kiện thuận lợi cho kinh tế Hậu Lộc phát triển trên các lĩnh vực nông - lâm
nghiệp, thuỷ hải sản, công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ.
Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên: 141,5 km²
Địa hình Hậu Lộc có đầy đủ ba dạng địa hình, từ đồng bằng thuộc các
xã Lộc
Tân, Thịnh
Lộc, Xuân
tích cực; chỉ trong 3 năm (từ 2012 -2014) tỷ trọng lao động nông lâm nghiệp
trong tổng lao động xã hội đã giảm được 4,96%, lao động trong các ngành
công nghiệp và xây dựng tăng 0,71% và lao động dịch vụ tăng 4,25%. Mặc dù
vậy, cho đến nay số lao động làm việc trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, là
lĩnh vực có năng suất thấp vẫn chiếm tỷ lệ cao (trên 70%), số lao động làm
việc trong các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ còn ít nên năng suất
lao động chung của huyện còn thấp.
- Phân bố dân cư: Sự phân bố dân cư giữa các xã, các vùng trong huyện
cũng không đều. Xã có dân cư đông nhất là Ngư Lộc (chiếm 9,45% tổng dân
số của huyện, mật độ dân số 17.331người/km 2 năm 2014), xã số dân ít nhất là
Thịnh Lộc (chiếm 1,46% tổng dân số của huyện, mật độ dân số 972
người/km2 ). Mật độ dân số của huyện tập trung đông ở các xã ven biển.
* Các ngành kinh tế của huyện
Hoạt động kinh doanh thương mại có bước phát triển và mở rộng ở cả
Thị trấn và nông thôn. Sức mua ngày càng tăng, nhất là đối với nhóm hàng
nông sản, thực phẩm. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2012 đạt 265
tỷ đồng; năm 2013 đạt 435 tỷ đồng; năm 2014 tổng mức bán lẻ ước đạt 530 tỷ
đồng. Tổng giá trị xuất khẩu năm 2012 đạt 7,8 triệu USD; năm 2012 đạt 8,5
triệu USD; riêng năm 2014 giá trị xuất khẩu đạt 16,5 triệu USD. Mặt hàng
chủ yếu tham gia xuất khẩu gồm mặt hàng nông lâm sản, hải sản, gia cầm, lợn
sữa, thủy sản…
Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thời gian qua có những
chuyển biến mới và đang chuyển hướng quy hoạch xây dựng các cụm công
nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Ngoài việc khôi phục phát triển các
ngành nghề truyền thống đã du nhập được một số nghề mới như: Thêu ren,
SV: Nguyễn Sơn
Lớp: CQ49/01.02