Luận văn tốt nghiệp : Quá trình hình thành và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ phần 3 potx - Pdf 19

phẩm là đồ đạc nội thất thì công ty có th
ể sử dụng báo chí để quảng cáo, gây tác động trực tiếp đến
người tiêu dùng
- Tiếp tục củng cố trang Web của công ty để trang Web phong phú hơn, thêm nhi
ều thông
tin hơn về công ty cũng như chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty , các mặt h
àng, các
đặc tính của sản phẩm ,hình ảnh sản phẩm và chú thích cụ thể vè tính năng công d
ụng từng loại
mặt hàng nhằm tạo đIều kiện thuận lợi cho khách hàng khi tham khảo, giao dịch và đI đ
ến quyết
định mua hàng, đồng thời có thể khiến đối tác dù ở bất cứ nơI nào cũng có thể biết đư
ợc mọi thông
tin về công ty .
3.3.2.3 Tham gia các hội chợ triển lãm, quảng bá sản phẩm .
Công ty cần tận dụng cơ hội tham gia hội trợ triển lãm trong nước và quốc tế. Tr
ưng bày
triển lãm phải được tổ chức theo hướng đa dạng hóa sản phẩm với mẫu mã , màu s
ắc hấp dẫn chất
lượng cao. Với các hội chợ triển lãm quốc tế, cần xây dựng kế hoạch trước hàng năm đ
ể có đủ thời
gian nghiên cứu thị trường và chuẩn bị mọi mặt được chu đáo nhằm mang lại hiệu quả thiết thực.
Tham gia hội chợ, ngoàI việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình, công ty có th

giao dịch tiếp xúc trực tiếp với khách hàng của mình qua đó tìm hiểu khả năng, nhu cầu và th
ị hiếu
của họ. Từ đó,công ty đưa ra các biện pháp đáp ứng nhu cầu, gợi mở nhu cầu và biến thành s
ức
mua thực tế
Cuối cùng, một công việc rất quan trọng là đánh giá hiệu quả tham gia h
ội chợ triển

công ty, lượng hàng hóa bán ra sẽ tăng, tăng nhanh vòng chu chuyển vốn và kh
ả năng cạnh tranh
của công ty cũng vì thế mà tăng.
- Bất kỳ hình thức dịch vụ cộng thêm nào cũng đều làm quá trình tạo giá trị phức tạp h
ơn
và làm tăng chi phí. Vì lý do này, sẽ sai lầm khi xem xét chi phí của các dịch vụ như thế là mi
ễn
phí. ĐIển hình là các dịch vụ cộng thêm thường cần phảI đầu tư thêm và tăng gánh n
ặng về quản
lý. Do đó, khách hàng sẽ chán nản khi phảI đặt hàng với giá cao đến mức khó chấp nhận đư
ợc. Các
chi phí liên quan cũng nên tính vào khách hàng: giá của những dịch vụ như thế phảI được tính tr
ên
cơ sở chi phí đầy đủ cho việc cung cấp dịch vụ đó.
Như vậy công ty chỉ nên coi giá thị trường là một cơ sở quan trongj mà không nên quá ph

thuộc vào nó. Việc quyết định giá của công ty nên căn cứ vào t
ừng thời kỳ của sản phẩm . Với các
mặt hàng mới được đưa ra thị trường có thể áp dụng mức giá cao (tuy nhiên cũng phảI th
ành công
trong viec thuyết phục khách hàng chấp nhận mức giá đó. Khi sản phẩm đã đI vào th
ời kỳ đI
xuống, công ty nên bán với mức giá thấp hơn một chút nhằm kích thích khách hàng, thu h
ồi vốn
nhanh.
Mặc dù khả năng cạnh tranh của công ty về giá là không cao nhưng công ty có th
ể sử
dụng giá trong một số trường hợp sau:
- Công ty muốn rút ngắn vòng đời sản phẩm đang kinh doanh thì có thể chào bán v
ới số

khẩu .
Tuy vậy, với thị trường Nhật Bản cần lưu ý dến yếu tố cạnh tranh. Thị trường Nhật Bản l
à
thị trường có mức thu nhập cao nên giá thấp chưa chắc đã thu hút nhiều khách hàng ho
ặc có thể
phản tác dụng, mặt khác chi phí quá cao so v
ới đối thủ cạnh tranh có thể gây phản ứng nghi ngờ
của khách hàng về chất lư
ợng sản phẩm của công ty . Do đó, công ty cần phân tích, lựa chọn thật
kỹ trước khi đặt giá.
3.3.3 Hoạt động sản xuất .
3.3.3.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm .
Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố tiến bộ kỹ thuật, phương pháp công ngh
ệ,
trình độ tay nghề của người lao động, trình độ tổ chức quản lý sản xuất. Để đảm bảo v
à nâng cao
chất lượng cần thực hiện công tác sau:
- Kiểm tra nghiêm ngặt sự tôn trọng trình độ công ngh
ệ. Cần phảI có sự kiểm tra chặt
chẽ những ngư
ời trực tiếp sản xuất có đảm bảo đủ công đoạn sản xuất không, nếu một khâu hay
một công đoạn nào đó mà không được thực hiện thì sản phẩm sản xuất đều có thể bị hư h
ỏng,kém
phẩm chất, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm .

- Kiểm tra thường xuyên và chặt chẽ hơn việc giao nhận nguyên vật liệu và t
ổ chức
quản lý ngyên vật liệu vì chấ lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm .
- Tổ chức cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất đầy đủ, đồng bộ và đ
ảm

ên tâm trong tiêu
dùng sản phẩm , từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.
3.3.1.2 Đa dạng hóa sản phẩm .
Bên cạnh việc đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm công ty cần đầu tư vào c
ảI tiến, đổi
mới mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu đa dạng phong phú của thị trư
ờng. Công ty phảI
thường xuyên tiếp cận nguồn thông tin mới nhất về thị trư
ờng xuất khẩu qua các h ệ thống thông
tin trên mạng, mua thông tin của các tổ chức dịch vụ tàI chính quốc tế, tạo mối liên h
ệ tốt với các
Tham tán của Việt Nam tại nước ngoàI, các cơ quan Nhà nước để có đư
ợc nguồn thông tin nhanh,
chính xác, từ đó xây dựng ý tưởng đề tàI, thiết kế sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngo
àI ra
có thể sử dụng một số biện pháp sau:
- Thuê nước ngoàI, nhất là việt kiều thiết kế mẫu mã, có thể thương lư
ợng để tiền thiết
kế được tính vào tiền bán theo tỷ lệ %, nếu bán được công ty sẽ trích tỷ lệ % trả cho nhà thi
ết kế,
do tiếp xúc thường xuyên với thị trường của công ty các nhà thiết kế này có thể đưa ra nh
ững mẫu
mã phù hợp nhất.
- Đẩy mạnh công tác nghiên c
ứu, thiết kế sản phẩm mới trong công ty, bằng cách xây
dựng một bộ phận chuyên trách v
ề thiết kế mẫu sản phẩm mới, tổ chức các cuộc thi trong chính
công ty nhằm tìm ra các mẫu mới lạ đặc sắc nhất.
- Phối hợp hoạt động giữa các trung tâm nghiên cứu với các cơ s
ở sản xuất ,khuyến

về giá nguyên vật liệu trên thị trường , giá cả của đối thủ cạnh tranh với người cung
ứng để tránh
tình trạng bị ép giá hay mua phải nguyên vật liệu chất lượng kém. Từ các thông tin tr
ên công ty
nghiên cứu , lựa chọn cho mình nguồn cung ổn định và lâu dài.

3.4 Các giải pháp vĩ mô
3.4.1 Giải pháp về thị trường
Cần có các hoạt động như tổ chức các đoàn khảo sát thị trư
ờng Nhật Bản , tổ chức giới thiệu
hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam tại Nhật thông qua các hội trợ triển lãm, mở các phòng gi
ới thiệu
sản phẩm, cung cấp các thông tin về thị trường Nhật Bản như các đặc điểm về kinh tế xã hội,
quy
định pháp luật, chính sách thương mại, chế độ ưu đãi thuế quan tại các thị trường n
ày cho các
doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Bộ thương mại Việt Nam đã tổ chức một số hội chợ và có m
ột số
hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang Nhật Bản như t
ổ chức
showroom trưng bày hàng th
ủ công mỹ nghệ Việt Nam tại Tokyo, Nhật Bản ; khuyến khích các
doanh nghiệp tham gia hội chợ EXPO được tổ chức hàng năm, h
ỗ trợ 50% kin phí tham gia hội
chợ cho các doanh nghiệp …Tuy vậy, các doanh nghiệp hi
ện nay đang rất cần những sự hỗ trợ tích
cực và hiệu quả hơn nữa từ phía Nhà nước trong việc tiếp cận thị trường Nhật Bản :
* Cung cấp kịp thời những thông tin liên quan đến ho
ạt động xuất khẩu thủ công mỹ
nghệ sang Nhật Bản .

doanh và tận dụng tối đa khả năng sản xuất và những cơ hội có được.
* Trợ giúp các công ty trong việc tìm đối tác xuất khẩu sang Nhật Bản.
Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường Nhật Bản, các cơ quan còn có nhi
ệm vụ giúp các
doanh nghi
ệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ tiếp cận với đối tác Nhật Bản nâng cao hiệu quả của
công việc tham gia hội chợ triển lãm,các doanh nghiệp cần có sẵn các danh mục đối tác đã đư
ợc
nghiên cứu, chọn lọc từ trước để giới thiệu sản phẩm và ký kết hợp đồng
Các cơ quan đại diện tai nước ngoài còn có nhiêm vụ tiếp cận thị trường , tìm ki
ếm
khách hàng, đơn hàng sản xuất, đặc biệt giúp các đơn vị trong ngành th
ủ công mỹ nghệ có điều
kiện thâm nhập nhanh vào thị trường Nhật Bản. Ngoài ra, cần liên hệ với các cơ quan có th
ẩm
quyền của Nhật Bản để giúp đỡ các doanh nghiệp trong vấn để xin giấy phép chất lượng.
3.4.3 Giải pháp phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ .
* Nguyên vật liệu.
Thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho các làng nghề phần lớn là thị trư
ờng địa
phương tại chỗ, tuy nhiên trong những năm gần đây, việc cung ứng đã g
ặp nhiều khó khăn. Nguồn
nguyên liệu tại chỗ như chỉ đủ duy trì các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ chứ không đ
ủ để mở rộng
quy mô sản xuất. Nguồn nguyên liệu này cũng chỉ là một trong nhiều loại nguyên li
ệu cần có của
các cơ sở sản xuất. Vì vậy sản xuất của nhiều làng nghề lại phụ thuộc rất lớn vào ngu
ồn cung cấp
nguyên vật liệu tại các địa phương khác và thị trường quốc tế. Trên phương diện tổng thể, Nh
à

ế chính sách
trong lĩnh vực này. Vì vậy, để giải pháp công nghệ có hiệu quả cần tập trung vào m
ột số vấn đề
chủ yếu sau:

* Phát triển thị trường công nghệ.
Để thị trường công nghệ phục vụ làng nghề phát triển và hoạt động có hiệu quả n
ên
thực hiện một số biện pháp sau:
- Xoá bỏ độc quyền đối với có quan Nhà nước, tạo mọi điều kiệncho các thành ph
ần
kinh tế tham gia vào quá trình nghiên cứu cũng như chuyển giao công nghệ cho các cơ s
ở sản xuất
tại các làng nghề
- Đảm bảo sự kiểm tra, kiểm soát đối với thị trư
ờng nhập khẩu máy móc, công nghệ
nhằm đảm bảo chất lư
ợng của máy móc thiết bị, tránh nhập những công nghệ cũ kỹ, thải loại của
nước ngoài, đồng thời không cho nhập những máy móc trong nước có khả năng s
ản xuất với chất
lượng tốt, giá cả phù hợp.
- Kích thích nhu cầu đổi mới công nghệ trên cơ sở phát triển sản xuất v
à nâng cao
hiệu quả của sản xuất kinh doanh .
- Tăng cường hỗ trợ nguồn vốn đầu tư ph
ục vụ mục đích đổi mới công nghệ. Thực
hiện ưu đãi tín dụng và hỗ trợ vốn đối với những ngành nghề và cơ s
ở sản xuất áp dụng công nghệ
tiên tiến hiện đại.
- Phát triển các hoạt động thông tin tư vấn và chuyển giao công nghệ thông qua th

nhất sự ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, việc nghiên c
ứu ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới phải
được thực hiện kết hợp với kỹ thuật công nghệ truyền thống, nhằm tạo nên m
ột hệ thống kỹ thuật
linh hoạt thúc đẩy nhau phát triển, đẩm bảo cho các sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường .

* Tăng cường đào tạo đội ngũ lao động có kỹ thuật, nâng cao trình độ văn hoá và trình đ

chuyên môn của người lao động qua việc mở các lớp huấn luyện, đào tạo tại chỗ ngắn ng
ày theo
chương trình phù hợp với công nghệ được chuyển giao,nhằm tạo cho người lao động có đủ tr
ình
độ để tiếp thu và làm chủ được công nghệ mới. Thay đổi nép nghĩ và cách làm truy
ền thống của
người sản xuất , tạo điều kiện cho họ tiếp cận với trang thiết bị và công nghệ hiện đại, để h
ọ nhân
thức được rằng đổi mới công nghệ là con đường để tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh trên th

trường.

* Tạo lập môi trường pháp lý cho sự liên k
ết giữa khoa học công nghệ với sản xuất kinh
doanh. Đó là việc ban hành và thực hiện các cơ chế, chính sách, h
ệ thống các quy định đồng bộ
nhằm khuyến khích các đề tài nghiên cứu ứng dụng tién bộ kỹ thuật và các d
ự án chuyển giao công
nghệ,khuyến khích các hoạt động tư v
ấn dịch vụ,cung cấp thông tin về đổi mới công nghệ cho các
làng nghề.


ỏ hẹp, không đủ để đáp ứng nhu cầu củ
sự phát triển
- Giá bán điện còn thể hiện sự bất hợp lys, giá điện ở nông thôn cao hơn thành th
ị, trong khi
thu nhập lại thấp hơn do vậy làm hạn chêsản xuất phát triển .
Từ các hạn chế trên,trong những năm tới, để tiếp tục hoàn thiện và m
ở rộng hệ thống
điện đến tận các làng nghề cần có những hoạt động theo hướng sau
- Về kỹ thuật: cần hoàn thiện hệ thống các trạm hạ thế, đư
ờng dây tải điện, đảm bảo cung
cấp nguồn điện ổn định và có chất lượng đến tận các hộ sản xuất và các doanh nghiệp. Nguồn t
ài
chính để hoàn thiện hệ thống này cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước , nguồn tài tr
ợ từ các tổ chức
quốc tế.
- Về tổ chức quản lý: nên có sự kết hợp quản lý giữa tư nhân và ngành điện. Tư nhân c
ũng
có quyền quản lỹ và bán điện theo gia quy định của Nhà nước . còn giá bán đi
ện cho các hộ sản
xuất và các doanh nghiệp cần xem xét và điều chỉnh thích hợp sao cho giá đó sẽ là đi
ều kiện kích
thích sản xuất và các cơ sở sản xuất sử dụng điện thay thế các nguồn năng lư
ợng gây ô nhiễm môi
trường.

* Đối với hệ thống thông tin liên lạc: đặc điểm của hệ thống thông tin liên lạc là vốn đầu t
ư
lớn và chủ yếu là đầu tư của Nhà nước , đồng thời các hoạt động tổ chức , quản lý dịch vụ này đ
ều
thông qua các doanh nghiệp Nhà nư

giám sát việc thực thi công tác bảo vệ môi trường, có quy định xử phạt nghiêm minh đ
ối với
những doanh nghiệp và những hộ sản xuất vi phạm luật bảo vệ môi trường. Nhà nước v
à chính
quyền địa phương hỗ trợ đầu tư cho các công trình quan trọng dưới hình th
ức hỗ trợ vốn để cải
tạo, xây dựng mới theo nguyên tắc kết hợp xây dựng các công trìnhgiao thông, thu
ỷ lợi nhằm đảm
bảo tính đồng bộ cho làng nghề.
3.5 Một số kiến nghị với Nhà nước và Bộ Thương mại.
Để có thể đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ theo phương hư
ớng mục
tiêu nêu ở phần trên, ngoài việc tổ chức thực hiện tốt các chính sách biện pháp đã có, đ
ề nghị chính
phủ cho sửa đổi bổ sung một số chính sách biện pháp cho phù hợp với đặc điểm và ý ngh
ĩa của
việc phát triển ngành nghề thuộc nhóm này.
* Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các đơn v
ị sản xuất, xuất khẩu TCMN
để thúc đẩy nâng cao tính linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh .
Khi nói đến sự năng động và linh hoạt là nói đ
ến khả năng thích nghi với các thay đổi của
môi trường để tự tồn tại và phát triển. Khả năng này sẽ được tăng cường trong một môi trư
ờng
lành mạnh và năng động. Vì vậy các chính sách và giải pháp trong thời gian tới đây là c
ần tập
trung vào việc tạo lập môi trường ấy. Qua đó buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt h
àng
TCMN nhất là các doanh nghiệp nhà nước phải chú ý đến các vấn đề như : Gi
ảm chi phí, tăng

* Năng cao kỹ năng xuất khẩu và văn hoá thúc đ
ẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp sản
xuất hàng TCMN
Xuất khẩu sẽ không thể tăng trưởng và bền vững nếu không lưu ý trau d
ồi kỹ năng xuất
khẩu và văn hoá xuất khẩu. Kỹ năng xuất khẩu tiên tiến bao gồm như sàn giao dịch, thương m
ại
điện tử ….Trong khi văn hoá chứa đựng những nội dung như liên kết dọc, liên k
ết ngang, coi trọng
người tiêu dùng và chữ tín trong kinh doanh …Hai mảng này đều là đi
ểm yếu của doanh nghiệp
nước ta. Để khắc phục tình trạng này cần có sự của cơ quan quản lý Nhà Nước, thành l
ập các hiệp
hội để liên kết chặt chẽ hơn các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu, để các doanh nghiệp có cơ s

trong việc tạo lập các mối quan hệ thuận lợi cho việc phát triển sản xuất kinh doanh .
* Tiếp tục hoàn thiện và phát triển môi trường thể chế để thúc đẩy xuất khẩu
Một khu vực xuất khẩu năng động, linh hoạt và hoạt động theo định hướng thị trư
ờng rất cần
các thể chế tương thích với nó để phát huy hết mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực.
Để hỗ trợ các doanh nghiệp chuẩn bị tốt hành trang, năng cao năng l
ực cạnh tranh với các
công ty nước ngoài, tạo điều kiện cho hàng TCMN Việt nam thâm nhập thị trư
ờng thế giới, đề
nghị Chính Phủ và Bộ Thương Mại tạo điều kiện cần thiết cho các doanh nghiệp nh
ững vấn đề sau:
Cung cấp về thị trường như mở website và tiếp cận các nguồn thông tin có giá trị th
ương
mại ở nước ngoài.Đề nghị Bộ Thương mại cho mở website riêng của thương v
ụ để giúp các công

ới, kể cả phí
có hoá đơn và chứng từ. Làm thế nào để bảo đảm quỳên lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu h
àng
TCMN nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,tránh những khoản chi phí trùng l
ặp không
cần thiết.
* Tăng cường ưu đãi đầu tư sản xuất kinh doanh hàng TCMN
Với hệ thống chính sách khuyến khích, ưu đài hiện hành thì s
ản xuất kinh doanh nội địa các
dự án đầu tư sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ thuộc các ngành ngh
ề truyền
thống đươch ưu đãi ở mức cao hơn các mặt hàng TCMN khác không thuộc các ngành truy
ền thống
. Nhưng trong trường hợp xuất khẩu ( nếu xuất khẩu trị giá trên 30%giá trịhàng hoá sản xu
ất kinh
doanh của doanh nghiệp ) thì mức ưu đãi không có gì khác biệt giữa hàng th
ủ công mỹ nghệ thuộc
nghành nghề truyền thống và các hàng hoá xuất khẩu khác.
Giải quyết mọi vướng mắc do chế độ thuế gây ra cho hàng TCMN
Hiện nay đối với hàng thêu, đan, móc thường gặp phải những vư
ớng mắc do chế độ thuế gây
ra. Những vướng mắc ở đây tương tự như vướng mắc giữa các nghành may-dệt sợi. Nguyên li
ệu
để làm hàng thêu, ren, móc phần lớn là nguyên liệu sản xuất trong nư
ớc, Giá của vải, chỉ,
len… cung cấp cho các cơ sở sản xuất thủ công mũ nghệ đều đã có thuế nhập khẩu thu tr
ên
nguyên liệu sản xuất ra vải, chỉ , len đó. Do khoản thuế này không được hoàn trả nên giá thành c
ủa
ta bao giờ cũng cao hơn Trung Quốc, rất khó cạnh tranh. Chính phủ và Nhà nước nên xem xét l

ủ công mỹ nghệ ,
đề nghị cho phép các doanh nghiệp xuất khẩu các loại hàng này theo phương th
ức trả chậm,
phương thức gửi bán hoặc đại lý bán hàng ở nước ngoài, có sự bảo lãnh tín dngj xu
ất khẩu của
Ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Đề nghị chính chủ giao cho ngân hàng Nhà nước hướng dẫn các ngân hàng thương m
ại thực
hiện ưu đãi về lãi suất và kéo dài th
ời gian cho vay vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ theo các phương thức trên.
Trong trường hợp cần thiết, đề nghị các ngân hàng hay quỹ hỗ trợ xuất khẩu bảo l
ãnh tín
dụng xuất khẩu theo theo các phương thức nêu trên nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp yên tâm m

rộng thị trường xuất khẩu . Trong thời kỳ trước năm 1990, có thời gian các doanh nghiệp của ta đ
ã
thực hiện phương thức gửi bán hàng tại thị trường Nhật Bản.
Chính sách hỗ trợ các công ty xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Hiện nay một số công ty chuyên doanh mặt hàng thủ công mỹ nghệ thuộc Bộ thương mại v
à
một số tỉnh, thành phố có thâm niên và nhiều kinh nghiệm trong các khâu tổ chức sản xuất, t
ìm
hiểu bạn hàng và thị trường tiêu thụ cho các loại hàng này.
Nhà nước cần ủng hộ và hỗ trợ các công ty chuyên doanh trở thành nh
ững công ty mạnh
trong lĩnh vực này để làm nòng cốt trong việc duy trì và phát triển các ngành ngh
ề thủ công truyền
thống. Cụ thể là Nhà nước hỗ trợ các công ty thực thi các nhiệm vụ sau:
Tổ chức, giúp đỡ các cơ sở sản xuất khai thác các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu t

ớc, đề nghị chính phủ chính thức giao chức
năng nhiệm vụ quản lý và chỉ đạo phát triển các ngành nghề này cho Bộ Nông nghiệp v
à phát
triển nông thôn và có thể uỷ quyền cho liên minh hợp tác xã Vi
ệt Nam thực hiện một số chức năng
đó cho phù hợp.
Thành lập một tổ chức cho việc hỗ trợ phát triển ngành nghề này theo các chủ tr
ương chính
sách của Nhà nước. Để có thể theo dõt sát tình hình thực hiện các chủ trương chính sách của Nh
à
nước và trên cơ sở đó có những sửa đổi bố sung cần thiết cho việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng th

công mỹ nghệ , đề nghị chính phủ giao Tổng cục hải quan tổ chức lại việc thống kê xu
ất khẩu
tương đối chi tiết về các loại hàng hoá thuộc nhóm hàng thủ công mỹ nghệ .
* Thu hút khách du lịch quốc tế, đặc biệt là khách Nhật Bản
Với xu hướng phát triển của ngành du lịch hiện nay, khách du lịch đến Việt Nam sẽ ng
ày
càng đông, mỗi sản phẩm thủ công mỹ nghệ lại là một món quà th
ật độc đáo cho khách du lịch
nước ngoài. Để tận dụng lợi thế này, Nhà nước nên có các chính sách phát triển ngành du l
ịch, gắn
liền với việc tăng cường tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ bằng một số hoạt động sau:phát tri
ển du
lịch văn hoá, tổ chức các lễ hội văn hoá truyền thống, liên hệ và đón tiếp các đoàn khách du l
ịch
nước ngoài, có các chính sách đầu tư cho làng nghề để phát triển du lịch …qua đó làm tăng lư
ợng
hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ra nước ngoài bằng hình thức xuất khẩu tại chỗ.


ến năm 2004 kim ngạch xuất khẩu sang
thị trường này đã lên đến 55 triệu USD, đó là những bước đột phá thành công trong ngành s
ản xuất
thủ công mỹ nghệ của Việt Nam. Tuy nhiên thị phần của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản c
òn
rất nhỏ bé, Nhật Bản vẫn là một thị trư
ờng đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủ công
mỹ nghệ của Việt Nam. Vì v
ậy các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ của Việt Nam cần phải nhanh
chóng hơn nữa để tìm ra các giải pháp để thâm nhập thị trường Nhật Bản. Mặc dù còn nhi
ều khó
khăn trong thủ tcụ và các quy định của Nhật Bản nhưng với sự cố gắng của chính phủ v
à các
doanh nghiệp, chúng ta tin rằng khả năng thâm nhập hàng thủ công mỹ nghệ vào thị trường Nh
ật
Bản là hoàn toàn có khả năng và chúng ta nên tận dụng những lợi thế vốn có của ngành th
ủ công
mỹ nghệ Việt Nam để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên th

trường thế giới nói chung là thị trường Nhật Bản nói riêng.


hợp quy định về thủ tục kiểm tra do Luật vệ sinh thực phẩm đưa ra được phép gắn nh
ãn an
toàn hàng gốm sứ lên nhãn hàng hoá hoặc lên bao bì hàng hoá.
Hiệp hội những nhà sản xuất gốm sứ Nhật Bản :
TEL: 052-935-7231
II. Mặt hàng thảm
1. Nhãn mác bắt buộc theo yêu cầu của pháp luật
1.1. Luật gắn nhãn chất lượng hàng gia dụng
Theo những tiêu chuẩn dán nhãn hàng dệt may trên cơ sở của luật dán nhãn chất lượng h
àng
gia dụng, mọi loại thảm bằng len cừu phải được gắn nhãn ghi rõ các nội dung như thành ph
ần
của sợi, tên và địa chỉ ( hoặc ssố điện thoại) của người gắn nhãn. Nhãn mác c
ần phải để ở một
vị trí dễ thấy và dễ đọc. Luật này cũng quy định những thông tin c
ần thiết về chịu lửa đối với
mặt hàng thảm. Tuy nhiên đối với những mặt hàng thảm đã phù h
ợp với những quy định dán
nhãn của luật cứu hỏa thì không cần những quy định này.
1.2. Luật cứu hoả/Luật phòng cháy (Fire Service Law)
Mọi loại thảm chịu lửa cần phải gắn nhãn hàng chịu lửa theo khổ giấy quy định (ở bên ph
ải)
có ghi rõ:
1) Số đăng ký tại cơ quan phòng chống hoả hoạn.
2) Tên cơ quan xác nhận được chỉ định ( đối với trường hợp xuất trình để xin xác nhận ở b
ên
ngoài).
Đố với những người đã đăng ký theo sắc lệnh cấp bộ trưởng ban hành trước đây thì coi nh
ư
đã được chứng nhận theo sắc lệnh mới ban hành. Trong trường hợp này, ngư

xin chứng nhận)
Đối với những người đã đăng kí theo sắc lệnh cấp bộ trưởng ban hành trước đây thì coi nh
ư
đã được chứng nhận theo sắc lệnh mới ban hành. Trong trường hợp này, ngư
ời đăng kí có thể
ghi tên tổ chức của mình và chỉ rõ hàng đã được chứng nhận là hàng chịu nhiệt.
2. Nhãn mác công nghiệp tự nguyện.
Không quy định nhãn mác công nghiệp đối với mặt hàng rèm. Phụ lục 2
Thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ

1.Mặt hàng thảm.
1.1 Thuế nhập khẩu

Miễn thuế-8,5%
8,2%
Miễn thuế
Thảm hoặc các thảm dệt khác 9,6-13,4%
8,7-10,1%
5,22-6,06%
Miễn thuế
Lưu ý : Mức thuế ưu đãi chỉ áp dụng cho những nước kem phát triển nhất.
1.2.Thuế tiêu thụ : ( CIF + thuế hải quan ) . 5%
2. Dụng cụ ăn uống bằng gốm sứ
2.1. Thuế suất nhập khẩu
Mô tả hàng hoá Thuế suất Mức thuế ưu đãi
Đồ bếp và dụng cụ ăn uống bằng sứ 3,4%
2,3%
Miễn thuế
Đồ bếp và dụng cụ ăn uống bằng gốm

3,4%
2,3%
Miễn thuế
2.2. Thuế tiêu thụ:
(CIF + thuế hải quan ) . 5%
3.Mặt hàng rèm
Thuế tiêu thụ
( CIF + thuế nhập khẩu ) . 5%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status