BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
ĐỖ ĐỨC TUẤN
VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ NHÓM
TRONG CÁC CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƢ
CỦA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
ĐỖ ĐỨC TUẤN
VẤN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ NHÓM
TRONG CÁC CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƢ
CỦA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số
: 8340101
Luận văn thạc sĩ: Quản trị kinh doanh
văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại
thương đã dậy dỗ, truyền đạt những kiến thức giúp tác giả có được kiến thức nhìn
nhận vấn đề để có đủ khả năng hoàn thành luân văn.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 28 tháng 03 năm 2018
Tác giả của luận văn
Đỗ Đức Tuấn
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KSAs : Knowledge, skill and Abilities
LSO : Loosely Structured Organization
KPI
: Key Performance Indicators
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: So sánh tương quan giữa tổ và nhóm
Bảng 2: Đầu tư trực tiếp của Nhật bản vào Việt Nam 1989-2005
Bảng 3 Tổng vốn đầu tư FDI vào Việt Nam 2017
Bảng 4 Tổng lũy kế đầu tư FDI vào Việt Nam đến 12/2017
Bảng 5: Cơ cấu các doanh nghiệp tham gia khảo sát
1.1.1
Khái niệm.................................................................................. 18
1.1.2
Phân biệt giữa “tổ” và “nhóm” ............................................... 19
1.1.3
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng nhóm ............. 21
1.1.4
Phân loại nhóm ........................................................................ 25
1.1.5
Các bước xây dựng và phát triển nhóm .................................. 27
1.1.6
Các mô hình hoạt động của nhóm .......................................... 30
1.2 Quản trị nhóm là gì? ........................................................................ 40
1.2.1
Khái niệm.................................................................................. 40
1.2.2
Mục tiêu của nhóm .................................................................. 54
1.3.8
Sự khích lệ, động viên trong các hoạt động của nhóm .......... 56
1.4 Phƣơng thức quản trị nhóm tại các công ty Nhật Bản ................. 58
8
1.4.1.
Nguyên tắc “Một nhóm, một nhiệm vụ” ................................. 60
1.4.2.
Phát triển công nhân đa kỹ năng ............................................ 60
1.4.3.
Phân quyền cho người lao động ............................................. 61
1.4.4.
Phát triển liên tục kỹ năng người lao động ............................ 61
1.4.5.
Đào tạo liên tục cho người lao động ....................................... 62
Cơ cấu đầu tư theo lãnh thổ: ................................................... 71
2.1.4.
Cơ cấu về hình thức đầu tư: .................................................... 72
2.2. Khảo sát thực trạng về làm việc nhóm tại các công ty có vốn đầu
tƣ Nhật Bản tại Việt Nam ......................................................................... 74
2.2.1.
Phương pháp khảo sát: ............................................................ 74
2.2.1.1.1. Kết quả khảo sát:.................................................................. 75
2.2.2.
Phân tích thực trạng ................................................................ 76
2.2.2.1. Quy mô nhóm : ..................................................................... 76
2.2.2.2. Thành phần nhóm: ............................................................... 77
2.2.2.3. Mối liên hệ giữa các thành viên trong nhóm ....................... 78
2.2.2.4. Sự phụ thuộc giữa các thành viên trong nhóm .................... 79
2.2.2.5. Vai trò của trưởng nhóm...................................................... 79
2.2.2.6. Hoạt động đào tạo nhóm ..................................................... 80
2.2.2.7. Mục tiêu của nhóm ............................................................... 80
2.2.2.8. Sự công nhận và phần thưởng cho hoạt động nhóm ........... 81
9
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................90
PHỤ LỤC .................................................................................................................93
10
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong môi trường ganh đua khốc liệt của thị trường hiện nay, nâng cao năng
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp đang là yêu cầu bắt buộc để có thể tồn tại và phát
triển. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, người ta xem xét trên rất nhiều phương diện
như tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý…Doanh nghiệp khó có thể khỏe mạnh
nếu có một nền tài chính yếu và bị động. Chiến lược tài chính luôn là chiến lược
chức năng quan trọng nhất để làm cơ sở cho các chiến lược cạnh tranh của doanh
nghiệp. Công nghệ lại là công cụ then chốt để làm nên sự khác biệt trong sản phẩm
trên các phương diện chất lượng, thương hiệu và giá cả. Nhưng trên tất cả, năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp phải được thực hiện chủ yếu thông qua nâng cao năng
lực của con người - nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp.
Trong xu thế hiện nay khi mà trình độ phát triển ngày càng cao, các đòi hỏi
trong công việc luôn luôn được yêu cầu với mức độ cũng ngày càng cao khiến cho
việc chỉ với nỗ lực từ một cá nhân khó có thể hoàn thành nó đúng như những gì
mong muốn. Chính vì thế, trong xu thế hiện nay, việc kết hợp các cá nhân lại với
nhau để cùng nhau làm việc, cùng hỗ trợ và giải quyết khó khăn chung trong công
việc để đạt được mục tiêu chung của cả nhóm là một yêu cầu bắt buộc để mỗi một
tổ chức có thể phát huy nguồn lực con người trong tổ chức của mình. Cùng theo đó,
quản trị nhóm, xây dựng những nhóm làm việc hiệu quả là mong muốn mà bất kỳ tổ
chức nào cũng đều hướng tới.
“Không phải tài chính, không phải chiến lược, không phải công nghệ mà
Xuất phát từ những yếu tố trên, tác giả lựa chọn đề tài “Vấn đề quản trị
nhóm trong các công ty có vốn đầu tƣ Nhật Bản tại Việt Nam” để tìm hiểu thực
trạng cũng như đề xuất 1 số giải pháp để nâng cao hiệu quả về hoạt động nhóm tại
các công ty có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu cách thức xây dựng
nhóm làm việc và cách vận hành của của nhóm hoạt động hiệu quả.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào các công ty có vốn đầu tư
Nhật Bản tại Việt Nam.
3. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu
12
Qua đề tài, tác giả muốn hệ thống lại lý thuyết về quản trị nhóm, các yếu tố
có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của nhóm. Đồng thời, tác giả sẽ đi sâu vào
tìm hiểu, nghiên cứu cách thức tổ chức và quản trị nhóm tại các công ty Nhật Bản,
các công ty có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam. Từ đó tìm ra các ưu, nhược điểm
trong quản trị nhóm tại các công ty này, so sánh chúng với môi trường làm việc tại
Việt Nam để đề xuất cách thức xây dựng, tạo lập nhóm và nâng cao hiệu quả hoạt
động nhóm tại các công ty có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam.
4. Tình hình nghiên cứu trƣớc đây
Việc tổ chức lãnh đạo tổ nhóm đã được rất nhiều người, nhiều tổ chức
nghiên cứu với cùng một mục đích chung là làm cách nào để tạo dựng một nhóm
làm việc hiệu quả? Làm sao để các thành viên trong tổ nhóm phát huy được hết
tiềm lực của bản thân? Và làm sao để duy trì cũng như thúc đẩy để lửa nhiệt trong
nhóm không bao giờ tắt?
4.1.
Tình hình nghiên cứu nước ngoài
đã chọn để nêu bật các ví dụ cụ thể về các chủ đề hoặc xu hướng trong lĩnh vực
nghiên cứu về nhóm. Qua đó, họ xác định những gì được biết, và những gì còn chưa
biết trong từng lĩnh vực và đề xuất hướng nghiên cứu về hoạt động nhóm trong
tương lai.
Bài nghiên cứu “Năng suất và hiệu quả làm việc theo nhóm trong tổ chức
dựa trên các yếu tố phần thƣởng, lãnh đạo, đào tạo, mục tiêu, tiền lƣơng, quy
mô, động lực, đo lƣờng và công nghệ thông tin” của Hamid Tohidi (2010) đã
tổng hợp những trích dẫn, những bài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của nhóm, qua đó xác định cách thức sử dụng nhóm làm việc hiệu
quả trong một tổ chức.
Ngoài rất nhiều bài viết, chuyên đề nhắc đến các xây dựng 1 tổ nhóm cũng
như cách để nó làm việc hiệu quả thì cũng có 1 số bài phân tích những yếu điểm,
những hậu quả xảy ra khi 1 tổ nhóm làm việc kém hiệu quả.
Trong bài viết “Sự yếu kém của nhóm, sai lầm chiên lƣợc và những thiếu
sót trong chính sách” của tác giả George Mulan (2013), bài viết đã phân tích
những sai lầm chính sách và ảnh hưởng của việc đội ngũ làm việc yếu kém đã dẫn
tới thất bại trong cuộc cách mạng của nền kinh tế Nhật Bản trong cuộc khủng
hoảng năm 2000. Qua bài viết ta thấy được chỉ với những sai lầm dù là nhỏ nhất
14
trong việc đưa đội ngũ đi chệch hướng, không đạt được sự đồng thuận trong đội ngũ
có thể dẫn đến những thất bại chỉ trong gang tấc.
4.2.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Luận văn Thạc sỹ với đề tài “ Làm việc nhóm: Một chiến lƣợc cạnh tranh
mới trong kinh doanh” của tác giả Nghiêm Thanh Thảo (2012), trường Đại học
hưởng mạnh nhất đến hiệu quả làm việc nhóm. kế đến là yếu tố Quan tâm đến kết
quả và cuối cùng, yếu tố sự tin tưởng có ảnh hưởng thấp nhất đến hiệu quả làm việc
nhóm.
Bên cạnh rất ít các nghiên cứu mang tính khoa học mà tác giả tìm được, có 1 số
bài tiểu luận nhỏ mang tính tổng hợp, giới thiệu sơ qua về quản trị nhóm và các khái
niệm cơ bản cùng một số nhận định cho hoạt động quản trị nhóm như : Tiểu luận
“Quản trị nhóm nhân viên đa văn hóa” của nhóm sinh viên trường ĐH Mở
Tp.Hồ Chí Minh; Tiểu luận “Quản trị nhóm” của nhóm sinh viên trường ĐH Kinh
tế Tp.Hồ Chí Minh.
Mặc dù đề tài về quản trị nhóm và các vấn đề liên quan đến làm việc nhóm
đã được rất nhiều nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu cũng như khảo sát thực tế,
nhưng tại Việt Nam, mọi vấn đề hầu hết vẫn chỉ đang đặt ở mức độ nghiên cứu lý
thuyết mà thiếu đi quan sát thực tế để chỉ rõ ra vấn đề cho các doanh nghiệp tại Việt
Nam, qua đó tìm được hướng đi đúng để triển khai các hoạt động nhóm một cách
hiệu quả.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận văn sẽ đi sâu vào nghiên cứu và thực hiện 4 nhiệm vụ dưới đây:
-
Nhiệm vụ 1: Tổng quan lại các lý thuyết về nhóm và quản trị nhóm.
-
Nhiệm vụ 2: Tổng hợp những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của
nhóm trong doanh nghiệp.
-
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thực trạng về quản trị nhóm tại nhóm các doanh
nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam.
Chƣơng 2: Thực trang về quản trị nhóm của các công ty có vốn đầu tƣ
nhật bản tại Việt Nam
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả làm
việc nhóm trong các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nhật bản tại Việt Nam.
17
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NHÓM
1.1 Nhóm là gì?
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm về nhóm, đội hay những hình thức tập thể tương tự đã được mô
tả, định nghĩa qua nhiều tài liệu. Những định nghĩa này có nhiều điểm tương đồng
nhưng cũng có những điểm riêng biệt tùy thuộc vào từng loại nhóm, đội. Tuy nhiên
ở đây, chúng ta sẽ tập trung vào khái niệm của nhóm làm việc.
Trong giáo trình Hành vi tổ chức, PGS.TS Bùi Anh Tuấn (2009) đã định
nghĩa “Nhóm là một mô hình tổ chức bao gồm hai hay nhiều cá nhân, tương tác
và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể”
Trong cuốn Work Groups and Team in Organizations, Kozlowski và Bell
(2003) đưa ra định nghĩa: “Nhóm là tập hợp 2 hay nhiều cá thể cùng thực hiện
nhiệm vụ liên quan đến tổ chức, chia sẻ một hoặc nhiều mục tiêu chung, có sự
tương tác về mặt xã hội và phụ thuộc lẫn nhau trong công việc; trong tổ chức,
nhóm được duy trì và quản lý trong khuôn khổ và tác động đến quá trình trao đổi
giữa các thực thể khác trong cùng tổ chức”.
Chúng ta cũng có thể thấy các điểm chung ở đây rằng nhóm không đơn giản
chỉ là một tập hợp nhiều người làm việc cùng nhau hoặc làm việc dưới sự chỉ đạo
của một nhà quản lý. Nhóm là một tập hợp những cá nhân có các kỹ năng bổ sung
cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục tiêu chung. Họ kết
hợp với nhau và có sự phụ thuộc lẫn nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
Trái với tổ làm việc, nơi nhà quản lý có toàn quyền ra quyết định, quyết định của
không phân biệt. Tuy nhiên, ý nghĩa khi sử dụng 2 từ này có những điểm khác biệt
rất tinh tế, tác giả đã tổng hợp từ nhiều bài nghiên cứu khác nhau về sự khác biệt
của tổ và nhóm cũng như xem xét trên nhiều khía cạnh của tổ và nhóm. Qua đó kết
luận lại những đểm khác biệt của tổ và nhóm qua những yếu tố sau:
Yếu tố
Ý nghĩa
Tổ (Group)
Nhóm (Team)
Một tập hợp các cá nhân làm Một tập hợp các cá nhân có khả
việc cùng nhau để hoàn thành 1 năng hỗ trợ nhau để hoàn thành 1
mục tiêu, mục đích nhất định.
nhiệm vụ.
19
Yếu tố
Chức năng
Tổ (Group)
Nhóm (Team)
Được thành lập theo cơ cấu của Thường được thành lập dựa trên
tổ chức, thường mang nhiệm một nhu cầu thực tế, cấp thiết để
vụ, chức năng cố định và mang thực hiện một mục tiêu cụ thể tại
nhất, mang tính chất là người khác nhau phụ thuộc vào từng giai
kiểm soát các hoạt động của các đoạn, từng hoạt động cụ thể, mang
tính chất là người hỗ trợ cho các
thành viên khác.
thành viên khác.
Cơ chế
Vấn đề được đưa ra thảo luận, Vấn đề được đưa ra thảo luận, bàn
giải quyết
bàn bạc nhưng quyết định cuối bạc và quyết định được đưa ra khi
công việc
cùng phụ thuộc vào người chịu đã nhận được sự đồng thuận từ tất
cả hoặc đa số các thành viên.
trách nhiệm cao nhất.
Bảng 1: So sánh tƣơng quan giữa tổ và nhóm
20
Yếu tố
Tổ (Group)
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng nhóm
Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã kéo theo sự
cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các tổ chức trong nền kinh tế toàn cầu. Hoàn
thiện sản phẩm và tối ưu hóa chất lượng dịch vụ là cần thiết hơn bao giờ hết, những
công việc này đòi hỏi nhiều người cùng tham gia. Một kỹ sư đơn lẻ của SamSung
hay Apple không thể tạo ra bản thiết kế điện thoại thông minh hoàn chỉnh nếu thiếu
sự đóng góp của nhiều đồng nghiệp khác trong việc tạo dáng, lập trình , kiểm thử...
Một nhân viên phục vụ đơn lẻ của Tiki, Lazada, Shopee không thể cung cấp dịch vụ
giao hàng tận nhà cho khách hàng nếu không có sự hỗ trợ từ nhiều nhân viên ở các
bộ phận bán hàng, bộ phận kho và bộ phận vận chuyển .. đơn giản vì con người có
thể giỏi trong một số lĩnh vực chứ không thể giỏi trong mọi lĩnh vực. Làm việc theo
nhóm sẽ tập trung được khả năng của từng người, giúp họ bổ sung các khiếm
21
khuyết cho nhau để hoàn thành công việc tốt hơn. Với những nhóm hoạt động hiệu
quả, các thành viên trong nhóm đều hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của các
thành viên khác, sự liên kết hỗ trợ giữa các thành viên cũng mạnh mẽ hơn, người
lãnh đội cũng có thể phân chia công việc tốt hơn cho để nhiệm vụ của nhóm được
hoàn thành 1 cách tốt nhất và nhanh nhất. Hơn nữa, làm việc theo nhóm còn giúp
cải thiện tinh thần của các thành viên trong nhóm, giúp các thành viên trong nhóm
trở nên thân thiện với nhau, học cách làm việc của nhau, từ đó tăng năng suất làm
việc, nâng cao chất lượng tổng thể của sản phẩm.
Theo Lisa MrQuerrey, phó chủ tịch cấp cao của American Equity, đã đưa ra
5 lợi ích của việc hoạt động theo nhóm đối với tổ chức như dưới đây:
Nguồn (http://smallbusiness.chron.com):
-
cũng như tổ chức. Khi mỗi người đều sử dụng thế mạnh của mình trong một
mỗi trường hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau thì nó sẽ làm tăng lên hiệu suất tổng thể
của tổ chức cũng như đem lại kết quả công việc tốt hơn.
-
Thúc đẩy nỗ lực của tập thể: Khi các thành viên trong nhóm có cùng
một mục tiêu của tập thể, họ sẽ có khả năng song song cùng nhau làm việc để
đảm bảo mục tiêu được hoàn thành. Các thành viên trong nhóm sẽ có động
lực lớn hơn để cùng giúp đỡ nhau hoàn thành công việc đúng thời gian cũng
như hỗ trợ nhau khi cần thiết để hoàn thành mục tiêu. Điều này được thể hiện
rõ hơn khi tổ chức đưa ra các khoản thưởng hoặc ưu đãi tập thể khi hoàn
thành mục tiêu. Ví dụ như thưởng doanh thu, thưởng khi đạt được mục tiêu
bán hàng hoặc đạt sản lượng sản xuất…
-
Phát triển đội ngũ hiệu quả: Khi các tổ đội hoạt động tốt có nghĩa là
từng thành viên trong nhóm đều đã biết cách làm việc hiệu quả cùng với đó
sẽ có những người lãnh đội giỏi. Thêm vào đó, việc tạo nên thành công của
nhóm cũng như đóng góp vào sự phát triển của tổ chức sẽ tạo ra lòng tự hào
trong từng cá nhân và thúc đẩy lòng trung thành của cá nhân với tổ chức.
Qua đó, tạo ra được một tập thể vững mạnh và nâng cao được năng lực
chung của tổ chức.
Mặc dù việc làm việc theo nhóm khi được triển khai tốt có thể mang lại
những lợi ích tuyệt vời, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng để có được mọi thứ
như chúng ta mong đợi. Khi nhóm không hoạt động hiệu quả thì cũng có thể gây ra
rất nhiều hệ lụy. Trong bài viết Job and Team design, Medsker và Campion(1992)
đã chỉ ra một số điểm yếu mà hoạt động nhóm có thể gặp phải dưới đây:
Xung đột ý tưởng: Khi nào một nhóm người được tập hợp để hoạt
động với một mục tiêu chung thì việc xung đột ý tưởng xảy ra là khó tránh
khỏi. Sự tương phản phong cách, quan điểm cá nhân có thể xung đột và một
số thành viên có thể gặp khó khăn khi chấp nhận những ý tưởng khác với của
riêng họ và không phải ai cũng sẵn sàng thỏa hiệp. Sự xung đột này nếu
không được giải quyết có thể dẫn đến những cơn thịnh nộ từ các thành viên
tham gia hoặc thời gian giải quyết xung đột kéo dài và điều này cản trở việc
hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, thậm chí có thể dẫn tới sự tan rã nhóm.
-
Giới hạn sự sáng tạo: Làm việc theo nhóm cũng có thể hạn chế tư duy
sáng tạo. Nhân viên có thể tập trung vào hoạt động cho lợi ích tổng thể của
nhóm hoặc hướng suy nghĩ của mình để phù hợp với nhiệm vụ của nhóm và
đặt ý tưởng của riêng bản thân họ lại phía sau. Việc thiếu tư duy sáng tạo có
thể dẫn đến tình trạng trì trệ khiến cho tổ chức không thể tiến lên được.
-
Lợi ích cá nhân bị đặt lên trên lợi ích chung của nhóm: Khi làm việc
trong một đội, điều quan trọng là mỗi thành viên phải có tinh thần đồng đội.
Mọi việc sẽ trở nên phức tạp khi một thành viên có mong muốn nổi bật hơn
các thành viên khác của đội. Khi một cá nhân bắt đầu đưa những nhu cầu cá
24
nhân của mình trước nhu cầu của nhóm, thì các nhóm sẽ không còn hoạt
25