Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước cư kuin, tỉnh đắk lắk - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO
BẠC NHÀ NƢỚC CƢ KUIN, TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO
BẠC NHÀ NƢỚC CƢ KUIN, TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Dƣơng Việt Anh

Đà Nẵng - Năm 2018



1.2.5. Phân loại vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ......................................... 27
1.3. KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XDCB QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC .................................................................................................... 28
1.3.1. Tổng quan về KBNN .................................................................... 28
1.3.2. Khái niệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN .. 30


1.3.3. Nguyên tắc của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ của
KBNN.............................................................................................................. 31
1.3.4. Tính tất yếu khách quan của công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ XDCB qua KBNN ............................................................................... 33
1.3.5. Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN .... 35
1.3.6. Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ XDCB qua KBNN ............................................................................... 37
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XDCB QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ..... 39
1.4.1. Nhân tố bên ngoài ......................................................................... 39
1.4.2. Nhân tố nội tại của KBNN ............................................................ 41
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 44
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
HUYỆN CƢ KUIN, TỈNH ĐĂK LĂK ........................................................ 45
2.1. TỔNG QUAN VỀ KBNN CƢ KUIN, TỈNH ĐĂK LĂK ....................... 45
2.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................ 45
2.1.2. Khái quát về KBNN Cƣ Kuin, tỉnh Đăk Lăk ................................ 46
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XDCB
TẠI KBNN CƢ KUIN .................................................................................... 51
2.2.1. Tổ chức hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản tại KBNN Cƣ Kuin ................................................................................... 51
2.2.2. Thực trạng thực hiện các nội dung của công tác kiểm soát chi đầu


Giải thích

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

ĐTXDCB

Đầu tƣ xây dựng cơ bản

TTVĐT

Thanh toán vốn đầu tƣ

ĐTPT

Đầu tƣ phát triển


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

Tình hình thực hiện so với kế hoạch vốn đầu tƣ
2.1.

xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN giai đoạn

60

2015- 2017
Tình hình thanh toán, tạm ứng vốn đầu tƣ xây
2.2

dựng cơ bản giai đoạn 2015-2017 qua cân đối

62

NSNN huyện


61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn đầu tƣ XDCB thuộc ngân sách nhà nƣớc luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi ngân sách nhà nƣớc trong những năm qua. Tuy nhiên,
việc quản lý cấp phát còn nhiều vƣớng mắc dẫn đến nhiều hiện tƣợng tiêu
cực, gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN. Vấn đề đặt ra là làm sao sử dụng một
cách tiết kiệm và hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tƣ, góp phần nâng cao tiềm lực,
khả năng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong đó tăng cƣờng kiểm soát
chi vốn đầu tƣ có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
đồng vốn đầu tƣ. Quản lý đầu tƣ XDCB là một hoạt động quản lý kinh tế đặc
thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trƣờng pháp
lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chƣa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ
và luôn thay đổi nhƣ ở nƣớc ta hiện nay.
Kho bạc nhà nƣớc (KBNN) từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 thực hiện
vai trò là cơ quan kiểm soát chi đầu tƣ XDCB. Thời gian qua, KBNN đã thực
hiện tốt vai trò của mình, tiết kiệm cho NSNN hàng ngàn tỷ đồng từ việc phát
hiện và loại bỏ những khoản chi không đúng chế độ. Với vai trò kiểm soát của
mình KBNN đã góp phần đảm bảo dự án đầu tƣ thực hiện có hiệu quả, từ
khâu phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ, chuẩn bị đầu tƣ, phân bổ và giao kế hoạch
vốn đầu tƣ cho các dự án đảm bảo các dự án đƣợc giao kế hoạch phải phù hợp
với cơ cấu đầu tƣ đƣợc giao, vốn đầu tƣ phải đƣợc bố trí tập trung có trọng
tâm… khâu tổ chức thực hiện đảm bảo đúng dự toán đƣợc duyệt theo định
mức, đơn giá của nhà nƣớc, chi đầu tƣ trên cơ sở khối lƣợng xây dựng cơ bản
hoàn thành đƣợc nghiệm thu theo quy định, đảm bảo thời gian thanh toán,

- Những nhân tố nào có thể ảnh hƣởng đến hoạt động kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN?


3
- Thực trạng của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại
KBNN huyện Cƣ Kuin diễn biến nhƣ thế nào?
- Những vấn đề gì còn hạn chế trong hoạt động kiểm soát thanh toán
vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN huyện Cƣ Kuin và nguyên nhân của những vấn
đề đó là gì?
- KBNN huyện Cƣ Kuin, KBNN Tỉnh và KBNN cần thực hiện những
giải pháp gì để hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB
qua KBNN?
Trong những câu hỏi nghiên cứu trên, trọng tâm nghiên cứu của đề tài
và đồng thời cũng thể hiện đặc thù của đề tài là các câu hỏi thứ ba, thứ tƣ và
thứ năm.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Thực tiễn công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
tại KBNN huyện Cƣ Kuin, tỉnh Đăk Lăk.
Đối tƣợng nghiên cứu cụ thể bao gồm các đối tƣợng chủ yếu sau:
- Đối tƣợng nghiên cứu thuộc nội bộ KBNN Huyện Cƣ Kuin: Do công
tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua
KBNN cấp huyện là do bộ phận kiểm soát chi thuộc tổ Tổng hợp - Hành
chính trực tiếp quản lý, thực hiện nên đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu là bộ
phận này với chuyên viên đƣợc giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu
tƣ XDCB.
- Các khách hàng đại diện cho chủ đầu tƣ, Ban QLDA đến giao dịch
trực tiếp tại KBNN Cƣ Kuin
b. Phạm vi nghiên cứu:

qua KBNN.
- Về mặt thực tiễn:


5
Đề tài sẽ đề xuất các khuyến nghị đến các cơ quan hữu quan và các
khuyến nghị này nếu đƣợc thực hiện sẽ góp phần hoàn thiện công tác kiểm
soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại KBNN huyện Cƣ kuin. Các
khuyến nghị này cũng có thể đƣợc tham khảo ở những KBNN có điều kiện
tƣơng đồng.
6. Bố cục (dự kiến) của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội
dung chính của luận văn dự kiến gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB
qua KBNN
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB
qua KBNN Cƣ Kuin, tỉnh Đắk Lắk
Chƣơng 3: Các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN Cƣ Kuin, tỉnh Đắk Lắk
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1. Các bài báo trên các Tạp chí khoa học có liên quan đến đề tài
(1) Đỗ Thị Nhung (2015), “Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước tại kho
bạc Nhà nước cấp huyện: Vướng mắc và một số đề xuất”; Tạp chí Quản lý
Ngân quỹ Quốc gia số 158 tháng 8/2015
Phạm vi nghiên cứu của bài báo khoa học là hoạt động kiểm soát chi
ngân sách nhà nƣớc tại KBNN cấp Huyện, bao gồm cả kiểm soát chi thƣờng
xuyên và kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ.
Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu của bài báo gần gũi với phạm vi
nghiên cứu đề tài mà học viên lựa chọn. Vì vậy, có nhiều điểm mà học viên
có thể tham khảo.

dung kiểm soát chi. Qua kinh nghiệm thực tế công tác, tác giả bài báo cũng đã
nêu những kiến nghị nhằm tháo gỡ các vƣớng mắc trên.


7
Ngoài những bài báo đề cập đến các vấn đề chung nói trên, một số bài
báo sau đây đề cập trực tiếp đến các vấn đề thực tiễn của công tác kiểm soát
thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản. Các bài báo tiêu biểu đƣợc sắp xếp
theo thứ tự thời gian nhƣ sau:
(4) Nguyễn Thanh Hiếu, “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí quản
lý dự án”,Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia, số 9/2013.
Trong bài báo này, tác giả đã hệ thống hóa các quy định liên quan đến
việc kiểm soát chi phí quản lý dự án trong thời gian vừa qua, nêu đƣợc một số
tồn tại bất cập trong công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án và đề ra giải
pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí quản lý dự án, tuy nhiên
một số nội dung nghiên cứu của tác giả chỉ phù hợp với thời điểm trƣớc đó, vì
hiện nay cơ chế chính sách liên quan đến việc kiểm soát chi phí quản lý dự án
đã có thay đổi, cụ thể Bộ Tài chính đã có Thông tƣ số 05/2014/TT-BTC ngày
06/01/2014 Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý
dự án của các chủ đầu tƣ, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc
và vốn trái phiếu Chính phủ thay thế Thông tƣ số 10/2011/TT-BTC ngày
26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự
án của các dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, Thông tƣ số
17/2013/TT-BTC ngày 19/02/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 6
Thông tƣ số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về
quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tƣ sử dụng vốn ngân
sách nhà nƣớc. Nên cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung, hoàn thiện trong thời
gian tới.
(5) Trần Thanh Đạm, (2015), “Giải pháp hạn chế thất thoát, lãng phí
trong quản lý vốn đầu tư XDCB tại KBNN Kiên Giang”, Tạp chí Quản lý

độ thực hiện, khẩn trƣơng hoàn chỉnh hồ sơ thanh toán gửi KBNN Thái
Nguyên nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tƣ ngay từ khi có kế


9
hoạch, dự toán đƣợc giao. KBNN Thái Nguyên kiên quyết từ chối các khoản
chi không đúng chế độ, không có trong định mức, tiêu chuẩn của Nhà nƣớc;
kịp thời báo cáo KBNN đối với những trƣờng hợp đề nghị thanh toán hoặc
những quyết định của cấp có thẩm quyền không đúng quy định để có biện
pháp giải quyết.
Thực chất các giải pháp mà tác giả đề nghị chỉ khoanh lại trong phạm
vi của KBNN Thái Nguyên và nhàm giải quyết các vấn đề phát sinh trong
năm 2015.
(7) Hà Quốc Thái (2015) “Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư do cấp xã
quản lý: Một số vướng mắc và đề xuất tháo gỡ”, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ
Quốc gia số 162 tháng 12/2015.
Bài báo đã phân tích một số vƣớng mắc trong quá trình thực hiện kiểm
soát, thanh toán vốn đầu tƣ do cấp xã quản lý. Theo đó, các vấn đề nảy sinh
trong quá trình đó bao gồm: vấn đề liên quan hệ thống văn bản hƣớng dẫn
kiểm soát, thanh toán vốn đầu tƣ từ ngân sách xã và vốn đầu tƣ do UBND xã
đƣợc giao làm Chủ đầu tƣ có phần trùng lặp; vấn đề quản lý, hạch toán nguồn
vốn huy động đóng góp đầu tƣ các công trình trên địa bàn xã.
Xuất phát từ những phân tích nói trên, tác giả đề xuất một số kiến nghị
nhằm khắc phục. Theo tác giả, nên hợp nhất hai Thông tƣ 86 và 27 vì có phần
trùng lặp. Đối với giải pháp cho vấn đề hạch toán, quản lý đối với các khoản
đóng góp của nhân dân theo công trình và khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ
không hoàn lại, tác giả đề nghị khi có số thu tiền đóng góp xây dựng các công
trình, UBND xã sẽ thực hiện nộp vào vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tƣ thuộc
xã quản lý tại KBNN huyện. Khi thực hiện đủ điều kiện chi cho nhà thầu, đơn
vị thụ hƣởng hoặc khi công trình có quyết toán đƣợc duyệt, sẽ chuyển vào thu

bạc Nhà nƣớc Đắk Nông.
(2) Nguyễn Chí Cƣờng (2016),“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi


11
thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk”, Luận
văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn của học viên Nguyễn Chí Cƣờng có chủ đề về kiểm soát
thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu là tại
KBNN Tỉnh Đăk Lăk.
Luận văn xuất phát từ hệ thống hóa lý luận về công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên NSNN qua KBNN để phân tích, đánh giá thực trạng công tác
kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Đăk Lăk. Luận văn cũng đã kết
luận về những hạn chế và phân tích nguyên nhân của những hạn chế. Trên cơ
sở phân tích thực trạng, Luận văn đề xuất những giải pháp có nhằm hoàn
thiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN tỉnh Đắk Lắk.
(3) Lê Xuân Minh, (2017)“Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Đăk Glong - tỉnh Đăk
Nông”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng
(4) Đinh Trọng Trung (2017), “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Krông Ana, Đăk
Lăk”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Cả hai Luận văn trên đều đƣợc bố cục theo kiểu truyền thống. Cách
tiếp cận về cơ bản là giống nhau: xuất phát từ cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý,
luận văn phân tích những vấn đề vƣớng mắc về phƣơng diện pháp lý, và về
phƣơng diện triển khai thực hiện, những điểm hạn chế chủ quan của từng Kho
bạc trong quá trình thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản.
Phạm vi nghiên cứu của hai luận văn đều tại một KBNN Huyện và thời
gian tƣơng đối gần nhất. Vì vậy, cả hai luận văn đều có nhiều điểm tƣơng

cơ bản của tài chính Nhà nƣớc tổng hợp, đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để phân
phối một bộ phận của cải của xã hội dƣới dạng tiền tệ về tay mình nhằm duy
trì sự tồn tại và hoạt động bình thƣờng của bộ máy Nhà nƣớc và phục vụ thực
hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội… mà Nhà nƣớc phải đảm nhiệm.
Nội dung khái niệm NSNN thể hiện ở các điểm chủ yếu sau:
- NSNN là bản dự toán thu, chi tài chính của Nhà nƣớc trong một
khoảng thời gian nhất định, thƣờng là một năm.
- NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc, là kế hoạch tài chính cơ
bản của Nhà nƣớc.
- NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nƣớc
huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.
Luật NSNN (Luật số 01/2002/QH11 đƣợc thông qua tại kỳ họp thứ 2
Quốc Hội khóa 11, ngày 16/12/2002) định nghĩa “NSNN là toàn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước”.


14
b. Khái niệm chi NSNN
Chi NSNN là những khoản chi tiêu do Chính phủ hoặc cơ quan Nhà
nƣớc có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm. Chi NSNN thể
hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ
NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nƣớc và thực hiện chức
năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nƣớc.
Theo Luật ngân sách Nhà nƣớc (Luật số 01/2002/QH11 đƣợc thông
qua tại kỳ họp thứ 2 Quốc Hội khóa 11, ngày 16/12/2002) có định nghĩa "Chi
ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc; chi trả
nợ của Nhà nƣớc; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp

động của bộ máy Nhà nƣớc, dành cho quản lý hành chính Nhà nƣớc đối với
các cơ quan lập pháp, hành pháp, tƣ pháp và hỗ trợ đối với các tổ chức Đảng,
tổ chức đoàn thể.
- Chi sự nghiệp văn hóa- xã hội: đây là các khoản chi nhằm mục đích
hỗ trợ từ các nguồn vốn NSNN cho các hoạt động cần thiết của xã hội đáp
ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân, nâng cao trình độ dân trí và cải thiện đời
sống nhân dân. Đó là các khoản chi cho giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể
thao, văn hóa nghệ thuật, thông tấn báo chí, phát thanh truyền hình…Các
khoản chi này cũng nhằm duy trì, xây dựng và phát triển các tổ chức và hoạt
động thuộc ngành văn hóa xã hội.
- Chi an ninh – quốc phòng : là các khoản chi nhằm duy trì và tăng
cƣờng lực lƣợng an ninh quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ đất nƣớc, bảo vệ
trật tự an ninh xã hội. Các khoản chi này bao gồm: chi cho xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật, chi mua sắm trang thiết bị, vũ khí, đạn dƣợc, chi lƣơng, phụ
cấp, sinh hoạt phí, chi cho hoạt động huấn luyện, dân quân du kích…
- Chi khác của NSNN nhƣ chi trả nợ vay, viện trợ, phúc lợi xã hội…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status