BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỰA
CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
FDI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Vũ Văn Vinh
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỰA
CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
FDI TẠI VIỆT NAM
Ngành: Kinh Doanh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: Vũ Văn Vinh
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Vƣơng Thị Thảo Bình
Vũ Văn Vinh
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ v
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... .......... v
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT ...............................................................................viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................................ xi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .................................................... xii
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI)
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƢ ........... 8
1.1. Một số vấn đề cơ bản về FDI Khái niệm về FDI .........................................8
1.2. Một số yếu tố chính ảnh hƣởng đến lựa chọn địa điểm đầu tƣ của các
doanh nghiệp FDI . .............................................................................................12
1.2.1. Các lý thuyết liên quan đến lựa chọn địa điểm đầu tư ...........................12
1.2.2. Đặc điểm của quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các
doanh nghiệp FDI.............................................................................................15
1.2.3. Quá trình ra quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh nghiệp
FDI
...........................................................................................................17
1.2.4. Một số yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các
doanh nghiệp FDI.............................................................................................21
1.2.4.1. Yếu tố về pháp luật chính sách ............................................................21
2.3.2.2 Yếu tố về bản thân nhà đầu tư ..............................................................64
2.3.3 Các yếu tố khác .......................................................................................64
2.4 Đánh giá chung về các yếu tố liên quan đến lựa chọn địa điểm đầu tƣ tại
Việt Nam. .............................................................................................................65
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT
NAM......................................................................................................................................... 68
3.1 Định hƣớng thu hút FDI tại Việt Nam........................................................68
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng quyết định lựa chọn địa điểm đầu
tƣ của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam ......................................................70
3.2.1 Giải pháp nâng cao các yếu tố thuộc nhóm vĩ mô ..................................70
3.2.1.1 Giải pháp về hoàn thiện chính sách, pháp luật ....................................70
3.2.1.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ...............................................71
3.2.2 Giải pháp nâng cao các yếu tố thuộc nhóm vi mô (môi trường cạnh
tranh) ................................................................................................................72
vii
3.2.2.1 Về thủ tục hành chính ...........................................................................72
3.2.2.2 Giải pháp về tiếp cận đất đai ...............................................................73
3.2.2.3 Giải pháp về chi phí không chính thức.................................................74
3.2.3 Giải pháp nâng cao các yếu tố khác. ......................................................75
3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nƣớc ..............................................................80
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 85
viii
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
International Monetary Fund; Quỹ Tiền tệ Quốc tế
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
KKT
Khu kinh tế
KT-XH
Kinh tế xã hội
KTTĐMT
Kinh tế trọng điểm miền trung
M&A
Mua lại và sáp nhập
MNCs
Multinational corporations; Các công ty đa quốc gia
Thị trƣờng chứng khoán
TTHC
Thủ tục hành chính
TTTM
Trung tâm thƣơng mại
TNCs
Transational corporations; Các công ty xuyên quốc gia
UBND
Ủy ban nhân dân
ix
USD
UNCTAD
Đô la Mỹ
United Nations Conference on Trade and Development
Hội nghị Liên hợp quốc về Thƣơng mại và Phát triển
VCCI
Hình 2.3: Xếp hạng các địa phƣơng theo tiêu chí tổng vốn FDI thu hút ................... 37
Hình 2.4: Xếp hạng các địa phƣơng theo số lƣợng dự án FDI thu hút đƣợc ............ 38
Hình 2.5: Thay đổi điểm số của các chỉ số thành phần PCI ......................................... 52
Hình 2.6: So sánh về chỉ số gia nhập thị trƣờng của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và
Nghệ An. .................................................................................................................................. 53
Hình 2.7: So sánh về chỉ số tiếp cận đất đai của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và
Nghệ An. .................................................................................................................................. 54
Hình 2.8: So sánh về chỉ số tính minh bạch của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và
Nghệ An. .................................................................................................................................. 54
Hình 2.9: So sánh về chỉ số chi phí thời gian của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và
Nghệ An. .................................................................................................................................. 55
Hình 2.10: So sánh về chỉ số chi phí không chính thức của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng
Nai và Nghệ An. ..................................................................................................................... 55
Hình 2.11: So sánh về chỉ số tính năng động của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và
Nghệ An. .................................................................................................................................. 56
Hình 2.12: So sánh về chỉ số hỗ trợ doanh nghiệp của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai
và Nghệ An.............................................................................................................................. 57
Hình 2.13: So sánh về chỉ số đào tạo lao động của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và
Nghệ An. .................................................................................................................................. 57
Hình 2.14: So sánh về chỉ số thiết chế pháp lý của các tỉnh Bắc Ninh, Đồng Nai và
Nghệ An ................................................................................................................................... 58
xii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn tác giả tập trung phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lựa chọn địa
điểm đầu tƣ của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Trong luận văn này các yếu tố
đƣợc tác giả hệ thống hóa thành ba nhóm cụ thể là nhóm các yếu tố thuộc vi mô,
nhóm các yếu tố thuộc vĩ mô và nhóm các yếu tố khác. Sự phân nhóm này đƣợc dựa
của Việt Nam trên nhiều phƣơng diện nhƣ vốn, công nghệ, phát triển xuất khẩu,
tham gia vào các thị trƣờng quốc tế và nâng cao khả năng thanh toán quốc tế.
Sự đóng góp của khu vực FDI là điều không thể phủ nhận trong những năm
gần đây, tuy nhiên vì sao có những khu vực lại tập trung khá nhiều doanh nghiệp
theo hình thức FDI; trong khi đó có nhiều địa phƣơng lại có sự tham gia rất ít, thậm
chí là không có các doanh nghiệp theo hình thức này?
Quyết định về địa điểm là một quyết định quan trọng có tính chiến lƣợc.
Địa điểm có tác dụng lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời
ảnh hƣởng lâu dài đến cƣ dân xung quanh. Địa điểm cũng là yếu tố ảnh hƣởng lớn
nhất đến định phí và biến phí của sản phẩm dự án, cũng nhƣ sự tiện lợi trong hoạt
động giao dịch của doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, đã có rất nhiều nghiên cứu về các doanh nghiệp FDI nhƣ
nghiên cứu của (Nguyễn Đức Hải, 2013); (Đặng Thị Thảo, 2014); (Nguyễn Ngọc
Anh, 2015); (Nguyễn Duy Dƣơng, 2016); (Nguyễn Việt Cƣờng, 2016) các nghiên
cứu này chỉ mới tập trung phân tích các vấn đề về FDI và lựa chọn địa điểm đầu tƣ
của FDI về mặt lý thuyết, chƣa phân tích về mặt thực tiễn. Chính vì thế đề tài:
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm đầu tư của các doanh
nghiệp FDI tại Việt Nam”. Với yêu cầu là nghiên cứu yếu tố ảnh hƣởng đến lựa
2
chọn địa điểm đầu tƣ của các doanh nghiệp FDI vào Việt Nam có phạm vi nghiên
cứu mới, số liệu nghiên cứu đƣợc thống kê từ năm 2010-2016. Vì vậy đề tài vẫn có
tính thực tiễn cao.
Chính vì sự cần thiết của quyết định lựa chọn địa điểm đầu tƣ, sự tác động của
các doanh nghiệp FDI đến kinh tế, xã hội của Việt Nam trong những năm gần đây, và
những bất cập hiện tại đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hƣởng đến lựa chọn địa điểm đầu tƣ của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam”
2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan
* Nguyễn Đức Hải (2013) “Marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực
vực địa điểm) và những yếu tố ảnh hƣởng đến lựa chọn địa điểm của các daonh
nghiệp FDI tại Huế. Tác giả có viết “Sau khi đánh giá những yếu tố ảnh hƣởng tới
việc lựa chọn vùng (khu vực địa điểm) một vấn đề quan trọng khác là tiến hành lựa
chọn một địa điểm cụ thể. Để lựa chọn địa điểm tốt, doanh nghiệp cần phải đƣa ra
nhiều phƣơng án địa điểm. Sau đó, chọn một địa điểm và lý giải tại sao lại chọn địa
điểm này”. Tác giả nêu ra đƣợc các yếu tố cơ bản nhƣ: Gần vùng nguyên liệu; Gần
thị trƣờng; Nguồn nhân lực; Nguồn năng lƣợng; Nguồn nƣớc; Điều kiện hạ tầng;
Xử lý xả thải; Những quy định của chính quyền; Mặt bằng, giá đất; Khả năng mở
rộng trong tƣơng lai. Kết quả nghiên cứu đã phản ánh yếu tố gần thị trường, điều
kiện hạ tầng, những quy định của chính quyền là nhóm các yếu tố ảnh hƣởng mạnh
nhất đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tƣ của các doanh nghiệp FDI tại Huế.
Luận văn cũng nêu rằng “Quyết định về lựa chọn địa điểm có ý nghĩa rất quan trọng
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây là
một công việc phức tạp có ý nghĩa dài hạn, nếu sai lầm sẽ rất khó sửa chữa, khắc
phục, hoặc nếu khắc phục sẽ rất tốn kém. Bởi vậy, việc quyết định lựa chọn địa
điểm là một trong những nhiệm vụ quan trọng mang ý nghĩa chiến lƣợc lâu dài đối
với doanh nghiệp”. Chính vì vậy, phải chọn địa điểm thực hiện dự án sao cho hội tụ
đƣợc “thiên thời, địa lợi, nhân hoà”.
* Nguyễn Ngọc Anh (2015) “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung”, Luận văn thạc sĩ. Luận
văn sử dụng phƣơng pháp kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng
để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Luận án cũng đã trình bày đƣợc cơ sở lý luận về FDI
làm nền tảng để thực hiện các nghiên cứu liên quan. Mặc khác, xét về khía cạnh lựa
4
chọn địa điểm đầu tƣ luận án cũng trình bày khá chi tiết các lý thuyết lựa chọn địa
điểm nhƣ: lý thuyết tân cổ điển, lý thuyết địa phƣơng hóa, quan điểm thể chế, …Từ
các lý thuyết trên tác giả thực hiện nghiên cứu theo hƣớng: Kiểm tra mức độ ảnh
hƣởng của các yếu tố đến thu hút FDI địa phƣơng; (1) Đề xuất chính sách cải thiện
quyết định lựa chọn địa điểm của các công ty nhỏ. Luận văn thạc sĩ. Trong luận văn
này tác giả đã đƣa ra 8 yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn địa điểm bao
gồm: (1) Thị trƣờng; (2) Vận chuyển; (3) Nhân lực; (4) Vị trí xây dựng; (5) Nguyên
vật liệu và dịch vụ; (6) Các tiện ích; (7) Các vấn đề về chính sách chính phủ; (8)
Môi trƣờng giao tiếp. Để làm rõ vấn đề nghiên cứu tác giả tiến hành phỏng vấn trực
tiếp với 22 doanh nghiệp , phỏng vấn qua điện thoại 450 doanh nghiệp, sau đó tiến
hành tổng hợp và phân tích. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những ràng buộc của
chính phủ và thị trƣờng ảnh hƣởng quan trọng đến sự lựa chọn địa điểm đầu tƣ của
các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ có xu hƣớng thích lựa chọn các địa điểm đầu tƣ
trong khu công nghiệp để hƣởng các ƣu đãi liên quan. Ngoài ra, các yếu tố về vận
chuyển, nhân sự và vị trí xây dựng (có khả năng mở rộng) cũng ảnh hƣởng không
hề nhỏ đến quyết định của họ.
* Nguyễn Việt Cƣờng (2016) “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ. Luận văn tập trung phân tích các công cụ thu
hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong đó có Marketing địa phƣơng, tác giả cho rằng
Marketing địa phƣơng có ảnh hƣởng quan trọng đến quyết định lựa chọn đầu tƣ của
các doanh nghiệp. Về khía cạnh ảnh hƣởng đến lựa chọn địa điểm đầu tƣ tác giả đƣa
ra bốn bộ biến ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tƣ của doanh
nghiệp FDI bao gồm: (1) Thị trƣờng và khu vực; (2) Chi phí tiền lƣơng; (3) Chính
sách đối với FDI bao gồm thuế suất; (4) các yếu tố về bản thân nhà đầu tƣ. Bằng
cách tích hợp lý thuyết thống kê so sánh truyền thống về sự lựa chọn địa điểm FDI
tác giả đã chứng minh rằng các yếu tố về thị trƣờng và khu vực của một quốc gia có
ảnh hƣởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tƣ của doanh nghiệp
FDI, kế đến là chính sách cho FDI, chi phí tiền lƣơng và cuối cùng là các yếu tố
khác thuộc bản thân của nhà đầu tƣ.
Tóm lại, các nghiên cứu trên chỉ mới tập trung làm rõ hành vi đầu tƣ của các
doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, và phân tích vấn đề lựa chọn địa điểm đầu tƣ của
doanh nghiệp dƣới góc độ lý thuyết. Luận văn này sẽ làm rõ hơn hành vi lựa chọn
thập dữ liệu thứ cấp và xử lý dữ liệu.
Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: lập bảng biểu, phân tích dữ liệu theo phƣơng
pháp quy nạp, diễn giải…
6. Kết cấu luận văn
Trong luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu nghiên cứu,
luận văn kết cấu theo 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) và các yếu tố
ảnh hƣởng đến lựa chọn địa điểm đầu tƣ.
Chƣơng 2: Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh đến lựa chọn địa điểm
đầu tƣ của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả lựa chọn địa điểm đầu tƣ của doanh
nghiệp FDI tại Việt Nam.
8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
(FDI) VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỰA CHỌN
ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƢ
1.1.
Một số vấn đề cơ bản về FDI Khái niệm về FDI
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về FDI. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF), FDI đƣợc định nghĩa là: “Một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo
đó một tổ chức trong một nền kinh thế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu
dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác”. Mục đích của nhà đầu tƣ
trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hƣởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền
kinh tế khác ấy. Theo Hội nghị Liên hợp quốc về Thƣơng mại và Phát triển
(UNCTAD), luồng vốn FDI bao gồm vốn đƣợc cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua
các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài cho các doanh
định của Luật này”.
Trong khuôn khổ của đề tài này, khái niệm FDI có thể đƣợc hiểu là việc các
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài lựa chọn đầu tƣ vào một nƣớc khác bằng tiền hoặc bất kỳ tài
sản nào đó để phục vụ cho hoạt động đầu tƣ.
Hiện nay, trên thế giới dòng vốn FDI đƣợc biểu hiện dƣới nhiều hình thức,
cụ thể:
Phân theo bản chất đầu tƣ: (1) Đầu tƣ phƣơng tiện hoạt động: Đầu tƣ phƣơng
tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tƣ mua sắm và thiết lập các
phƣơng tiện kinh doanh mới ở nƣớc nhận đầu tƣ. Hình thức này làm tăng khối
lƣợng đầu tƣ vào. (2) Mua lại và sáp nhập (M&A): Mua lại và sáp nhập là hình thức
FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào
nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nƣớc nhận đầu tƣ hay ở
nƣớc ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nƣớc nhận đầu tƣ. Hình thức
này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lƣợng đầu tƣ vào.
Phân theo tính chất dòng vốn: (1) Vốn chứng khoán: Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do một công ty trong nƣớc phát
hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản lý của công
ty. (2) Vốn tái đầu tƣ: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu đƣợc từ
hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tƣ thêm. (3) Vốn vay nội bộ hay giao
10
dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc
gia có thể cho nhau vay để đầu tƣ hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của
nhau. Phân theo động cơ của nhà đầu tƣ: (1) Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các
dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nƣớc tiếp
nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhƣng giá thấp hoặc khai
thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào. Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai
thác các tài sản sẵn có thƣơng hiệu ở nƣớc tiếp nhận (nhƣ các điểm du lịch nổi
tiếng). Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nƣớc tiếp nhận. Ngoài ra,
trƣờng trong nƣớc bão hòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện (giai đoạn sản phẩm
chuẩn hóa). Hiện tƣợng này diễn ra theo chu kỳ và do đó dẫn đến sự hình thành
FDI. Raymond Vernon (1966) cho rằng, khi sản xuất một sản phẩm đạt tới giai
đoạn chuẩn hóa thì là lúc thị trƣờng sản phẩm này có rất nhiều nhà cung cấp. Ở giai
đoạn này, sản phẩm ít đƣợc cải tiến, nên cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới
quyết định giảm giá và do đó dẫn tới quyết định cắt giảm chi phí sản xuất. Đây là lý
do để các nhà cung cấp chuyển sản xuất sản phẩm sang những nƣớc cho phép chi
phí sản xuất thấp hơn.
Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia: Các công ty đa quốc gia có
những lợi thế đặc thù (chẳng hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vƣợt qua
những trở ngại về chi phí ở nƣớc ngoài nên họ sẵn sàng đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc
ngoài. Khi chọn địa điểm đầu tƣ, những công ty đa quốc gia chọn nơi nào có các
điều kiện (lao động, đất đai, chính trị…) cho phép họ phát huy các lợi thế đặc thù
nói trên. Những công ty đa quốc gia có lợi thế lớn về vốn và công nghệ thƣờng đầu
tƣ vào những nƣớc sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thƣờng có thị
trƣờng tiêu thụ tiềm năng...
Tiếp cận thị trƣờng và giảm xung đột thƣơng mại: Đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc
ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thƣơng mại song phƣơng. Thí dụ, Nhật
Bản thƣờng bị Mỹ và các nƣớc Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dƣ thƣơng
mại còn các đối tác của Nhật Bản lại bị thâm hụt thƣơng mại trong quan hệ song
phƣơng. Đối phó, Nhật Bản đã tăng cƣờng đầu tƣ trực tiếp vào các thị trƣờng đó.
Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu để giảm xuất khẩu các
12
sản phẩm này từ Nhật Bản sang. Họ còn tiến hành đầu tƣ trực tiếp vào các nƣớc thứ
ba, và từ đó xuất khẩu sang thị trƣờng Mỹ và châu Âu.
Khai thác chuyên gia và công nghệ: Không phải FDI chỉ đi theo hƣớng từ
nƣớc phát triển hơn sang nƣớc kém phát triển hơn. Chiều ngƣợc lại cũng khá mạnh
mẽ. Bằng con đƣờng đầu tƣ vào các nƣớc phát triển, nhiều nƣớc đang phát triển có
điểm dựa trên các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận và rủi ro.
- Lợi thế về nội vi hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao
gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh đƣợc sự thiếu
thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; tránh đƣợc chi phí thực hiện các bản
quyền phát minh, sáng chế). Lý thuyết này cho rằng công ty không chỉ có lợi thế sở
hữu tài sản mà phải có lợi thế khai thác sở hữu trong quá trình nội bộ hóa.
Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải đƣợc thoả mãn
trƣớc khi có đầu tƣ nƣớc ngoài. Lý thuyết cho rằng: những yếu tố “đẩy” bắt nguồn
từ lợi thế O và I, còn lợi thế L tạo ra yếu tố “kéo” đối với đầu tƣ nƣớc ngoài. Những
lợi thế này không cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển
nên luồng vào đầu tƣ nƣớc ngoài ở từng nƣớc, từng khu vực, từng thời kỳ khác
nhau. Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nƣớc này đang ở bƣớc nào của
quá trình phát triển và đƣợc Dunning phát hiện vào năm 1979.
Cùng theo lý thuyết này tiền đề để FDI xảy ra là cả lợi thế sở hữu, lợi thế địa
điểm và lợi thế nội bộ hóa cùng xuất hiện. Đây là công cụ phân tích phổ biến về yếu
tố quyết định FDI.
Lý thuyết của Hymer (1960) về thị trƣờng không hoàn hảo
Lý thuyết của ông nhấn mạnh 3 yếu tố dẫn đến việc đầu tƣ nƣớc ngoài: đó là
lợi thế độc quyền; sự loại bỏ xung đột và việc nội bộ hóa của “thị trƣờng không
hoàn hảo”:
-
Lợi thế độc quyền: Theo Hymer, trong thời gian hoạt động ở nƣớc ngoài, một
công ty sẽ gặp phải nhiều bất lợi nhiều công ty vẫn lựa chọn việc đầu tƣ trực tiếp ra
nƣớc ngoài và hoạt động thành công nhờ sở hữu lợi thế mà công ty bản địa không
có. Đó là những lợi thế độc quyền liên quan tới tính thanh khoản, kinh nghiệm quản
lý, công nghệ... Những lợi thế này không chỉ góp phần quan trọng khắc phục những
hạn chế mà còn khiến hoạt động kinh doanh ở nƣớc ngoài trở nên hấp dẫn hơn.