Hoàn thiện hoạt động cho vay theo chương trình tín dụng tái canh cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đắk lắk - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN TIẾN THUY

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO
CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG TÁI CANH CÀ PHÊ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN TIẾN THUY

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO
CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG TÁI CANH CÀ PHÊ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO CHƢƠNG TRÌNH TÁI CANH CÀ
PHÊ CỦA NHTM ........................................................................................... 23
1.2.1 Hoạt động tái canh cà phê và các mục tiêu của chƣơng trình tín
dụng tái canh cà phê. ....................................................................................... 23
1.2.2 Nội dung chính sách tín dụng tái canh cà phê ............................... 25
1.2.3 Công tác tổ chức cho vay tái canh cà phê ...................................... 27
1.2.4 Nội dung cho vay theo chƣơng trình tái canh cà phê. ................... 27
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay theo chƣơng trình
tín dụng tái canh cà phê. .................................................................................. 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 33


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO
CHƢƠNG TRÌNH TÍN DỤNG TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI NH TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK. ... 34
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM......................................................................................... 34
2.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam ................................................................................................................. 34
2.1.2. Vài nét về Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đắk
Lắk ................................................................................................................... 35
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk...................................................................... 37
2.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý.................................................................. 38
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk trong 03 năm (2015-20162017)................................................................................................................ 42
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI NH TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIệT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK ................... 46
2.2.1. Thực trạng công tác tổ chức cho vay ............................................ 46
2.2.2 Thực trạng các hoạt động triển khai cho vay ................................. 51


HSX

Hộ sản xuất

HKD

Hộ kinh doanh

TCTD

Tổ chức tín dụng

ĐVT

Đơn vị tính


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1

Tình hình nhân sự

46

52

2.7

Dự kiến cho vay tái canh cà phê của BIDV Đắk Lắk

53

2.8

Quy mô cho vay tái canh cà phê tại BIDV Đắk Lắk

54

2.9

2.10

2.11
2.12

Cơ cấu cho vay tái canh cà phê theo kỳ hạn tại BIDV
Đắk Lắk
Cơ cấu cho vay tái canh cà phê theo hình thức bảo
đảm tại BIDV Đắk Lắk
Thu nhập từ cho vay tái canh cà phê tại BIDV Đắk
Lắk
Sự hài lòng của khách hàng tại BIDV Đắk Lắk

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đắk Lắk thuộc vùng đất đỏ bazan ở Tây Nguyên, có khí hậu nóng ẩm,
vốn là những điều kiện phù hợp để cây cà phê robusta sinh trƣởng khỏe và ít
sâu bệnh, cho năng suất cao. Chính vì thế, từ năm 1975, tỉnh Đắk Lắk đã chủ
trƣơng đầu tƣ trồng mới, thâm canh rộng rãi trong nhân dân khiến cây cà phê
phát triển với tốc độ vƣợt bậc. Năm 1975, toàn tỉnh mới có 3700 hecta (ha) cà
phê thì đến 2013 con số này đã tăng lên trên 200.000 ha, tăng gấp 50 lần và
sản lƣợng cà phê trên 400.000 tấn cà phê nhân xô/năm, tăng gấp 150 lần. Để
có đƣợc con số ấn tƣợng trên, ngoài việc tăng nhanh diện tích, ngƣời nông
dân đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh làm năng suất và sản lƣợng
cà phê tăng nhanh. Cụ thể, năng suất bình quân cà phê trƣớc năm 1990 chỉ đạt
khoảng 8-9 tạ/ha thì hiện nay năng suất bình quân là 25-28 tạ/ha hoặc có nơi
đạt năng suất bình quân 35-40 tạ/ha, cá biệt một số vƣờn của hộ nông dân đạt
trên 50 tạ/ha.
Ngành kinh tế cà phê đóng góp 35% GDP và 85% giá trị xuất khẩu của
tỉnh, 40% giá trị xuất khẩu cà phê cả nƣớc. Cà phê đóng góp trên 60% tổng
thu ngân sách của tỉnh, tạo việc làm cho khoảng 300.000 lao động trực tiếp và
khoảng 100.000 lao động gián tiếp.
Cà phê có vị trí rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp của
tỉnh Đắk Lắk, là cây trồng chủ lực ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố,
mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngƣời dân. Với 203.737 ha cà phê, chiếm
trên 33% diện tích cà phê toàn quốc, Đắk Lắk tự hào đã góp phần củng cố vị
trí quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới của Việt Nam.
Cây cà phê Tây nguyên đang đối mặt với thách thức là tỷ lệ diện tích cà
phê già cỗi cho năng suất, chất lƣợng thấp chiếm tỷ lệ khá cao và nảnh hƣởng
đến phát triển bền vững của cây cà phê Tây Nguyên. Theo Bộ Nông nghiệp


3
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng vay vốn của hộ nông dân trong tái canh cà phê tại
BIDV Đắk Lắk, từ đó nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn
thiện chƣơng trình tái canh cà phê của BIDV Đắk Lắk.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tái canh cà phê của
NHTM;
- Thứ hai, nghiên cứu thực trạng vay vốn tái canh cà phê của hộ nông
dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, những chính sách tín dụng tái canh đã hỗ trợ
cho hộ nông dân trong thời gian qua, đúc kết những kết quả, những hạn chế;
- Thứ ba, xây dựng hệ thống các khuyến nghị xác thực có thể đề xuất
với BIDV Đắk Lắk và các bên liên quan để hoàn thiện công tác cho vay tái
canh cà phê tại BIDV Đắk Lắk.
* Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM bao gồm những nội
dung gì? Có thể đánh giá kết quả hoạt động cho vay đó qua các tiêu chí nào?
- Tình hình cho vay tái canh ca phê thời gian qua tại BIDV Đắk Lắk đã
nhƣ thế nào? Có những kết quả gì, những hạn chế gì và nguyên nhân?
- Cần những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động cho vay tái canh cà
phê tại BIDV Đắk Lắk ?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là thực tiễn hoạt động và các nhân tố tác động đến
hoạt động cho vay tái canh cà phê của BIDV Đắk Lắk. Cụ thể, nghiên cứu
hoạt động của bộ phận tín dụng BIDV chi nhánh Đắk Lắk và các khách hàng
là hộ trồng cà phê có nhu cầu tái canh cà phê trong giai đoạn 2015 - 2020. Đề



5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 3
chƣơng sau:
- Chƣơng 1: Hoạt động cho vay theo chƣơng trình tín dụng tái canh cà
phê.
- Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay theo chƣơng trình tín dụng tái
canh cà phê tại BIDV Đắk Lắk.
- Chƣơng 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay theo chƣơng
trình tín dụng tái canh cà phê tại BIDV Đắk Lắk.
6.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tại các tỉnh Tây Nguyên nói chung, Đắk Lắk nói riêng, thu nhập từ cây
cà phê đóng góp một phần lớn trong thu nhập của hộ nông dân. Do thời gian
trồng thu hoạch từ cà phê đã từ lâu nhƣng hộ nông dân vẫn chƣa nắm rõ về
việc phải trồng lại, nguồn vốn để đầu tƣ lại. Do đó luận văn sẽ nghiên cứu về
việc cho vay để tái canh cây cà phê.
Để nhằm nghiên cứu rõ về mục đích của luận văn, qua những tài liệu, tạp
chí khoa học trong nƣớc, luận văn tham khảo sau có nội dung gần với nội
dung tác giả nghiên cứu để chỉ rõ ra khoảng trồng nghiên cứu của đề tài này
a. Các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước:
[1] Bài báo ” Tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Kiên
Giang” Tác giả TS. Đặng Thanh Sơn &Ths. Bùi Minh Tiết (2011) , Tạp chí
Phát triển kinh tế số 250, 8/2011: tiếp cận theo phương pháp mô hình hồi quy
tuyến tính để phân tích các nhân tố quy mô vốn vay, thời hạn, chi phí sử dụng
vốn vay ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập của hộ nông dân.
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy tuyến tính nhằm
đánh giá những yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập từ lƣợng vốn vay của nông hộ
trên 336 mẫu quan sát, trên 4 huyện làm đại diện cho nghiên cứu, gồm: Hòn


6

trên tổng số hộ. Kết quả cho thấy, địa phƣơng nào có tỷ lệ số hộ trồng cà phê
cao nhất là địa phƣơng có tỷ lệ đói nghèo thấp nhất và tƣơng tự các địa
phƣơng còn lại trong phạm vi quan sát.
Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế nhƣ trình độ thâm
canh của ngƣời trồng cà phê còn thấp nên năng suất thấp, chất lƣợng cà phê
thành phẩm chƣa cao, vì vậy thu nhập từ sản xuất cà phê chƣa cao; vốn đầu tƣ
cho phát triển cà phê khá lớn song việc tiếp cận vốn còn nhiều khó khăn; thị
trƣờng tiêu thụ cà phê không ổn định khiến ngƣời dân lo lắng không yên tâm
đầu tƣ vào cà phê; liên kết giữa các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê
chƣa tốt.
[3] Bài báo “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”, TS. Quách Thị Khánh Ngọc, Ths
Trương Quốc Hảo (2012), trường ĐH Nha Trang, tạp chí Kinh tế & Quản trị
kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, số 05/2012.
Bài viết đƣa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến lƣợng
vốn vay của hộ nông dân, trong đó, lƣợng vốn vay là biến phụ thuộc, 08 biến
tác động gồm số lần vay, mục đích đầu tƣ, diện tích thế chấp, giá trị tài sản,
thu nhập trƣớc khi vay, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn, công việc hiện tại. Đây
là những hạn chế bất cập và là rào cản làm ảnh hƣởng đến lƣợng vốn vay của
nông dân. Qua đó, bài viết có đề xuất kiến nghị giải pháp vĩ mô cũng nhƣ vi
mô nhằm nâng cao lƣợng vốn vay của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu.
[4] Bài báo “Ứng dụng mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến tình hình vay vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang”, Đặng Thanh Sơn (2012), Tạp chí phát triển kinh tế, số 257,
3/2012
Nghiên cứu này sử dụng mô hình Probit và Tobit để phân tích các yếu tố
ảnh hƣởng đến Mô hình phân tích Probit đƣợc sử dụng để phân tích nhu cầu


8

9
ĐăkLăk”. Tác giả: Đặng Hồng Ngọc Anh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà
Nẵng (2017).
Trên nền tảng lý thuyết nghiên cứu, luận văn đã phân tích đƣợc thực
trạng hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Chi nhánh KrôngBông, Tỉnh
ĐăkLăk, có những đánh giá chung về kết quả, hạn chế, các nguyên nhân và có
những khuyến nghị hoàn thiện. Qua đó, phần nào có thể sử dụng tham khảo
nhằm giúp cho hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng này tốt hơn.
Tuy nhiên, luận văn cũng chƣa khái quát đƣợc các đặc điểm: các vấn đề
lý luận chƣa gắn với đặc trƣng chủ thể đi vay là hộ kinh doanh. Trong chƣơng
2 việc phân tích thực trạng chƣa đƣợc đầy đủ. Các ý kiến khuyến nghị ở
chƣơng 3 chƣa đƣợc hoàn toàn cụ thể.
Luận văn tập trung vào kiểm soát rủi ro tín dụng - là một nội dung của
công tác quản trị rủi ro tín dụng - trong cho vay hộ kinh doanh nhằm hạn chế
tổn thất của BIDV Bắc Đăk Lăk.
Đây chủ yếu là hộ kinh doanh nói chung chƣa đề cập nhiều về cho vay
nông nghiệp nông thôn.
[3] Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn tại
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh ĐăkLăk”.
Tác giả: Lê Văn Lương, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng (2016).
Ở chƣơng 1, luận văn đã trình bày các vấn đề lý luận về hoạt động cho
vay nông nghiệp nông thôn và phân tích tình hình cho vay nông nghiệp nông
thôn của ngân hàng thƣơng mại, nhất là các nội dung phân tích môi trƣờng,
phân tích công tác tổ chức thực hiện, phân tích các hoạt động thực hiện, phân
tích kết quả hoạt động cho vay. Luận văn cũng đã phân tích đƣợc các nội
dung liên quan thực trạng cho vay nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh ĐăkLăk ở chƣơng 2 khá
cụ thể, đầy đủ, đúc kết đƣợc những thành công, hạn chế nhất định. Trên cơ sở
đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay nông




11
Tuy nhiên, luận văn thiên về nghiên cứu các hoạt động triển khai cho
vay HKD và các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay HKD để làm cơ
sở đề xuất giải pháp hoàn thiện, chƣa đề cập đến bối cảnh môi trƣờng của cho
vay HKD.
[6] Đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Quế Sơn”. Tác giả: Nguyễn Thị
Kim Ngân, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng (2016).
Luận văn đã trình bày các vấn đề về tín dụng ngân hàng, làm rõ các lý
luận về hoạt động cho vay HKD của NHTM nhƣ khái niệm, vai trò, phân loại,
quy trình cho vay, các chỉ tiêu phản ánh hoạt động và các nhân tố ảnh hƣởng
đến hoạt động cho vay HKD. Phân tích kết quả cho vay HKD theo thời hạn
cho vay, ngành nghề, phƣơng thức cho vay và hình thức bảo đảm; rút ra một
số đánh giá chung về kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân hạn
chế về hoạt động cho vay HKD tại NHNo&PTNT Huyện Quế Sơn. Và đề
xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HKD tại
NHNo&PTNT Huyện Quế Sơn.
Tuy nhiên, tác giả của luận văn này chƣa trình bày, phân tích, đánh giá
đầy đủ những biện pháp ngân hàng đã áp dụng cũng nhƣ chƣa có nhiều ý kiến
cụ thể trong các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại NHNo&PTNT Huyện Quế Sơn.
[7] Đề tài: “Phát triển cây cà phê trên địa bàn thị xã Buôn Hồ tỉnh Đắk
Lắk“. Tác giả: Ngô Việt Nghĩa, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng (2015).
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về phát triển cây cà phê
trên địa bàn thị xã Buôn Hồ tỉnh Đắk Lắk. Nêu ra đƣợc thực trạng phát triển
cây cà phê trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk và một số giải pháp
phát triển cây cà phê trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
Luận văn chƣa đề cập nhiều đến việc hoàn thiện cơ chế vay vốn để đầu

ƣu điểm, hạn chế và đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động
cho vay tái canh cà phê.


13
Từ những luận văn nói trên, luận văn khái quát được khoảng trống
nghiên cứu như sau: Cho vay hộ kinh doanh tại địa bàn chủ yếu là về tất cả
ngành nghề, cho vay về kinh doanh cà phê. Luận văn này chủ yếu sẽ chỉ tập
trung nghiên cứu về hoạt động cho vay để tái canh cà phê tại địa bàn nói
chung, và về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đắk Lắk nói riêng.


14
CHƢƠNG 1

HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO CHƢƠNG TRÌNH TÍN
DỤNG
1.1. KHÁI QUÁT TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
CÀ PHÊ
1.1.1 Tín dụng ngân hàng
Khái niệm về tín dụng
Tín dụng chính là sự chuyển giao quyền sử dụng một lƣợng giá trị từ này
sang ngƣời khác, giá trị cho vay có thể dƣới hình thức tiền tệ hay hình thái vật
chất, sự chuyển giao đƣợc ác định có thời hạn nhất định và khi lƣợng giá trị
đƣợc hoàn trả cho ngƣời chủ sở hữu phải kèm theo một lƣợng giá trị dôi
thêm, gọi là lợi tức tín dụng
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hình thức phản ánh mối quan hệ vay và trả nợ
giữa một bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các nhà sản

 Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ có hai loại tín dụng:
- Tín dụng không có tài sản thê chấp là hình thức tín dụng mà ngân hàng
cho khách hàng vay dựa trên chính uy tín của khách hàng hoặc có sự bảo đảm
bằng uy tín của ngƣời thứ ba.
- Tín dụng thế chấp (vật chấp) là sự vay mƣợn mà việc hoàn trả nợ đƣợc
đảm bảo không chỉ bới uy tín của ngƣời vay mà còn đƣợc đảm bảo bằng các
tài sản của ngƣời đi vay hoặc ngƣời bảo lãnh của ngƣời đi vay.
 Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
Nếu căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng, tín dụng đƣợc phân chia thành
tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nƣớc và tín dụng tiêu
dùng. Đây cũng là các hình thức tín dụng tiêu biểu và đƣợc quan tâm trong
nền kinh tế thị trƣờng. Vì vậy, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về các hình thức
tín dụng này.


16
1.1.2. Đặc điểm và vai trò tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà
phê.
a. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê.
Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sản xuất cà phê gắn liền với
những đặc thù kinh tế kỹ thuật của ngành. Ngành sản xuất cà phê có những
đặc thù riêng biệt, đó là mang tính chất mùa vụ, nhu cầu vốn đầu tƣ lớn, thời
gian đầu tƣ dài và mang tính rủi ro cao, những đặc thù này ảnh hƣởng lớn đến
hoạt động cấp tín dụng cho vay của các NHTM hiện nay.
Hiện nay, các NHTM có nhiều hình thức cho vay và các hộ sản xuất cà
phê sẽ lựa chọn hình thức tiếp cận vốn phù hợp. Các NHTM tham gia cung
cấp dịch vụ tín dụng cho sản xuất cà phê có các hình thức cho vay nhƣ sau:
Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.
- Cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất cà phê là khách hàng khi có nhu cầu
vay vốn sẽ trực tiếp mang hồ sơ vay vốn đến gặp các NHTM, căn cứ vào nhu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status