ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
giả kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Anh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM
TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON ............................................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 6
1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học
theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non........................ 26
1.5.3. Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan
điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non ........................................ 27
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học
theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non........................ 29
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt
động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non ........ 31
1.6.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................... 31
1.6.2. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 32
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 34
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM
TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN HỒNG BÀNG,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ......................................................................... 35
2.1. Đặc điểm giáo dục mầm non quận Hồng Bàng ............................................... 35
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ..................................................................... 38
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 38
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................ 38
2.2.3. Đối tượng khảo sát ........................................................................................... 38
2.2.4. Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 38
2.2.5. Cách thức xử lý kết quả khảo sát ..................................................................... 38
2.3. Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm của giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng, Hải Phòng .. 40
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên về tổ chức hoạt động học theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non quận Hồng Bàng ..... 40
iv
2.3.2. Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm
HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG
TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG ......................................................................................... 71
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................................... 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .................................................................. 71
v
Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................... 71
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 72
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả................................................................... 72
Các biện pháp quản lý hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
cho giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng ... 72
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động
học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho GVMN đảm bảo tính khoa
học và phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường mầm non ................... 72
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức
hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động của giáo viên mầm non .............................................. 76
3.2.3. Biện pháp 3: Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán trong bồi dưỡng
năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ............. 79
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng
năng lực hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho GVMN ............83
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng
lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của GVMN ........84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 87
3.4. Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ............. 87
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 94
3
CSGD
Chăm sóc giáo dục
4
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
5
GDMN
Giáo dục mầm non
6
GV
7
GVMN
8
MN
Giáo viên
Giáo viên mầm non
Quản lý
Quản lý giáo dục
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
tâm cho GVMN quận Hồng Bàng ......................................................... 63
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng
năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
cho GVMN quận HB ............................................................................. 65
Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lí
được đề xuất .......................................................................................... 88
Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp quản lí
được đề xuất .......................................................................................... 89
Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất .......................................................................................... 91
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất .......................................................................................... 92
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
cũng như tiến tới một nền kinh tế tri thức thì con đường ngắn nhất và hiệu quả nhất đó
là thông qua giáo dục, đào tạo. Cùng với xu thế phát triển của các nền giáo dục trên thế
giới, chúng ta đang hướng tới việc xây dựng một xã hội học tập, một nền giáo dục đại
chúng hóa. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng Cộng sản Việt Nam
nêu rõ nhiệm vụ của ngành Giáo dục Việt Nam trong những năm trước mắt là: “Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lí giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục là khâu then chốt” [1].
Giáo dục và đào tạo nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong công tác chỉ đạo và hỗ trợ chuyên
môn cho giáo viên mầm non. Việc hỗ trợ chuyên môn của nhà quản lý cần rất cụ thể,
sát thực, linh hoạt, không áp đặt. Cần khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên, tôn
trọng giáo viên (bởi giáo viên là người hiểu rõ trẻ nhất)
Trong thời gian qua, đội ngũ giáo viên mầm non quận Hồng Bàng, thành phố
Hải Phòng đã có những phát triển nhất định về số lượng, chất lượng. Tuy nhiên, đứng
trước yêu cầu của đổi mới giáo dục, trên quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, nhiều giáo
viên còn lúng túng về phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, tổ chức hoạt động giáo
dục trẻ, đặc biệt là những giáo viên mới ra trường. Qua khảo sát đánh giá, chúng tôi
nhận thấy nhiều giáo viên mầm non chưa hiểu được yêu cầu tổ chức hoạt động học
theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, còn lúng túng khi thiết kế một chương trình học
tập có nội dung theo chủ đề, chưa sáng tạo trong thiết kế môi trường học tập cho trẻ,
nhiều kĩ năng nghề còn yếu… Chất lượng giáo viên hình thành và biến đổi trong suốt
quá trình hoạt động nghề nghiệp, do vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non,
nhất thiết phải quan tâm đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương
pháp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mầm non.
Từ những lí do trên, việc lựa chọn đề tài: “Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ
chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non
quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng” có ý nghĩa thiết thực.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực tổ
chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non
quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, đề tài đề xuất các biện pháp quản lí bồi
2
dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho đội
ngũ giáo viên mầm non, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các
trường mầm non trong quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức
hoạt động học cho GVMN theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của Hiệu trưởng
trường mầm non.
6.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Đề tài điều tra, khảo sát các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt
động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên các trường mầm non
trong năm học 2016 - 2017.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý các trường mầm non quận Hồng Bàng: 20 người.
- Giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng: 130 người.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tác giả phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các công trình nghiên
cứu, các tài liệu về năng lực, năng lực tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm trung tâm,
bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm trung tâm
cho GVMN. Đồng thời, nghiên cứu các quan điểm, đường lối, chính sách, chiến lược
giáo dục của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục mầm non.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Điều tra bằng phiếu hỏi:
Mục đích: Thu thập các thông tin, thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lí
hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm trung tâm cho
GVMN thông qua phiếu trưng cầu ý kiến.
Nội dung: Điều tra bằng cách trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên
mầm non về quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm
trung tâm cho GVMN tại quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
Cách tiến hành: Thiết kế phiếu điều tra theo các thang đo 3, 4 mức độ. Thống
kê và lượng hóa kết quả thu được bằng cho điểm các mức độ đánh giá và tính điểm
Chương 2: Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho GVMN quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho GVMN quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ
LÀM TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
* Các nghiên cứu nước ngoài:
Hoạt động bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng nguồn nhân lực được các quốc gia
trên thế giới đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực của
tổ chức. Có thể kể đến một số quan điểm về bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng nguồn
nhân lực trên thế giới như:
James Donnoelly, James Gibson (Đại học Kentucky, Mỹ) và John Ivancevich (Đại
học Houston, Mỹ) cho rằng để đào tạo, bồi dưỡng cần phải dựa trên các tiêu chí sau:
Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cá nhân và tổ chức đã phù hợp chưa; những vấn đề
cần giải quyết ở mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng đã được làm rõ chưa; phải kiểm tra,
đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng để xác định xem chương trình tiến triển như thế
nào. Derek Torrington, Laura Hall (Mỹ) cho rằng mục tiêu cơ bản của quản lý đào
tạo, bồi dưỡng là đảm bảo đầy đủ nhu cầu về nguồn lực cơ quan, nhu cầu về những
kỹ năng cần thiết cả về số lượng và chất lượng để đảm bảo sự phát triển liên tục của
cơ quan [46].
Michael Armstrong nghiên cứu quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
như một quá trình có kế hoạch, xác định nó là những tác động có xem xét, cất nhắc
cẩn thận nhằm đảm bảo chất lượng học tập cần thiết để nâng cao khả năng làm việc
dục đào tạo [26].
Luận án “Quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay” của tác giả Nguyễn Duy Hưng đã góp phần làm thay
đổi nhận thức về hành động của cán bộ, giảng viên, học viên các cơ sở bồi dưỡng về
hoạt động dạy học và nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng [20].
Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục
đã nghiên cứu về vấn đề quản lý bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên như: “Một số giải
pháp quản lý phát triển đội ngũ GVMN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”
tác giả Vũ Đức Đam (2005) [13], “Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực
sư phạm cho GVMN thành phố Thái Nguyên” Tác giả Lưu Thị Kim Phượng (2009)
[30], “Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số
trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh” tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên (2011)
[12], đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi dưỡng, quy hoạch, quản lý, phát
triển đội ngũ giáo viên, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây
7
dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang hoạt động để từng bước
củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục.
Tác giả Trần Thị Hoàng Vy trong luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài công lập quận
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” đã nêu được tính cấp thiết của việc cần phải học
tập, bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ chuyên môn đối với đội ngũ GVMN
đáp ứng với yêu cầu đổi mới của ngành. Qua đó, tác giả cũng đã chỉ ra những bất cập
và đề xuất những biện pháp trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài công lập ở quận Thanh Khê, thành phố
Đà Nẵng [41].
mọi cơ cấu, loại hình nhóm hay tổ chức lớn nhỏ và là một trong ba yếu tố cơ bản (lao
động, tri thức, quản lý) duy trì và thúc đẩy sự phát triển xã hội. Quản lý là sự kết hợp
và vận dụng tri thức và lao động để phát triển sản xuất xã hội. Nếu kết hợp tốt thì sẽ
thúc đẩy xã hội phát triển, còn ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội sẽ bị phát triển
chậm lại hoặc trở nên rối ren. Sự kết hợp đó trước hết được thể hiện ở cơ chế; chế độ
chính sách; biện pháp quản lý và ở các khía cạnh tâm lý - xã hội khác. Xã hội phát
triển thì trình độ tổ chức, điều hành hay trình độ quản lý nói chung cũng được nâng
cao và phát triển theo.
Theo từ điển Tiếng Việt “Quản lý là tổ chức điều khiển, hoạt động theo những
yêu cầu nhất định theo của một đơn vị, cơ quan" [44].
Một số quan niệm khác về quản lí như:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là những tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức" [34].
Tác giả Mariparker Follit nhà Triết học Mỹ thì cho rằng: "Quản lý là một nghệ
thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ
huy hoạt động của người khác" (dẫn theo [20]).
Quản lý có các chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và
kiểm tra đánh giá. Các chức năng này đồng thời cũng là quy trình của quản lý. Mọi
công việc quản lý đều phải bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch tiếp đến là hình thành tổ
chức, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện công việc tiếp đến là chỉ đạo
triển khai công việc và thường xuyên kiểm tra đánh giá các bước, các khâu trong quá
trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh tiến độ của kế hoạch, điều chỉnh nhân sự
9
và các nguồn lực khác khi cần thiết. Khi công việc kết thúc cần đánh giá kết quả tổng
thể để rút kinh nghiệm trong quản lý.
Do tính đa dạng và tính phức tạp của đối tượng quản lý và tuỳ theo từng giai
10
phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống” (Quesbec Ministere de Peducation, 2004); “Năng lực thể hiện như một hệ thống khả năng, sự
thành thạo hoặc những kỹ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới
một mục đích cụ thể” (F.E Weinert, OECD, 2001) ([dẫn theo 122]). Năng lực bao gồm
khả năng đáp ứng được những đòi hỏi/yêu cầu phức tạp qua việc nỗ lực sử dụng tốt các
kiến thức, kỹ năng và huy động được các nguồn thích hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ
thể. Năng lực có thể được xem như là khả năng tiếp nhận và vận dụng tong hợp, có hiệu
quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kỹ năng, thái độ, thể lực, niềm tin,…) để thực
hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao
động nghề nghiệp trong các điều kiện cụ thể và theo các chuẩn mực nhất định.
Nói đến năng lực (Competency) là nói đến khả năng thực hiện thành công một
hoạt động nào đó. Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành
và phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn. Năng lực
là “khả năng hành động, đạt kết quả và phát triển cho phép thực hiện một cách phù
hợp các nhiệm vụ, hoạt động trong cuộc sống nghề nghiệp hay riêng tư và khả năng
này dựa trên một tập hợp tri thức có tổ chức: Kiến thức và kỹ năng đa lĩnh vực, chiến
lược, nhận thức và thái độ…”.
Theo cuốn Công nghệ giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, năng lực là “một tập hợp
thống nhất các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép thực hiện thành công một hoạt
động hay một tập hợp hoạt động như một nhiệm vụ hay một công việc”. Sổ tay giáo
viên POHE, Dự án giáo dục đại học Việt Nam - Hà Lan định nghĩa: “Năng lực là khả
năng sử dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ trong một tình huống thực tế theo một
cách thức phù hợp. Năng lực thể hiện sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp. Phát triển năng lực là mục tiêu của các chương trình đào tạo. Năng lực
được chia thành 2 nhóm: năng lực chung và năng lực riêng”.
Theo tài liệu của Tổ chức lao động quốc tế và Tổ chức phát triển quốc tế trình
bày M.E.S mô đun kĩ năng hành nghề: Năng lực là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức
và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại dưới
* Hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm:
Quá trình dạy học bao gồm 2 hoạt động: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt
động học của trẻ mầm non. Trong đó, giáo viên (với hoạt động dạy) giữ vai trò chủ
đạo là lãnh đạo, tổ chức, hướng dẫn, làm mẫu, gợi ý, khuyến khích trẻ tham gia các
hoạt động; trẻ mầm non (với hoạt động học) là trung tâm, trẻ tự giác, tích cực, chủ
động trong việc tham gia các hoạt động học và lĩnh hội kiến thức. Hai hoạt động này
thống nhất biện chứng và tác động qua lại lẫn nhau. Nếu thiếu 1 trong 2 hoạt động
trên thì quá trình dạy học không diễn ra.
Hoạt động học giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ
năng và hình thành hoặc biến đổi tình cảm, thái độ. Đây là hoạt động đặc thù của
người học, được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, những hình thức hành vi và những hoạt động nhất định.
12
Học là quá trình tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học của
người học, biến nó từ kho tàng văn hoá xã hội của nhân loại thành kiến thức riêng của
mình, người học sẽ hình thành cho mình một thái độ mới trong việc đánh giá các giá
trị tinh thần vật chất của thế giới khách quan, một phẩm chất đạo đức mới, dưới sự
điều khiển sư phạm của giáo viên. Đó là quá tình tự điều khiển tối ưu, sự chiếm lĩnh
khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân
cách toàn diện. Hoạt động học của trẻ mầm non là quá trình lĩnh hội tri thức, hình
thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn
thiện nhân cách của bản thân.
Sự tiếp thu tri thức, kỹ xảo trong hoạt động học là sự tiếp thu có tính tự giác
cao. Hoạt động học là những hoạt động hướng vào làm thay đổi nhận thức của bản
thân, không chỉ hướng mình vào việc tiếp thu tri thức của nhân loại mà còn phải biết
cách tiếp nhận các phương pháp để lĩnh hội tri thức một cách hiệu quả và thành công
nhất. Người học ở đây với tư cách vừa là đối tượng của hoạt động dạy nhưng cũng
chiếm lĩnh kiến thức, kinh nghiệm.
* Năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm:
Trên cơ sở quan niệm về năng lực và hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm, tác giả luận văn quan niệm: Năng lực tổ chức hoạt động học theo quan
điểm lấy trẻ làm trung tâm là tổ hợp các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ của
GVMN để thực hiện tốt các hoạt động dạy và hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ
làm trung tâm.
* Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm:
Từ phân tích trên, theo tác giả: Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của GVMN là việc thực hiện các hoạt động nhằm
nâng cao kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nghiệp vụ sư phạm và
thái độ nghề nghiệp cho GVMN từ đó nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động học theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.
Để nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung
tâm, giáo viên mầm non cần nắm được hứng thú, nhu cầu, trình độ, khả năng của
từng trẻ trong lớp, trên cơ sở đó lựa chọn được nội dung, phương pháp phù hợp với
từng nhóm, từng cá nhân trẻ.
1.2.5. Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ
làm trung tâm cho giáo viên mầm non
Dựa trên phân tích khái niệm về bồi dưỡng và bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt
động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, tác giả quan niệm:
14
Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm là quá trình chủ thể quản lí thực hiện các hoạt động lập kế hoạch bồi
dưỡng, tổ chức, chỉ đạo triển khai, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
nhằm giúp cho GVMN có kiến thức, kỹ năng, thái độ để tổ chức hiệu quả hoạt động