ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM
NON
QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM
LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM
NON
QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
giả kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan Anh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. ii
MỤC LỤC.................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ........................................................................ v
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn..................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM
TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON............................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................................... 6
1.2. Các khái niệm cơ bản........................................................................................ 9
1.2.1. Quản lý.............................................................................................................. 9
điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non........................................ 27
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học
theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non........................29
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt
động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non........31
1.6.1. Yếu tố chủ quan.............................................................................................. 31
1.6.2. Yếu tố khách quan........................................................................................... 32
Kết luận chương 1...................................................................................................... 34
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM
TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN HỒNG BÀNG,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG........................................................................ 35
2.1. Đặc điểm giáo dục mầm non quận Hồng Bàng............................................... 35
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng..................................................................... 38
2.2.1. Mục đích khảo sát........................................................................................... 38
2.2.2. Nội dung khảo sát........................................................................................... 38
2.2.3. Đối tượng khảo sát.......................................................................................... 38
2.2.4. Phương pháp khảo sát..................................................................................... 38
2.2.5. Cách thức xử lý kết quả khảo sát..................................................................... 38
2.3. Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm của giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng, Hải Phòng ..
40
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, giáo viên về tổ chức hoạt động học theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm ở các trường mầm non quận Hồng Bàng.....40
iv
2.3.2. Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm
trung tâm của giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng, Hải Phòng ..
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG.......................................................................................................... 71
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp......................................................................... 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.................................................................. 71
v
3.1.2.
3.1.3.
3.1.4.
3.2.
Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.................................................................... 71
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi..................................................................... 72
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.................................................................. 72
Các biện pháp quản lý hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
cho giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng...
72
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động
học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho GVMN đảm bảo tính khoa
học và phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường mầm non...................72
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức
hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động của giáo viên mầm non.............................................. 76
3.2.3. Biện pháp 3: Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán trong bồi dưỡng
năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm...........79
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CSGD
Chăm sóc giáo dục
4
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
5
GDMN
Giáo dục mầm non
6
GV
7
TB
Trung bình
Ảnh hưởng
Giáo viên
Giáo viên mầm non
Quản lý
Quản lý giáo dục
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện bồi dưỡng năng lực tổ
chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho
GVMN quận Hồng Bàng...................................................................... 61
Thực trạng các hình thức kiểm tra, đánh giá thực hiện bồi dưỡng
năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung
tâm cho GVMN quận Hồng Bàng........................................................ 63
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng
năng lực tổ chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung
tâm
cho GVMN quận HB............................................................................ 65
Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lí được
đề xuất.................................................................................................. 88
Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp quản lí
được đề xuất......................................................................................... 89
Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất......................................................................................... 91
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất......................................................................................... 92
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
cũng như tiến tới một nền kinh tế tri thức thì con đường ngắn nhất và hiệu quả nhất đó
là thông qua giáo dục, đào tạo. Cùng với xu thế phát triển của các nền giáo dục trên
thế giới, chúng ta đang hướng tới việc xây dựng một xã hội học tập, một nền giáo dục
đại chúng hóa. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng Cộng sản Việt
Nam nêu rõ nhiệm vụ của ngành Giáo dục Việt Nam trong những năm trước mắt là:
như lập kế hoạch, xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức thực hiện, đánh giá việc tổ
chức thực hiện. Mọi hoạt động đều hướng tới từng cá nhân trẻ nhỏ cũng như từng
nhóm trẻ nhỏ và nhóm trẻ lớn để tạo cơ hội cho trẻ được học tâp trong các điều kiện
cụ thể nhằm hỗ trợ trẻ phát triển ở tất cả các lĩnh vực. Thực tiễn giáo dục mầm non
hiện nay đòi hỏi nhà quản lý cần hiểu đúng, hiểu sâu sắc và vận dụng vào thực hiện
quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong công tác chỉ đạo và hỗ trợ chuyên
môn cho giáo viên mầm non. Việc hỗ trợ chuyên môn của nhà quản lý cần rất cụ thể,
sát thực, linh hoạt, không áp đặt. Cần khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên, tôn
trọng giáo viên (bởi giáo viên là người hiểu rõ trẻ nhất)
Trong thời gian qua, đội ngũ giáo viên mầm non quận Hồng Bàng, thành phố
Hải Phòng đã có những phát triển nhất định về số lượng, chất lượng. Tuy nhiên, đứng
trước yêu cầu của đổi mới giáo dục, trên quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, nhiều giáo
viên còn lúng túng về phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, tổ chức hoạt động giáo
dục trẻ, đặc biệt là những giáo viên mới ra trường. Qua khảo sát đánh giá, chúng tôi
nhận thấy nhiều giáo viên mầm non chưa hiểu được yêu cầu tổ chức hoạt động học
theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, còn lúng túng khi thiết kế một chương trình học
tập có nội dung theo chủ đề, chưa sáng tạo trong thiết kế môi trường học tập cho trẻ,
nhiều kĩ năng nghề còn yếu… Chất lượng giáo viên hình thành và biến đổi trong suốt
quá trình hoạt động nghề nghiệp, do vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non,
nhất thiết phải quan tâm đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương
pháp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mầm non.
Từ những lí do trên, việc lựa chọn đề tài: “Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ
chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non
quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng” có ý nghĩa thiết thực.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực tổ
chức hoạt động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên mầm non
quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, đề tài đề xuất các biện pháp quản lí bồi
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức
hoạt động học cho GVMN theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của Hiệu trưởng
trường mầm non.
6.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Đề tài điều tra, khảo sát các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt
động học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho giáo viên các trường mầm non
trong năm học 2016 - 2017.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý các trường mầm non quận Hồng Bàng: 20 người.
- Giáo viên các trường mầm non quận Hồng Bàng: 130 người.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tác giả phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các công trình nghiên
cứu, các tài liệu về năng lực, năng lực tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm trung tâm,
bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm trung tâm
cho GVMN. Đồng thời, nghiên cứu các quan điểm, đường lối, chính sách, chiến lược
giáo dục của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục mầm non.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Điều tra bằng phiếu hỏi:
Mục đích: Thu thập các thông tin, thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lí
hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm trung tâm cho
GVMN thông qua phiếu trưng cầu ý kiến.
Nội dung: Điều tra bằng cách trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên
mầm non về quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học lấy trẻ làm
trung tâm cho GVMN tại quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
Cách tiến hành: Thiết kế phiếu điều tra theo các thang đo 3, 4 mức độ. Thống
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho GVMN quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động học theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm cho GVMN quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO QUAN ĐIỂM LẤY TRẺ
LÀM TRUNG TÂM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
* Các nghiên cứu nước ngoài:
Hoạt động bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng nguồn nhân lực được các quốc gia
trên thế giới đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực của
tổ chức. Có thể kể đến một số quan điểm về bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng nguồn
nhân lực trên thế giới như:
James Donnoelly, James Gibson (Đại học Kentucky, Mỹ) và John Ivancevich
(Đại học Houston, Mỹ) cho rằng để đào tạo, bồi dưỡng cần phải dựa trên các tiêu chí
sau: Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cá nhân và tổ chức đã phù hợp chưa; những vấn
đề cần giải quyết ở mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng đã được làm rõ chưa; phải kiểm tra,
đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng để xác định xem chương trình tiến triển như thế
nào. Derek Torrington, Laura Hall (Mỹ) cho rằng mục tiêu cơ bản của quản lý đào
tạo, bồi dưỡng là đảm bảo đầy đủ nhu cầu về nguồn lực cơ quan, nhu cầu về những
kỹ năng cần thiết cả về số lượng và chất lượng để đảm bảo sự phát triển liên tục của
cơ quan [46].
Michael Armstrong nghiên cứu quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
như một quá trình có kế hoạch, xác định nó là những tác động có xem xét, cất nhắc
cẩn thận nhằm đảm bảo chất lượng học tập cần thiết để nâng cao khả năng làm việc
thực tế của cán bộ, công chức. Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch gồm các
bước: Xác định rõ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; xác định những yêu cầu của việc học
tập; xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch các chương trình đào
Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục
đã nghiên cứu về vấn đề quản lý bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên như: “Một số giải
pháp quản lý phát triển đội ngũ GVMN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”
tác giả Vũ Đức Đam (2005) [13], “Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực
sư phạm cho GVMN thành phố Thái Nguyên” Tác giả Lưu Thị Kim Phượng (2009)
[30], “Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số
trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh” tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên (2011)
[12], đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi dưỡng, quy hoạch, quản lý, phát
triển đội ngũ giáo viên, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây
dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang hoạt động để từng bước
củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục.
Tác giả Trần Thị Hoàng Vy trong luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài công lập quận
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” đã nêu được tính cấp thiết của việc cần phải học
tập, bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ chuyên môn đối với đội ngũ GVMN
đáp ứng với yêu cầu đổi mới của ngành. Qua đó, tác giả cũng đã chỉ ra những bất cập
và đề xuất những biện pháp trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài công lập ở quận Thanh Khê, thành phố
Đà Nẵng [41].
Tác giả Phạm Thị Thanh Thủy trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Quản lý hoạt
động đào tạo GVMN ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng” [39], đã đề cập đến
những vấn đề: GVMN; hoạt động đào tạo GVMN và quản lý hoạt động đào tạo
GVMN. Trên cơ sở của thực tiễn và lý luận đã nghiên cứu về đào tạo GVMN ở
Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng, tác giả đã đề xuất 7 giải pháp quản lý hoạt
động đào tạo ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng.
Luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho
yêu cầu nhất định theo của một đơn vị, cơ quan" [44].
Một số quan niệm khác về quản lí như:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là những tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [34].
Tác giả Mariparker Follit nhà Triết học Mỹ thì cho rằng: "Quản lý là một nghệ
thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ
huy hoạt động của người khác" (dẫn theo [20]).
Quản lý có các chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và
kiểm tra đánh giá. Các chức năng này đồng thời cũng là quy trình của quản lý. Mọi
công việc quản lý đều phải bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch tiếp đến là hình thành
tổ chức, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện công việc tiếp đến là chỉ
đạo triển khai công việc và thường xuyên kiểm tra đánh giá các bước, các khâu trong
quá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh tiến độ của kế hoạch, điều chỉnh
nhân sự
và các nguồn lực khác khi cần thiết. Khi công việc kết thúc cần đánh giá kết quả tổng
thể để rút kinh nghiệm trong quản lý.
Do tính đa dạng và tính phức tạp của đối tượng quản lý và tuỳ theo từng giai
đoạn lịch sử xã hội cụ thể mà khái niệm quản lý được định nghĩa một cách khác nhau
như vậy. Trong các quan niệm về quản lí trên đều có điểm chung, Quản lý là:
- Hoạt động có định hướng, có mục đích, để thực hiện các chức năng quản lý
nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức;
- Điều phối các hoạt động của các cá nhân trong một tổ chức hay nhóm xã hội
nhằm hướng tới mục đích chung.
Từ những cách hiểu trên, tác giả luận văn cho rằng: Quản lí là sự tác động có
mục đích, có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm
đạt được các mục tiêu quản lí đã đề ra.
1.2.2. Bồi dưỡng
Nói đến năng lực (Competency) là nói đến khả năng thực hiện thành công một
hoạt động nào đó. Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành
và phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn. Năng lực
là “khả năng hành động, đạt kết quả và phát triển cho phép thực hiện một cách phù
hợp các nhiệm vụ, hoạt động trong cuộc sống nghề nghiệp hay riêng tư và khả năng
này dựa trên một tập hợp tri thức có tổ chức: Kiến thức và kỹ năng đa lĩnh vực, chiến
lược, nhận thức và thái độ…”.
Theo cuốn Công nghệ giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, năng lực là “một tập hợp
thống nhất các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép thực hiện thành công một hoạt
động hay một tập hợp hoạt động như một nhiệm vụ hay một công việc”. Sổ tay giáo
viên POHE, Dự án giáo dục đại học Việt Nam - Hà Lan định nghĩa: “Năng lực là khả
năng sử dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ trong một tình huống thực tế theo một
cách thức phù hợp. Năng lực thể hiện sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp. Phát triển năng lực là mục tiêu của các chương trình đào tạo. Năng lực
được chia thành 2 nhóm: năng lực chung và năng lực riêng”.
Theo tài liệu của Tổ chức lao động quốc tế và Tổ chức phát triển quốc tế trình
bày M.E.S mô đun kĩ năng hành nghề: Năng lực là sự vận dụng các kỹ năng, kiến
thức và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại
dưới các điều kiện hiện hành. Theo Từ điển Giáo dục học: “Năng lực, khả năng hình
thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động
thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một
hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ” [42].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Năng lực là đặc điểm tâm lý cá nhân đáp ứng
được những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có
kết quả hoạt động đó. Theo tác giả Nguyễn Đức Trí - Hồ Ngọc Vinh trong cuốn sách
“Phương pháp dạy học trong đào tạo nghề” đưa ra khái niệm: Năng lực là khả năng
vận dụng các kiến thức, kỹ năng và thái độ vào thực hiện một công việc có hiệu quả
trong những điều kiện nhất định. Năng lực chính là khả năng mỗi cá nhân có sự phù