BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĂN NHUNG
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ MUỐI VÀ SẤY KHÔ
RONG MƠ NINH THUẬN ĐỂ ỨNG DỤNG LÀM
NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN VĂN NHUNG
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ MUỐI VÀ SẤY KHÔ
RONG MƠ NINH THUẬN ĐỂ ỨNG DỤNG LÀM
NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Công nghệ Thực phẩm
Mã số:
60540101
đã được chủ nhiệm đề tài cho phép sử dụng trong luận văn.
Khánh Hòa, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nhung
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này,
Trước hết, tôi xin gửi tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban
Chủ nhiệm Khoa Công nghệ Thực phẩm và Phòng Đào tạo Sau đại học sự kính
trọng, niềm tự hào được học tập và nghiên cứu tại Trường trong thời gian qua.
Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được dành cho thầy: PGS. TS. Vũ Ngọc Bội
- Trưởng Khoa Công nghệ Thực phẩm và TS. Khổng Trung Thắng - Phó Hiệu
trưởng, Trường Đại học Nha Trang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Vũ Ngọc Bội - Chủ nhiệm đề tài Nghiên
cứu Khoa học cấp Tỉnh Ninh Thuận “Nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm mới
từ rong mơ (Sargassum) tại Ninh Thuận” đã tài trợ kinh phí để đề tài hoàn thành
có chất lượng.
Xin ghi nhận tình cảm và sự giúp đỡ của các Thầy Cô giáo trong Khoa
Công nghệ Thực phẩm và tập thể cán bộ Trung tâm Thí nghiệm Thực hành đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
1.1.3. Nguồn lợi rong biển trên Thế giới và Việt Nam ......................................... 8
1.2. TỔNG QUAN VỀ RONG NÂU .................................................................. 12
1.2.1. Đặc điểm của rong Nâu ............................................................................. 12
1.2.2. Điều kiện sinh trưởng và phát triển ........................................................... 13
1.2.3. Phân bố rong mơ trên Thế giới và Việt Nam ............................................ 14
1.2.4. Thành phần hóa học của Rong Nâu .......................................................... 15
1.2.5. Tình hình nghiên cứu rong mơ trên Thế giới và Việt Nam ...................... 21
1.2.6. Ý nghĩa kinh tế của rong mơ ..................................................................... 23
1.2.7. Quá trình vận chuyển và các biện pháp bảo quản rong khô ..................... 24
1.3. KỸ THUẬT SẤY......................................................................................... 25
1.3.1. Lý thuyết về quá trình sấy ......................................................................... 25
1.3.2. Những biến đổi của nguyên liệu trong quá trình làm khô ........................ 39
1.4. HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA ............................................................. 41
CHƯƠNG II. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 43
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU.................................................................................. 43
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 44
2.2.1. Phương pháp phân tích hóa học ................................................................ 44
iv
2.2.2. Phương pháp phân tích vi sinh. ................................................................. 46
2.2.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm .................................................................. 47
2.3. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ ......................................................................... 53
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................................................ 54
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 55
3.1. NGHIÊN CỨU XỬ LÝ LOẠI MUỐI KHỎI NGUYÊN LIỆU RONG MƠ
TIỀN SẤY ........................................................................................................... 55
3.1.1. Xác định nhiệt độ ngâm loại muối ra khỏi rong mơ ................................. 55
3.1.2. Xác định chế độ ngâm loại muối ra khỏi rong mơ.................................... 56
L
: Chiều dài
n
: Tổng số mẫu
OD
: Độ hấp thụ quang
SD
: Độ lệch chuẩn
SE
: Sai số chuẩn
W
: Khối lượng
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGT
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng thu hoạch và tình hình nghiên cứu sản xuất rong biển ở các
nước châu Á .......................................................................................................... 6
Bảng 1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất rong biển ở Việt Nam ......................... 7
Bảng 1.3. Sản lượng rong biển trên thế giới phân bố theo khu vực ..................... 9
Bảng 1.4. Nguồn lợi, sản lượng thu hoạch và tiềm năng sản xuất rong biển ....... 9
Bảng 1.5. Diện tích rong nâu mọc tự nhiên ở một số tỉnh .................................. 12
Bảng 1.6. Thành phần sinh hóa học của một số loài rong mơ vùng biển Jeddah,
Saudi Arabia (mg% rong khô) ............................................................................ 20
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn vi sinh vật đối với thực phẩm chế biến nhiệt ................... 47
Bảng 2.2. Bảng bố trí thí nghiệm tối ưu hóa quá trình sấy ................................ 51
Bảng 2.3. Bảng bố thí thí nghiệm ở tâm tối ưu hóa quá trình sấy ...................... 51
Bảng 3.1. Kết quả thí nghiệm theo phương pháp quy hoạch thực nghiệm ......... 70
Bảng 3.2. Hệ số bj................................................................................................ 70
Bảng 3.3. Kết quả thí nghiệm ở tâm ................................................................... 71
Bảng 3.4. Kết quả tính
S
bj
.................................................................................. 71
Bảng 3.5. Kết quả tính tj ...................................................................................... 72
Bảng 3.6. Kết quả kiểm định sự tương thích của phương trình theo tiêu chuẩn Fisher . 72
Bảng 3.7. Bảng kết quả thí nghiệm tối ưu hóa .................................................... 73
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra thành phần hóa học của sản phẩm rong mơ khô ..... 81
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm rong nâu khô............ 81
Hình 3.12. Ảnh hưởng của thời gian sấy đến độ ẩm của rong mơ khô .............. 67
ix
Hình 3.13. Ảnh hưởng của thời gian sấy đến hoạt tính chống oxy hóa tổng của
rong mơ khô ........................................................................................................ 67
Hình 3.14. Ảnh hưởng của thời gian sấy đến cường độ màu của rong mơ khô . 68
Hình 3.15. Ảnh hưởng của chế độ sấy đến hàm lượng fucoidan của rong mơ khô .. 74
Hình 3.16. Ảnh hưởng của chế độ sấy đến hoạt tính chống oxi hóa tống của rong
mơ khô ................................................................................................................. 74
Hình 3.17. Ảnh hưởng của chế độ sấy đến hoạt tính khử sắt của rong mơ khô .. 75
Hình 3.18. Ảnh hưởng của chế độ sấy đến hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của
rong mơ sấy ......................................................................................................... 75
Hình 3.19. Ảnh hưởng của chế độ sấy đến hoạt tính lipoxygenase của rong mơ sấy .. 76
Hình 3.20. Sơ đồ quy trình sấy khô rong mơ bằng kỹ thuất sấy lạnh ................. 79
Hình 3.21. Ảnh hưởng của kiểu bao gói đến sự biến đổi độ ẩm của rong mơ khô
theo thời gian bảo quản ....................................................................................... 82
Hình 3.22. Sự thay đổi độ ẩm trung bình của rong mơ khô sau thời gian bảo quản . 83
Hình 3.23. Ảnh hưởng của kiểu bao gói đến sự biến đổi về hoạt tính chống oxy
hóa tổng của rong mơ khô theo thời gian bảo quản ............................................ 84
Hình 3.24. Sự thay đổi hoạt tính chống oxy hóa tổng trung bình của rong mơ
khô sau thời gian bảo quản .................................................................................. 84
Hình 3.25. Ảnh hưởng của kiểu bao gói đến cường độ màu xanh của rong nâu
khô theo thời gian bảo quản ................................................................................ 86
Hình 3.26. Sự thay đổi cường độ màu xanh trung bình của rong mô khô sau thời
gian bảo quản....................................................................................................... 86
Hình 3.27. Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng fucoidan của rong mơ khô
bảo quản ở nhiệt độ thường ................................................................................. 88
Hình 3.28. Sự tương quan giữa thời gian và hàm lượng fucoidan của rong mơ
dụng phổ biến đó là phơi khô trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời với ưu điểm là giá
thành rẻ nhưng quá trình làm khô thường mất nhiều thời gian, nhân công và phụ
thuộc vào điều kiện thời tiết. Do vậy, chất lượng rong khô không cao do rong bị
biến đổi trong quá trình làm khô. Mặt khác, nguyên liệu rong thường chứa muối
và chính lượng muối giữ ở rong khô sẽ hút ẩm làm cho rong khô bị hút ẩm trong
quá trình bảo quản dẫn tới chất lượng rong giảm mạnh theo thời gian bảo quản.
Vì thế việc nghiên cứu làm khô rong mơ bằng phương pháp sấy hiện đại để
chuẩn hóa, lưu giữ nguồn nguyên liệu dùng cho nghiên cứu và sản xuất thực
phẩm là hết sức cần thiết. Do vậy việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu xử lý muối
và sấy khô rong mơ Ninh Thuận để ứng dụng làm nguyên liệu thực phẩm” là hết
sức cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài nhằm xác định được chế độ
xử lý muối ra khỏi rong mơ và xác định thông số kỹ thuật phù hợp cho quá trình
sấy khô rong theo kỹ thuật sấy lạnh.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Các phương pháp phân tích hóa học
3.1.1. Phương pháp xác định độ ẩm
Độ ẩm của mẫu được xác định bằng phương pháp sấy khô đến trọng lượng
không đổi theo TCVN 5567: 1991 (Phụ lục 2).
xii
3.1.2. Phương pháp xác định hàm lượng phlorotannin
Định lượng phlorotannin theo phương pháp so màu, sử dụng Folin
Ciocalteau (Swanson và cộng sự, 2002), với phloroglucinol là chất chuẩn: Lấy
300μl dịch mẫu bổ sung 01 ml Folin - Ciocalteau 10%, giữ 5 phút. Sau đó thêm
vào 2 ml Na2CO3 10%, trộn đều, giữ 90 phút trong bóng tối và đo độ hấp thụ
quang ở bước sóng 750nm.
3.1.3. Phương pháp xác định fucoidan
(10.000 vòng/phút, 30 phút) để loại bã rong. Dịch chiết được điều chỉnh về pH =
1,8 bằng dung dịch HCl 10%. Kết tủa axit alginic được thu nhận bằng phương
pháp lọc. Axit alginic được trung hòa về pH = 7 ÷ 7,5 bằng dung dịch Na 2CO3
10% có khuấy đảo. Dịch chiết natri alginat được thẩm tách đối nước trong 72
giờ, cô đặc bằng thiết bị cô quay chân không ở 50 oC đến thể tích còn lại 1/10.
Sau đó, dịch chiết natri alginat được kết tủa bằng EtOH 96% với thể tích gấp 4
lần thể tích dịch chiết rồi được ngâm 4 giờ. Giấy lọc được sấy ở 70 oC, để vào
xiii
bình hút ẩm rồi cân đến khối lượng không đổi. Kết tủa natri alginat được lọc
bằng giấy lọc và rửa kết tủa bằng EtOH 96%. Giấy lọc và kết tủa natri alginat
được sấy chân không ở 50oC trong 4 giờ. Hàm lượng natri alginat xác định theo
phương pháp khối lượng, như sau:
Trong đó: A là khối lượng rong khô (g); B là khối lượng giấy lọc (g); C là
khối lượng của giấy lọc và kết tủa natri alginat (g).
3.1.5. Phương pháp định lượng laminaran: theo phương pháp của
Angelika và cộng sự, 2016.
3.1.6. Phương pháp định lượng ion kim loại nặng
- Xác định thủy ngân (Hg) theo TCVN 7604: 2007
- Xác định Cadmi (Cd) theo TCVN 7603: 2007
- Xác định chì (Pb) theo TCVN 7602: 2007
- Xác định Arsen (As) theo TCVN 7601: 2007
- Xác định thiết (Sn) theo TCVN 7788: 2007.
3.1.7. Phương pháp xác định hoạt tính chống oxy hoá
+ Phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa tổng
Hoạt tính chống oxy hóa tổng (TAA) được xác định theo phương pháp của
Prieto (1999). Lấy 100µl mẫu bổ sung 900µl nước cất và thêm 3 ml dung dịch A
7924-3:2008).
- Xác định Salmonella spp: theo TCVN 4829:2005
- Xác định Coliforms: theo tiêu chuẩn ISO 4831:2006 (TCVN 4882:2007)
- Xác định tổng số bào tử nấm men - nấm mốc theo TCVN 8275-1:2010.
4. Kết quả nghiên cứu và kiến nghị
4.1. Kết quả nghiên cứu
Từ các kết quả nghiên cứu ở trên cho thấy Luận văn đã hoàn thành các nội
dung nghiên cứu đã được duyệt trong Đề cương luận văn thạc sĩ thể hiện trong các
kết luận sau:
1) Luận văn đã xác định được các thông số thích hợp cho chế độ ngâm
rong xử lý muối rong mơ tiền sấy: ngâm rong trong nước lạnh (6oC ± 2oC) trong
xv
6 giờ sau đó thay nước và ngâm tiếp trong 4 giờ.
2) Luận văn đã xác định được các thông số thích hợp cho quy trình sấy khô
rong mơ bằng kỹ thuật sấy lạnh: nhiệt độ 46,50C, tốc độ gió là 1,6m/s và thời
gian sấy 2,6 giờ. Sau khi sấy khô rong mơ có độ ẩm 13,36%, hàm lượng
fucoidan 0,0281 (g/g DW), hàm lượng alginate: 0,0325 (g/g DW), hàm lượng
laminaran: 0,0253 (g/g DW) và hàm lượng phlorotannin: 0,02099 (g/g DW) và
rong hoàn toàn đạt tiêu chuẩn về kim loại nặng, chỉ tiêu vi sinh dùng làm
nguyên liệu thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
3) Đã nghiên cứu bảo quản rong mơ khô và nhận thấy để bảo quản rong ở nhiệt độ
thường cần bao gói rong mơ khô bằng bao bì PA hút chân không 100%.
4) Luận văn xác định được chế độ bảo quản rong mơ khô: Lưu giữ rong
mơ khô dùng làm nguyên liệu thực phẩm có chứa fucoidan và alginat thì có thể
lưu giữ bằng cách đóng bao bì PA hút chân không và bảo quản ở nhiệt độ
thường trong 7 tháng. Lưu giữ rong mơ làm nguyên liệu thực phẩm có chứa
phlorotanin và những chất khác thì chỉ nên lưu giữ bằng cách đóng bao bì PA
thường sử dụng phổ biến đó là phơi khô trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời bằng
cách phơi rong trên lưới hoặc vải bạt hoặc trên lá dừa hay trên mặt đất. Việc
phơi rong theo phương pháp thủ công phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời có
ưu điểm là giá thành rẻ nhưng quá trình làm khô thường mất nhiều thời gian,
nhân công và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết [22]. Do vậy, chất lượng rong
khô không cao do rong bị biến đổi trong quá trình làm khô. Mặt khác, nguyên
liệu rong thường chứa muối và chính lượng muối giữ ở rong khô sẽ hút ẩm làm
cho rong khô bị hút ẩm trong quá trình bảo quản dẫn tới chất lượng rong giảm
mạnh theo thời gian bảo quản.
Do đó, việc nghiên cứu làm khô rong nâu bằng phương pháp sấy hiện đại
để chuẩn hóa, lưu giữ nguồn nguyên liệu dùng cho nghiên cứu và sản xuất thực
phẩm là hết sức cần thiết. Do vậy việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu xử lý muối
2
và sấy khô rong mơ Ninh Thuận để ứng dụng làm nguyên liệu thực phẩm” là hết
sức cần thiết.
Mục tiêu của đề tài: xác định được chế độ xử lý muối ra khỏi rong mơ và
xác định thông số kỹ thuật phù hợp cho quá trình sấy khô rong theo kỹ thuật sấy
lạnh.
Nội dung nghiên cứu:
1) Nghiên cứu xử lý loại muối khỏi nguyên liệu rong mơ trước khi sấy khô.
2) Nghiên cứu sấy khô rong mơ bằng kỹ thuật sấy lạnh.
3) Nghiên cứu bảo quản rong mơ khô.
Ý nghĩa khoa học của đề tài
Lần đầu tiên đề tài nghiên cứu xử lý muối khỏi nguyên liệu rong mơ và sấy
khô rong mơ bằng kỹ thuật sấy lạnh. Do vậy, các kết quả nghiên cứu của đề tài
là dữ liệu mới bổ sung dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh
vực rong biển nói chung và rong mơ nói riêng.
7) Ngành rong Nâu (Phaecophyta)
8) Ngành rong Đỏ (Rhodophyta)
9) Ngành rong Lam (Cyanophyta)
Trong đó, ba ngành có giá trị kinh tế cao là rong Lục, rong Nâu, rong Đỏ.
Trong ba ngành rong kinh tế kể trên thì rong Nâu là một trong số các loài thực
vật biển có thể tự tái tạo đáng lưu ý nhất mà con người đã phát hiện ra. Rong
nâu chứa rất nhiều polysacarit sinh học quý như alginate, laminaran, fucoidan
với khả năng ứng dụng hết sức rộng lớn [6], [7].
4
1.1.2. Tình hình sản xuất, sử dụng rong biển trên Thế giới và trong nước
1.1.2.1. Sản lượng rong biển được sản xuất trên Thế giới [6], [7]
Việc sử dụng rong biển làm thực phẩm được bắt đầu ở Nhật Bản từ thế kỷ
thứ IV và ở Trung Quốc từ thế kỷ thứ VI. Hiện nay hai quốc gia này cùng với
Hàn Quốc là những nước tiêu thụ rong biển thực phẩm lớn nhất và nhu cầu của
họ là cơ sở của một nghề nuôi trồng thủy sản mà hằng năm sản lượng thu hoạch
toàn thế giới đạt khoảng 6 triệu tấn rong tươi với một giá trị lên đến 5 tỷ USD.
Trung Quốc là nước cung cấp rong biển thực phẩm lớn nhất trên thế giới
với sản lượng khoảng năm triệu tấn và phần lớn là kombu, được sản xuất ra từ
hàng trăm hec-ta Laminaria japonica theo các phương pháp trồng dây ngoài
biển khơi. Hàn Quốc cung cấp khoảng 800.000 tấn rong thuộc ba loài khác
nhau, trong đó 50% là wakame được sản xuất từ Undaria pinnatifida và loài
rong này được trồng theo cách thức tương tự mà Trung Quốc trồng rong bẹ
Laminaria. Sản lượng của Nhật Bản khoảng 600.000 tấn và 75% của số này là
nori, được tạo thành từ rong mứt Porphyra, đây là một sản phẩm có giá trị cao,
khoảng 16.000 Đô-la Mỹ/tấn, so với kombu có giá 2.800 Đô-la Mỹ/tấn và
wakame có giá 6.900 Đô-la Mỹ/tấn.
Alginate, agar và carrageenan là những chất đông tụ và keo hóa, được chiết
Tổng giá trị của sản phẩm công nghiệp từ rong biển là 590 triệu Đô-la Mỹ.
Và tổng giá trị của tất cả các sản phẩm công nghiệp từ rong biển vào khoảng 5,6
tỷ Đô-la Mỹ.
Các nước và lãnh thổ cung cấp là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài
Loan. Trong khi đó, các nước cung cấp sản phẩm rong biển dùng trong công
nghiệp là Đan Mạch, Pháp, Na-Uy, Tây Ban Nha, Mỹ và Nhật.
1.1.2.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất, sử dụng rong biển ở châu Á
Tình hình nghiên cứu sản xuất rong biển ở các nước châu Á được tóm tắt
trong bảng 1.1. Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc là những quốc gia dẫn đầu
của châu Á cũng như thế giới trong nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ rong biển.
Trong khu vực Đông Nam Á, Indonesia và Philippines chiếm vị trí hàng đầu [6].
6
Bảng 1.1. Sản lượng thu hoạch và tình hình nghiên cứu sản xuất rong biển
ở các nước châu Á [6]
Quốc gia
Loài kinh tế
Sản
lượng
(tấn tươi
/năm)
Bangladesh
Indonesia
Philippine
s
Eucheum,
Gracilari,
Caulerpa
Sri Lanka
Gracilari,
Sargassum
Hình
thức
sản
xuất
Sử
dụng
Chế
biến
Thức
ăn
Sơ
chế
Chưa
máy
Thị
trường, ô Nuôi trồng quy
nhiễm
mô nhỏ và quy
môi
mô thương mại
trường
483.000
Nuôi
trồng
Thức
ăn,
keo
Nhà
máy
nhỏ
Chất
Nuôi cấy mô,
lượng sản
tạo loài chịu
phẩm,
bệnh, di truyền
bệnh rong
ăn,
keo
Nhà
máy
Chưa
nghiên
cứu sâu
Phân loại, khai
thác, nuôi trồng
650.000
Nuôi
trồng
hiện đại
Thức
ăn,
keo
Nhà
máy
hiện
đại
Thị
trường
900
Nuôi
trồng,
khai
thác
Thức
ăn,
xuất
khẩu
Sơ
chế
Nuôi
trồng, chế Nuôi trồng, chế
biến còn biến
kém
7
Thái Lan
Gracilari,
Polyvavernos
a
Trung
trồng
Thức
ăn,
keo
1.000
Nuôi
trồng,
khai
thác
Thức
ăn,
keo,
xuất
khẩu
Nhà
máy
nhỏ
Nuôi
trồng quy
Nuôi trồng, chế
mô nhỏ,
biến
chế biến
còn yếu
Nghiên cứu phân loại rong biển ở Việt Nam có một lịch sử lâu đời. Sự ra
đời của Viện Hải dương học Nha Trang đã thúc đẩy việc nghiên cứu phân loại
rong biển theo hướng được tổ chức hoàn hảo hơn so với trước đây (bảng 1.2).
Ngày nay việc nghiên cứu phân loại, sinh học và nuôi trồng rong biển được triển
khai ở nhiều cơ quan nghiên cứu trong cả nước, trong đó phải kể đến Trường
Đại học Thủy sản (nay là Trường Đại học Nha Trang), Phân viện Vật liệu Nha
Trang (nay gọi là Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nha Trang), Viện
nghiên cứu Hải sản Hải Phòng, Viện Hải dương học Nha Trang.
Bảng 1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất rong biển ở Việt Nam [6]
Thời
gian
Công trình
Tác giả
Đóng góp
Thành phần rong biển. Theo Phạm
Hoàng Hộ, các loài mà Leureiro đề
cập đã không tìm thấy
1790
“Flora Cochinchinesis”
1923
Viện Hải dương học
Nha Trang ra đời
Lê
Nguyên Nghiên cứu phân loại rong biển ở
1969
Luận án PTS
1972
Luận án PTS
1978
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu
Huỳnh Quang
Báo cáo tổng kết công
phân loại rong biển (310 loài, 5
Năng,
trình nghiên cứu rong
thứ, 8 dạng/MB; 4 loài, 1 thứ, 3
Nguyễn Hữu
biển Việt Nam
dạng/KH; 484 loài, 17 thứ, 13 dạng
Đại
/ Mn; 34 loài, 4 thứ, 4 dạng/KH)
1985
Phát hiện một số loài mới cho Việt
rong Eucheuma bằng bào tử đã chuyển lên hàng đầu thế giới về rong biển
nguyên liệu, 85% lượng nguyên liệu sản xuất Carrageenan và Furcellaran hằng
năm do Philippines cung cấp. Nam Triều Tiên là nước cung cấp nguyên liệu sản
xuất Agar với khối lượng lớn nhất trên thế giới, chiếm 52%.
Nguồn lợi rong Nâu chủ yếu tập trung ở các nước Châu Âu và Bắc Mỹ.
Canada tập trung hơn 75% khối lượng rong nguyên liệu sản xuất Alginate, trong
khi đó khối lượng rong Nâu Châu Á chỉ khoảng 5%. Theo FAO ước tính mỗi