Đối chiếu thuật ngữ hôn nhân và gia đình anh việt (qua family law act của anh và luật hôn nhân và gia đình của việt nam) tt - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ANH-VIỆT
(QUA FAMILY LAW ACT CỦA ANH VÀ
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA VIỆT NAM)
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Mã số:
9222024

LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÔN NGỮ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành
2. GS.TS. Nguyễn Văn Lợi

Hà Nội – 2018

1


Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành
2. GS. TS. Nguyễn Văn Lợi

biết về luật, quy định của các quốc gia về hôn nhân và gia đình.
Yêu cầu trên là bất khả thi nếu các văn bản luật không được
chuyển dịch một cách chuẩn xác. Việc chuyển dịch các văn bản
khoa học chủ yếu dựa vào thuật ngữ dù thuật ngữ chỉ chiếm
khoảng từ 5% đến 10% nội dung văn bản. [Newmark]
Khảo sát ban đầu cho thấy, các thuật ngữ hôn nhân và gia
đình tiếng Anh chưa được chuyển dịch một cách hệ thống sang
tiếng Việt. Một số thuật ngữ của lĩnh vực hôn nhân gia đình
trong các văn bản pháp lý trong tiếng Việt cần được chuẩn hóa.
Vì vậy, việc nghiên cứu đối chiếu các đặc điểm của hệ thuật
ngữ hôn nhân gia đình tiếng Anh và tiếng Việt nhằm chuyển dịch
chính xác các thuật ngữ hôn nhân và gia đình từ tiếng Anh sang
tiếng Việt, chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ trong luật để góp phần
hoàn thiện hệ thống luật nói chung và luật hôn nhân gia đình nói
riêng đã trở nên cấp thiết mà chưa được quan tâm đến.
Chọn đề tài nghiên cứu “Đối chiếu thuật ngữ hôn nhân và
gia đình Anh-Việt (qua Family Law Act của Anh và luật hôn
nhân và gia đình của Việt Nam)”, chúng tôi muốn góp phần đáp
ứng nhu cầu cấp thiết thực tế đặt ra.
1


2. Đối tượng, phạm vi và tư liệu nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các thuật ngữ hôn nhân
và gia đình (HNGĐ) tiếng Anh và tiếng Việt trong Family Law
Act của Anh và Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án nghiên cứu đối chiếu các đặc điểm về cấu trúc và ngữ
nghĩa của thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và tiếng Việt, thực trạng

Đề tài sử dụng các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu sau:
miêu tả (với 2 thủ pháp: phân tích theo thành tố trực tiếp và
thống kê), so sánh đối chiếu; dịch
5. Cái mới của luận án
Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu đối chiếu thuật ngữ
hôn nhân và gia đình tiếng Anh và tiếng Việt trong Family Law
Act và Luật Hôn nhân và gia đình từ góc độ ngôn ngữ học nhằm
chuyển dịch chuẩn xác các thuật ngữ đó từ tiếng Anh sang tiếng
Việt và chuẩn hóa các thuật ngữ hôn nhân và gia đình tiếng Việt.
6. Những đóng góp của luận án
6.1. Về mặt lý luận
Luận án góp phần bổ sung và mở rộng các vấn đề lý luận về
thuật ngữ học và chuẩn hóa thuật ngữ, ngôn ngữ học đối chiếu;
góp phần bổ sung và hoàn thiện lý thuyết dịch thuật và dịch thuật
ngữ trên cơ sở thuật ngữ hôn nhân và gia đình Anh - Việt.
6.2. Về mặt thực tiễn
Luận án giúp hiểu sâu sắc đặc điểm của thuật ngữ hôn nhân và
gia đình tiếng Anh, tiếng Việt; Là cơ sở biên soạn từ điển thuật
ngữ hôn nhân và gia đình; Góp phần hoàn thiện các thuật ngữ
hôn nhân và gia đình tiếng Việt; Là tài liệu tham khảo hữu ích.
7. Bố cục luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ hôn
nhân và gia đình tiếng Anh và tiếng Việt
Chương 3: Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ hôn
nhân và gia đình tiếng Anh và tiếng Việt
Chương 4: Chuyển dịch thuật ngữ hôn nhân và gia đình AnhViệt và việc chuẩn hóa thuật ngữ hôn nhân và gia đình tiếng Việt
3


hướng nghiên cứu mới được nhiều học giả quan tâm: nghiên cứu
về thuật ngữ của một ngành khoa học cụ thể, đề xuất giải pháp
chỉnh lý, thống nhất, chuẩn hóa, chuyển dịch các thuật ngữ đó.
4


1.1.2. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ hôn nhân và gia đình
Đến nay chưa có nghiên cứu riêng, sâu nào về thuật ngữ hôn
nhân gia đình, thuật ngữ hôn nhân gia đình trong Family Law
Act và Luật hôn nhân và gia đình trong tiếng Anh và tiếng Việt.
1.2. Cơ sở lý thuyết liên quan đến luận án
1.2.1. Một số vấn đề lý luận về thuật ngữ
1.2.1.1. Khái niệm thuật ngữ
Tiếp thu quan điểm của các nhà khoa học, chúng tôi vận dụng
định nghĩa thuật ngữ được đưa ra trong Từ điển bách khoa Việt
Nam: thuật ngữ là từ hay cụm từ cố định được dùng trong các
chuyên ngành để biểu thị chính xác các khái niệm và các đối
tượng chuyên ngành. Do yêu cầu chính xác, thuật ngữ thường
được chú trọng trước tiên đến quan hệ một-đối-một giữa hình
thức (vỏ ngữ âm) và nội dung (ý nghĩa chuyên ngành).
1.2.1.2. Vị trí của thuật ngữ trong ngôn ngữ
Nhiều quan điểm về vị trí của thuật ngữ trong ngôn ngữ đã
được đưa ra. Tuy nhiên, với tầng nền ngôn ngữ trong thuật ngữ,
hướng tiếp cận từ góc độ ngôn ngữ học là hướng tiếp cận quan
trọng hàng đầu nhằm miêu tả đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của
thuật ngữ, làm cơ sở để đánh giá, chuẩn hóa và đặt thuật ngữ.
1.2.1.3. Các đặc điểm và yêu cầu của thuật ngữ
 Tính chính xác của thuật ngữ
Tiêu chuẩn này đòi hỏi thuật ngữ phải biểu hiện đúng khái
niệm hoặc đối tượng khoa học mà không gây nhầm lẫn.

ngành (child, mẹ, v.v.). Thuật ngữ gồm các đơn vị định danh phái
sinh gồm từ hai yếu tố cấu tạo trở lên trong đó có một yếu tố
chính và một/ nhiều yếu tố phụ (battered child, mẹ chồng, v.v.).
1.2.3. Một số vấn đề lý luận về ngôn ngữ học đối chiếu
1.2.3.1. Khái niệm
Là phân ngành của ngôn ngữ học hiện đại, ngôn ngữ học đối
chiếu nghiên cứu trên nguyên tắc đồng đại để xác định điểm
tương đồng và khác biệt giữa hai/ nhiều hơn hai ngôn ngữ. Ngôn
ngữ học đối chiếu là sự nghiên cứu liên ngôn ngữ và được ứng
dụng rộng rãi trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn.
1.2.3.2. Một số điểm cơ bản của ngôn ngữ học đối chiếu
6


 Về phạm vi đối chiếu
Chúng tôi đồng ý với cách phân chia phạm vi đối chiếu trên
cơ sở phân biệt các bình diện phân tích ngôn ngữ là ngữ âm, từ
vựng, ngữ pháp, ngữ dụng. [Bùi Mạnh Hùng]
 Về các bước trong nghiên cứu đối chiếu
Nghiên cứu đối chiếu gồm ba bước: miêu tả - xác định các
yếu tố có thể đối chiếu - đối chiếu. Có 3 khả năng: (1) có sự
tương đồng về một số phương diện giữa A và cái tương đương
trong ngôn ngữ thứ hai; (2) có sự khác biệt về một số phương
diện giữa A và cái tương đương trong ngôn ngữ thứ hai; (3) A
không có tương đương trong ngôn ngữ thứ hai. [Krzeszowski]
 Về cơ sở đối chiếu
Cơ sở đối chiếu thường xoay quanh các loại tương đương cơ
bản là: hình thức, nghĩa, dịch và ngữ dụng.
 Các nguyên tắc nghiên cứu đối chiếu
(1) miêu tả một cách đầy đủ, chính xác phương tiện trong

2.2. Đơn vị và phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh và tiếng Việt
2.2.1. Đơn vị và phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh
Đơn vị cấu tạo từ tiếng Anh là hình vị. Hình vị được phân chia
thành hình vị độc lập và hình vị phụ thuộc [Plag]; Từ vựng tiếng
Anh được cấu tạo theo phương thức phụ gia/ phụ tố, phương thức
tạo từ phái sinh không dùng phụ tố và phương thức ghép.
2.2.2. Đơn vị và phương thức cấu tạo từ trong tiếng Việt
Trong công trình này chúng tôi tiếp thu quan điểm cho rằng đơn
vị cấu tạo từ tiếng Việt là hình vị. Về phương thức cấu tạo từ, đa số
các nhà Việt ngữ học đều cho rằng phương thức cấu tạo từ phổ
biến trong tiếng Việt là phương thức ghép và phương thức láy.
2.3. Đơn vị cấu tạo thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và tiếng Việt
Tiếp thu quan điểm về yếu tố thuật ngữ (YTTN) của các nhà ngôn
ngữ học Nga, chúng tôi quan niệm YTTN HNGĐ trong tiếng Anh và
tiếng Việt như sau: YTTN HNGĐ trong tiếng Anh và tiếng Việt là
hình vị trong thuật ngữ là từ, từ/kết hợp từ trong thuật ngữ là ngữ. Mỗi
YTTN HNGĐ biểu thị một khái niệm hay tiêu chí của khái niệm
8


trong lĩnh vực HNGĐ. Mỗi YTTN là đơn vị cấu tạo trực tiếp cuối
cùng của thuật ngữ và đều phải có nghĩa.
2.4. Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và tiếng Việt
Trong 1175 thuật ngữ tiếng Việt, đối chiếu với các tiêu chuẩn
của thuật ngữ, có 132 thuật ngữ chưa đạt chuẩn. Do đó, chúng tôi
khảo sát 1190 thuật ngữ tiếng Anh và 1043 thuật ngữ tiếng Việt.
2.4.1. Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và tiếng
Việt xét từ số lượng yếu tố thuật ngữ
Thuật ngữ là từ được cấu tạo từ một hoặc nhiều YTTN, mỗi
YTTN tương đương 1 hình vị; thuật ngữ là ngữ được cấu tạo từ 2

0
0
0
100

Tiếng Việt
Số thuật ngữ
42
600
286
102
11
1
1
1043

%
4,0
57,5
27,4
9,8
1,1
0,1
0,1
100

2.4.2. Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và
tiếng Việt xét từ phương thức cấu tạo và quan hệ ngữ pháp.
2.4.2.1. Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh xét từ
phương thức cấu tạo và quan hệ ngữ pháp.

từ (ăn, ở), 22 tính từ (tiến bộ, đầm ấm).
b. Thuật ngữ tiếng Việt là ngữ
709 thuật ngữ là ngữ có 574 ngữ danh từ (gia đình đầm ấm), 132
ngữ động từ (nuôi con nuôi), 3 ngữ tính từ (cùng cha khác mẹ).
2.4.4. Mô hình cấu tạo thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và tiếng Việt
Khảo sát các thuật ngữ HNGĐ gồm từ hai YTTN trở lên trong
tiếng Anh (1055) và tiếng Việt (1001) về quan hệ kết hợp giữa
các yếu tố thuật ngữ (Y1…Yn), chúng tôi thu được kết quả sau:
2.4.4.1. Mô hình cấu tạo thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh: 13
10


Trong 13 mô hình, 7 mô hình chính (có từ 5 thuật ngữ trở
lên) cấu tạo nên 1046/1055 thuật ngữ gồm 2 YTTN trở lên. Mô
hình có nhiều thuật ngữ nhất là mô hình 2 yếu tố (yếu tố chính
Y2 đứng sau, yếu tố phụ trợ Y1 đứng trước) với 649 thuật ngữ.
2.4.4.2. Mô hình cấu tạo thuật ngữ HNGĐ tiếng Việt: 24
Trong 24 mô hình, 12 mô hình chính (có từ 5 thuật ngữ trở lên)
cấu tạo nên 985/1001 thuật ngữ gồm 2 YTTN trở lên. Mô hình có
nhiều thuật ngữ nhất cũng là mô hình gồm 2 YTTN (yếu tố chính
Y1 đứng trước, yếu tố bổ sung Y2 đứng sau) với 530 thuật ngữ.
2.5. Một số điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm cấu tạo
giữa thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và tiếng Việt
2.5.1. Về số lượng YTTN
2.5.1.1. Điểm tương đồng
Thuật ngữ có 2, 3 YTTN có tỉ lệ cao. Thuật ngữ gồm 2 yếu tố
có tỉ lệ cao nhất (75% trong tiếng Anh, 57,5% trong tiếng Việt).
2.5.1.2. Điểm khác biệt
Thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh có độ dài tối đa 4 yếu tố (0,5%).
Thuật ngữ HNGĐ tiếng Việt có độ dài tối đa là 7 YTTN và số

Mô hình cấu tạo thuật ngữ HNGĐ có sức sản sinh cao nhất là
mô hình gồm hai yếu tố (một yếu tố chính và một yếu tố phụ).
2.5.4.2. Điểm khác biệt
Sức sản sinh của các mô hình cấu tạo thuật ngữ HNGĐ tiếng
Anh cao hơn (13 mô hình so với 24 mô hình).
2.6. Tiểu kết chương 2
Trong chương 2, chúng tôi đã đối chiếu và rút ra các điểm
tương đồng và dị biệt về cấu tạo giữa thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh
và tiếng Việt trên các phương diện: số lượng YTTN, phương
thức cấu tạo, từ loại và mô hình cấu tạo.
Chương 3
ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA THUẬT NGỮ
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT
3.1. Các con đường hình thành thuật ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt
(1) thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường; (2) tạo thuật ngữ dựa
trên ngữ liệu vốn có, và (3) vay mượn thuật ngữ nước ngoài (qua
sao phỏng, phiên âm, giữ nguyên dạng và ghép lai).
12


3.2. Con đường hình thành thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và tiếng Việt
3.2.1. Con đường hình thành thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh
(1) thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường: ví dụ: brother (anh/ em
trai); (2) tạo thuật ngữ trên cơ sở ngữ liệu vốn có: ví dụ: remarry
(tái hôn); (3) vay mượn thuật ngữ nước ngoài: ví dụ: Từ tiếng
Latinh: therapy (liệu pháp) - therapia.
3.2.2. Con đường hình thành thuật ngữ HNGĐ tiếng Việt
(1) thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường, ví dụ: di chúc, anh, em,
hôn nhân, v.v.; (2) vay mượn từ thuật ngữ nước ngoài: ví dụ:
marital status: tình trạng hôn nhân, v.v.

MH 1.3: X + văn bản/ văn bản + X: 120 thuật ngữ (5 đặc trưng)
MH 1.4: X + quyền/ nghĩa vụ: 36 thuật ngữ (3 đặc trưng)
MH 1.5: X + tài chính/ tài sản: 118 thuật ngữ (5 đặc trưng)
MH 1.6: X + hôn nhân: 26 thuật ngữ (3 đặc trưng)
MH 1.7: X + gia đình: 4 thuật ngữ (1 đặc trưng)
MH1.8:X+tội/vi phạm/tội,vi phạm+X: 69 thuật ngữ (5 đặc trưng)
MH1.9: X+(vấn đề)sức khỏe/sinh sản: 25 thuật ngữ (4 đặc trưng)
MH 1.10: X + quan hệ: 14 thuật ngữ (2 đặc trưng)
MH 1.11: X + tuổi/ tuổi + X: 7 thuật ngữ (1 đặc trưng)
MH 1.12: X + địa điểm/ địa điểm + X: 3 thuật ngữ (2 đặc trưng)
MH 1.13: X + thủ tục, nghi thức: 2 thuật ngữ (1 đặc trưng)
MH 1.14: X + vụ việc: 21 thuật ngữ (2 đặc trưng)

Trong 21 đặc trưng, đặc trưng được sử dụng nhiều nhất là đặc
trưng về lĩnh vực hoạt động/ công tác (157/824), đặc trưng được
sử dụng ít nhất là đặc trưng về nguồn gốc (1/824 thuật ngữ).
3.4.2.2. Mô hình định danh các thuật ngữ HNGĐ tiếng Việt
MH 2.1: Chủ thể + X : 222 thuật ngữ (9 đặc trưng)
MH 2.2: Hoạt động + X: 186 thuật ngữ (6 đặc trưng)
MH 2.3: Văn bản + X: 78 thuật ngữ (3 đặc trưng)
MH 2.4: Quyền/ nghĩa vụ + X: 56 thuật ngữ (2 đặc trưng)
MH 2.5: Tài chính/ tài sản + X: 69 thuật ngữ (5 đặc trưng)
MH 2.6: Hôn nhân + X: 4 thuật ngữ (3 đặc trưng)
MH 2.7: Gia đình + X: 18 thuật ngữ (3 đặc trưng)
MH 2.8: Tội, vi phạm + X: 26 thuật ngữ (3 đặc trưng)
MH2.9:(Vấn đề)sức khỏe/sinh sản+X: 53 thuật ngữ (5 đặc trưng)
MH 2.10: Quan hệ + X: 20 thuật ngữ (2 đặc trưng)
MH 2.11: Tuổi + X: 2 thuật ngữ (1 đặc trưng)
14


3.5.3.1. Điểm tương đồng
Các đặc trưng được sử dụng nhiều nhất là đặc trưng về lĩnh
vực hoạt động/ công tác (157 thuật ngữ tiếng Anh, 152 thuật ngữ
15


tiếng Việt), đặc trưng về đối tượng (115 thuật ngữ tiếng Anh, 139
thuật ngữ tiếng Việt). Các đặc trưng ít được sử dụng là các đặc
trưng về tuổi, về cơ quan/người. Việc 2 hệ thuật ngữ có chung
19/21 đặc trưng định danh cho thấy tính quốc tế của hai hệ thuật
ngữ này thể hiện qua hình thái bên trong của thuật ngữ.
3.5.3.2. Điểm khác biệt
Trong tiếng Anh có 2 đặc trưng định danh mà tiếng Việt không
có: phạm vi (31 thuật ngữ) và chủ thể (3 thuật ngữ). Trong tiếng
Việt có 2 đặc trưng mà tiếng Anh không có: địa điểm (2 thuật ngữ)
và phương thức (7 thuật ngữ). Ngoài ra, tần suất dùng đặc trưng
giống nhau trong hai ngôn ngữ là khác nhau.
3.6. Tiểu kết chương 3
Chương 3 đối chiếu và rút ra các điểm tương đồng và khác biệt
về đặc điểm ngữ nghĩa của hai hệ thuật ngữ trên các phương diện
con đường hình thành, các tiểu hệ thống, các phạm trù ngữ nghĩa
và các mô hình và đặc trưng định danh.
Chương 4
CHUYỂN DỊCH THUẬT NGỮ HÔN NHÂN VÀ GIA
ĐÌNH ANH - VIỆT VÀ VIỆC CHUẨN HÓA THUẬT NGỮ
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TIẾNG VIỆT
4.1. Một số vấn đề lý thuyết về dịch thuật và dịch thuật ngữ
4.1.1. Dịch thuật
4.1.1.1. Khái niệm dịch thuật
Dịch thuật là quá trình nhằm tìm ra những sự tương đương về

“tự nhiên”. Vinay, Darbelnet phân biệt hai phương pháp dịch:
dịch trực tiếp (vay mượn, sao phỏng, nguyên văn) và dịch gián
tiếp (chuyển đổi từ loại, biến điệu, tương đương, dịch thoát).
4.1.2. Dịch thuật ngữ
4.1.2.1. Các nguyên lý trong dịch thuật ngữ
Có 2 nguyên lý: nguyên lý tái tổ hợp nghĩa vị và nguyên lý
tương đương chức năng với 4 cấp độ tương đương: 1) hoàn toàn;
2) một phần; 3) quan hệ thượng danh (hypernym)-hạ danh
(hyponym) giữa thuật ngữ ở ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích;
4) không tương đương Tuy nhiên nhiều trường hợp không nằm
17


trong 4 trường hợp kể trên - không tìm được thuật ngữ đích để
chuyển dịch theo một trong bốn cấp độ trên. [Lưu Trọng Tuấn]
4.1.2.2. Các phương thức dịch thuật ngữ
(1) vay mượn, (2) sao phỏng, (3) dịch nguyên văn, (4) dịch
chuyển loại, (5) dịch biến điệu, (6) dịch thoát nghĩa
4.1.3. Mối quan hệ giữa nghiên cứu đối chiếu và dịch thuật
Nghiên cứu đối chiếu và dịch thuật là mối quan hệ hai chiều,
tự nhiên. Dịch thuật cung cấp ngữ liệu cho ngôn ngữ học đối
chiếu. Ngôn ngữ học đối chiếu giúp chuyển dịch chuẩn xác hơn
và chỉ rõ những khó khăn dịch giả gặp phải khi dịch.
4.2. Thực trạng chuyển dịch thuật ngữ HNGĐ Anh - Việt
4.2.1. Các tương đương dịch thuật của các thuật ngữ HNGĐ
tiếng Anh xét về phương diện cấu tạo
337/1190 (28,3%) thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh đã thay đổi
cấu tạo khi được chuyển dịch sang tiếng Việt.
4.2.2. Các tương đương dịch thuật của các thuật ngữ HNGĐ
tiếng Anh xét về phương diện nội dung

18


4.2.4.2. Một số tồn tại và nguyên nhân
Số thuật ngữ không có quan hệ tương đương lý tưởng (1/1) lớn
hơn số thuật ngữ có quan hệ tương đương lý tưởng (46,9% và
53,1%). Một số tương đương mang tính miêu tả, dài dòng.
Một số nguyên nhân: (1) do sự khác biệt về tập quán HNGĐ
Anh và Việt Nam, do sự khác biệt về hệ thống pháp luật nói
chung và pháp luật về HNGĐ. (2) một số thuật ngữ HNGĐ tiếng
Anh có nội hàm rộng. (3) chưa có từ điển Thuật ngữ HNGĐ Anh
- Việt và thuật ngữ HNGĐ trong các luật Hôn nhân và gia đình.
4.2.5. Một số đề xuất trong chuyển dịch thuật ngữ HNGĐ Anh-Việt
4.2.5.1. Một số đề xuất chung
Tuân thủ nghiêm túc các yêu cầu, nguyên lý, nguyên tắc,
phương pháp và phương thức dịch thuật ngữ; đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí và yêu cầu của tương đương dịch thuật; xây dựng từ điển
Thuật ngữ hôn nhân và gia đình Anh - Việt; thường xuyên cập nhật
các thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh mới để làm giàu hệ thuật ngữ
HNGĐ tiếng Việt, tìm hiểu về luật HNGĐ các nước khác.
4.2.5.2. Một số đề xuất cụ thể khi chuyển dịch thuật ngữ HNGĐ Anh - Việt
Với trường hợp tương đương 1/ nhiều, dựa vào nội dung ngữ
nghĩa của thuật ngữ, bản chất khái niệm để lựa chọn một tương
đương dịch thuật phù hợp. Ví dụ parents nên dịch là cha mẹ.
Với trường hợp tương đương nhiều/nhiều, chọn một hình thức
tiếng Việt thống nhất dựa vào nội dung thuật ngữ hàm chứa. Ví
dụ, 2 thuật ngữ abduct và kidnap có các tương đương là bắt cóc,
cuỗm đi, lừa đem đi. Ở đây nên chọn tương đương bắt cóc.
Với các thuật ngữ không có tương đương trong tiếng Việt, tạo
ra các thuật ngữ mới bằng cách căn cứ vào nội dung mà các thuật

phải chọn thuật ngữ thích hợp sau đó thống nhất thuật ngữ và
định nghĩa của nó. Thứ năm, chuẩn không có tính cố định;
Thứ sáu, khi các điều kiện sử dụng và các đặc điểm khác
của sản phẩm được nêu cụ thể, phải có các cách thử để xác
định xem đối tượng có tuân thủ đúng các điều kiện và đặc
điểm đó không; Thứ bảy, tính pháp lý của chuẩn hóa là một
yếu tố cần thiết. [Sager]
20


4.3.3. Thực trạng thuật ngữ HNGĐ tiếng Việt chưa đạt chuẩn
132 thuật ngữ không đạt chuẩn do: dư thừa các yếu tố không
cần thiết, biểu thị nhiều hơn một đối tượng, khái niệm khác nhau,
tồn tại các thuật ngữ đồng nghĩa, dài dòng mang tính miêu tả
4.3.4. Đề xuất chuẩn hóa thuật ngữ HNGĐ tiếng Việt chưa đạt chuẩn
4.3.4.1. Cơ sở khoa học: Các tiêu chuẩn của thuật ngữ; đặc trưng
của tiếng Việt; nội dung cơ bản của ngành luật HNGĐ, xu thế
phát triển của các mối quan hệ HNGĐ và luật HNGĐ.
4.3.4.2. Các giải pháp cụ thể
a. Chuẩn hóa các thuật ngữ dư thừa các yếu tố không cần thiết
- Thuật ngữ dư thừa hư từ: đề nghị bỏ các hư từ. Một số
trường hợp không thể bỏ hư từ vì thuật ngữ sẽ trở nên mơ hồ,
không rõ nghĩa (Ví dụ: sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.)
- Thuật ngữ dư thừa yếu tố thực hoặc mang tính miêu tả, loại bỏ
những yếu tố đó để đảm bảo tính ngắn gọn của thuật ngữ (Ví dụ:
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo  mang thai hộ nhân đạo).
- Bỏ các yếu tố không căn bản của thuật ngữ (Ví dụ: sự phát
triển giống nòi  phát triển giống nòi).
- Cấu tạo lại hoặc thay đổi các yếu tố để tạo thành thuật ngữ ngắn
gọn, mang tính định danh. (Ví dụ, hôn nhân giữa những người

84,9% trong tiếng Việt). Thuật ngữ gồm 2 yếu tố có tỉ lệ cao nhất
với 75,0% thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh và 57,5% thuật ngữ HNGĐ
tiếng Việt. Mặc dù cả hai hệ thuật ngữ đều có cấu tạo khá ngắn
gọn, các thuật ngữ trong tiếng Anh có cấu tạo ngắn gọn hơn. Thuật
ngữ HNGĐ tiếng Anh và tiếng Việt đều có dạng từ hoặc ngữ,
trong đó ngữ chiếm tỉ lệ cao hơn (67,1% thuật ngữ tiếng Anh và
68% thuật ngữ tiếng Việt). Phương thức ghép là phương thức
chính tạo nên đa số các thuật ngữ HNGĐ trong hai ngôn ngữ
nhất là trong tiếng Việt. 18,6% thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh được
tạo ra từ phương thức phụ gia. 6,1% thuật ngữ HNGĐ tiếng Việt
được ghép theo quan hệ đẳng lập. Các thuật ngữ HNGĐ trong cả
tiếng Anh và tiếng Việt đều gồm: danh từ, ngữ danh từ, động từ,
ngữ động từ, tính từ và ngữ tính từ. 91,1% thuật ngữ tiếng Anh
và 72% thuật ngữ tiếng Việt là ngữ danh từ. Các thuật ngữ là
22


động từ/ ngữ động từ, tính từ/ ngữ tính từ chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ (tiếng
Anh - 8,9% và tiếng Việt - 28%). Trong tiếng Anh tỉ lệ thuật ngữ là
động từ là thấp nhất (4,2%) còn trong tiếng Việt các thuật ngữ là
tính từ thấp nhất với 2,4%. Về mô hình cấu tạo, trong cả tiếng Anh
và tiếng Việt các mô hình cấu tạo thuật ngữ HNGĐ có sức sản
sinh cao nhất đều là các mô hình gồm hai yếu tố (tạo ra 54,5%
thuật ngữ tiếng Anh và 50,8% thuật ngữ tiếng Việt). Với 13 mô
hình trong tiếng Anh và 24 mô hình trong tiếng Việt, sức sản sinh
của mô hình cấu tạo thuật ngữ HNGĐ tiếng Anh là cao hơn hẳn.
3. Về ngữ nghĩa, hai hệ thuật ngữ có nhiều điểm tương đồng
cũng như khác biệt. Hai hệ thuật ngữ HNGĐ đều được cấu tạo
bằng cách thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường và vay mượn từ các
ngôn ngữ khác. Tuy nhiên việc vay mượn thuật ngữ HNGĐ trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status