TRAI NGHIEM sáng tạo trong dạy học vật lí 1.0 - Pdf 51

Câu 3: Trình bày một chủ đề minh họa cụ thể trong chương trình vật lí
phổ thông?
Chuyên đề : LỰC MA SÁT
I. Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề
Lực ma sát là một trong các loại lực cơ học được trình bày trong chương
trình phổ thông nhằm góp phần hoàn thiện bức tranh cơ học về vấn đề tương
tác và biến đổi chuyển động. Loại lực này gần gũi và có nhiều biểu hiện trong
đời sống. Hiện nay, các sách giáo khoa trình bày nội dung về lực ma sát và bài
thực hành về lực ma sát trượt lại được thực hiện ở cuối chương 2. Với thời
lượng trình bày và cách làm như hiện nay sẽ rất khó để tổ chức các hoạt động
nhằm phát triển năng lực của học viên. Dưới đây nêu ví dụ về việc xây dựng
chuyên đề dạy học về Lực ma sát. Các thí nghiệm nghiên cứu có thể cho học
viên thực hiện ở nhà (do thiết bị dễ kiếm) sẽ góp phần tốt trong việc phát triển
các năng lực của học viên.
II. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề
Chuyên đề xây dựng thực hiện trong 3 tiết trên lớp gồm nội dung các
bài:
Bài 13: Lực ma sát (1 tiết)
Bài 16: Thực hành: Đo hệ số ma sát (2 tiết)
III. Chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số năng lực có thể được phát triển
Theo chuẩn KT-KT của Bộ GD & ĐT
IV. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc
điểm của lực ma sát
a) Nhiệm vụ hoạt động:
Dùng lực kế kéo khúc gỗ chuyển động trượt đều trên mặt bàn nằm ngang.
1. Hãy giải thích tại sao:
- Lực kéo nhỏ thì vật chưa chuyển động?
- Lực kéo đủ lớn thì vật mới chuyển động?
- Khi thôi kéo thì vật dừng lại?
1

phương tiếp tuyến với mặt tiếp xúc, có chiều ngược với chiều định trượt do
ngoại lực còn độ lớn tự điều chỉnh để cân bằng với ngoại lực đến một giá trị

2


giới hạn nào đó. Giới hạn này phụ thuộc vào khối lượng của vật (tổng quát là
áp lực đè lên mặt tiếp xúc) và tính chất bề mặt tiếp xúc.
- Với lực ma sát trượt (hoặc ma sát lăn): Lực ma sát có điểm đặt tại bề mặt
tiếp xúc, có phương tiếp tuyến với mặt tiếp xúc, có chiều ngược với chiều
chuyển động còn độ lớn tỉ lệ với áp lực đè lên mặt đỡ và phụ thuộc vào tính
chất bề mặt tiếp xúc.
2. Tiến hành thí nghiệm thu thập kết quả báo cáo.
3. Đọc SGK:
- Tìm hiểu đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ. Công thức
tính độ lớn của lực ma sát.
- Nói rõ cách xác định và những yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn của lực.
b) Tổ chức hoạt động
+ Học viên:
Học hợp tác nhóm:
Bước 1: Cá nhân thực hiện, ghi chép nhiệm vụ được giao và ý kiến của mình
vào vở ghi.
Bước 2: Thảo luận nhóm để đưa ra ý kiến giống và khác nhau. Cá nhân ghi
chép ý kiến của nhóm vào vở.
Bước 3: Thảo luận thống nhất cách trình bày kết quả và báo cáo kết quả của
nhóm.
Bước 4: Báo cáo kết quả hoạt động của nhóm với thầy/cô giáo.
+ Giáo viên:
Tổ chức hoạt động nhóm:
- Chuyển giao nhiệm vụ cho học viên, hướng dẫn làm rõ nhiệm vụ học tập,

Đặc điểm của lực
Công thức tính
Ý nghĩa thực tiễn
2. Đọc SGK cho biết ý nghĩa của bảng 13.1. Hệ số ma sát trượt của một số cặp
vật liệu, đối chiếu với kết quả đã thực hiện trong thí nghiệm.
3. Giải bài tập số 8 (SGK).
b) Tổ chức hoạt động
+ Học viên:
Học hợp tác nhóm:
Bước 1: Cá nhân thực hiện, ghi chép nhiệm vụ được giao và ý kiến của mình
vào vở ghi.
Bước 2: Thảo luận nhóm để đưa ra ý kiến giống và khác nhau. Cá nhân ghi
chép ý kiến của nhóm vào vở.
Bước 3: Thảo luận thống nhất cách trình bày kết quả và báo cáo kết quả của
nhóm.
Bước 4: Báo cáo kết quả hoạt động của nhóm với thầy/cô giáo.
+ Giáo viên:
Tổ chức hoạt động nhóm:
- Chuyển giao nhiệm vụ cho học viên, hướng dẫn làm rõ nhiệm vụ học tập,
yêu cầu học viên ghi vở.

4


- Quan sát tự học của học viên, hoạt động của các nhóm. Trợ giúp nhóm học
tập khi cần thiết.
- Theo dõi kết quả học tập của các nhóm, động viên học viên hoàn thành
nhiệm vụ và ghi nhận kết quả hoạt động của nhóm.
- Tổ chức thảo luận toàn lớp khi cần thiết.
c) Sản phẩm hoạt động: Kết quả hoạt động của nhóm.

sự cần thiết; Khả năng ghi nhớ những điều đã học để có thể trình bày lại nội
dung bài học theo ngôn ngữ riêng và vận dụng được những kiến thức vào thực
tiễn; Sự tự tin của học viên khi trình bày, bảo vệ kết quả hoạt động của nhóm
trước lớp một cách chặt chẽ, thuyết phục.
Qua những biểu hiện nêu trên, giáo viên có thể đánh giá được hiệu quả
của việc dạy học theo tiến trình đã thiết kế nhằm biến học viên từ vị thế người
“đi học” thành người làm chủ các tình huống trên lớp, tự chủ, tích cực nghiên
cứu, tìm tòi, xây dựng kiến thức mới.
+ Khả năng sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề của học viên: Trong
quá trình học tập, học viên được thực tế hoạt đông phỏng theo con đường nhận
thức của nhà khoa học: đề xuất giả thuyết, dự đoán giải pháp, đề xuất phương
án thí nghiệm, phân tích kết quả thực nghiệm, dự đoán quy luật đồ thị,...
+ Khả năng báo cáo, trình bày kết quả và bảo vệ, trao đổi ý kiến: học viên biết
báo cáo các kết quả làm việc nhóm ở nhà; học viên trình bày và tranh luận để
bảo vệ hoặc điều chỉnh ý kiến, quan điểm...
2. Câu hỏi kiểm tra, đánh giá kết quả
GV có thể lựa chọn các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi dưới đây để
kiểm tra, đánh giá kết quả:
Câu 1 (Thông hiểu). Một cốc cà phê đặt trên khay được di chuyển bởi một
người phục vụ. Giả sử khay luôn được giữ nằm ngang và cốc cà phê không di
chuyển trên khay. Lực ma sát giữa cốc và khay xuất hiện trong các trường hợp
nào? Đó là loại lực ma sát nào?
Câu 2 (Vận dụng). Một khối gỗ có khối lượng 50kg đặt trên sàn nằm ngang
được kéo bằng một lực F=20N tạo với phương ngang một góc 30 o. Biết khối
gỗ chưa chuyển động. Lực ma sát nghỉ xuất hiện ở vật có giá trị bao nhiêu?
Câu 3 (Vận dụng). Một khối gỗ có khối lượng 50 kg đặt trên sàn nhà nằm
ngang. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa gỗ và sàn xi măng là 0,47. Lấy
g=9,8m/s2. Lực ma sát nghỉ cực đại tác dụng lên vật là?
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status