Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm và thu nhập của lao động nông thôn dưới tác động của thu hồi đất nông nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN VĂN VỸ

CÁC TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM VÀ THU
NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA
THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN VĂN VỸ

CÁC TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG CÓ VIỆC LÀM VÀ THU
NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA
THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển


Phan Văn Vỹ

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ của quý phòng ban, quý thầy cô khoa Kinh tế, khoa Sau Đại học trường Đại học
Nha Trang đã tạo điều kiện nhân tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của tôi, Cô TS. Quách Thị Khánh
Ngọc, sự hướng dẫn tận tình của cô đã giúp tôi hoàn thành nhân tốt đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ủy ban dân xã Nghi Long, Nghi
Thuận, Nghi Xá, Nghi Yên và Nghi Quang, Huyện ủy, Ủy ban dân - Chi cục Thống kê –
Trung tâm phát triển quỹ đất - phòng Tài nguyên và Môi trường và lao động nông thôn
tại Huyện Nghi Lộc đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình thu thập thông tin, tài liệu phục vụ nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ,
chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2017
Tác giả

Phan Văn Vỹ

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... iv

v


2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ....................................... 18
2.4.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 18
2.4.2 Một số mô hình nghiên cứu trong nước .................................................................. 20
2.5. Đánh giá chung về các nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................... 23
2.6. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................... 25
2.6.1. Khung phân tích ..................................................................................................... 25
2.7. Các giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 26
2.7.1. Tuổi có ảnh hưởng đến khả năng có việc làm và thu nhập của lao động sau khi bị
thu hồi đất nông nghiệp ..................................................................................................... 26
2.7.2. Trình độ học vấn có ảnh hưởng đến khả năng có việc làm và thu nhập của lao động
sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp ..................................................................................... 26
2.7.3. Thời gian học nghề của lao động có ảnh đến khả năng có việc làm và thu nhập của
lao động ............................................................................................................................ 27
2.7.4. Số lượng lao động của hộ có ảnh hưởng đến khả năng có việc làm và thu nhập lao
động của hộ dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp ........................................................ 28
2.7.5. Sử dụng tiền đền bù đầu tư vào sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến khả năng có
việc làm và thu nhập của lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp ............................ 28
2.7.6. Số người sống phụ thuộc có ảnh hưởng đến thu nhập lao động sau khi bị thu hồi
đất nông nghiệp ................................................................................................................ 29
2.7.7. Tài sản của lao động có ảnh hưởng đến khả năng có việc làm và thu nhập của lao
động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp ............................................................................ 30
2.7.8. Tham gia các chính sách đào tạo nghề tại địa phương có ảnh hưởng đến khả năng
có việc làm và thu nhập của lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp ........................ 30
Tóm tắt chương 2.............................................................................................................. 31
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................... 32
3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................. 32
3.2. Cách tiếp cận nghiên cứu........................................................................................... 33

5.2. Một số gợi ý chính sách, giải pháp nhằm nâng cao khả năng có việc làm và thu nhập
cho lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại huyện nghi Lộc, tỉnh Nghệ An ...... 58
5.2.1. Khuyến khích nông dân sử dụng tiền đền bù để đầu tư vào sản xuất kinh doanh sau
khi bị thu hồi đất nông nghiệp .......................................................................................... 58
5.2.2. Lao động của chủ hộ sau khi bị thu hồi đất ............................................................ 58
5.2.3. Tăng cường lao động và tích lũy tài sản ................................................................. 58
5.3. Kiến nghị ................................................................................................................... 59
5.3.1. Đối với nhà nước .................................................................................................... 59
5.3.2. Đối với chính quyền địa phương ............................................................................ 59
5.3.3. Đối với doanh nghiệp ............................................................................................. 59
5.3.4. Đối với hộ nông dân ............................................................................................... 60
5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 62
PHỤ LỤC
vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các nhân tố tác động đến khả năng có việc làm và thu nhập qua các kết quả
nghiên cứu ........................................................................................................................ 24
Bảng 2.2. Định nghĩa các biến được đưa vào mô hình .................................................... 25
Bảng 3.1. Tỷ lệ lấy mẫu tại các vùng nghiên cứu ............................................................ 36
Bảng 4.1. Đặc điểm khẩu học của chủ hộ lao động ........................................................ 45
Bảng 4.2. Đặc điểm về độ tuổi lao động của chủ hộ ....................................................... 45
Bảng 4.3. Trình độ học vấn của lao động ......................................................................... 45
Bảng 4.4. Thời gian học nghề của lao động ..................................................................... 46
Bảng 4.5. Số lao động của chủ hộ sau khi bị thu hồi đất ................................................. 47
Bảng 4.6. Sử dụng tiền đền bù đầu tư vào sản xuất kinh doanh ...................................... 47
Bảng 4.7. Số người sống phụ thuộc của các hộ ................................................................ 47
Bảng 4.8. Tài sản của chủ hộ sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp .................................... 48

NĐ :

Nghị định

NN :

Nông nghiệp

NQQĐH:

Nghị quyết đại hội

TTg:

Thủ tướng Chính phủ

KCN:

Khu công nghiệp

GQVL:

Giải quyết việc làm

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Chủ đề nghiên cứu
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm và thu

3. Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp dựa trên số liệu điều tra từ bảng câu hỏi phát
ra cho 15% ( từ 130-140 phiếu điều tra) tổng lao động có đất sản xuất nông nghiệp bị thu
hồi, chủ yếu tại 05 xã Nghi Long, Nghi Thuận, Nghi Xá, Nghi Yên và Nghi Quang,
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2016.
Kết quả phân tích cho thấy những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc làm và thu
nhập của lao động bao gồm: tuổi, trình độ học vấn của lao động, quy mô hộ gia đình,
lực lao động, vốn sản xuất, xuất khẩu lao động, thông tin việc làm, phát triển các nhà
máy, doanh nghiệp.. Trong đó, ảnh hưởng mạnh nhất đến việc làm và thu nhập lao động
theo thứ tự là sử dụng tiền đền bù để đầu tư vào sản xuất kinh doanh sau khi bị thu hồi
đất, số lao động của hộ gia đình và tài sản tích lũy của chủ hộ.
Việc nâng cao thu nhập của lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp còn
những khó khăn nhất định, điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của hộ gia
đình nông thôn ở nơi đây. Khó khăn mà lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp
thường gặp nhất là việc làm mới không ổn định, thiếu kinh nghiệm, thiếu vốn sản xuất.
Diện tích đất còn lại nhỏ lẻ, manh mún, hạ tầng phục vụ sản xuất không đảm bảo, gây
khó khăn trong việc sản xuất, vận chuyển sản phẩm sau khi thu hoạch.
Thu nhập của các lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại khu vực này chủ
yếu là từ trồng rau, lúa, chăn nuôi heo, bò, nuôi cá nước ngọt... ngoài ra còn có thu nhập
khác như hưởng lương, phụ cấp từ hoạt động chính quyền, đoàn thể, lương công , cán bộ
viên chức, công chức... Các hoạt động sản xuất chủ yếu có tham gia thành viên Hợp tác xã,
tổ hợp tác thì cho thu nhập cao hơn một số hộ sản xuất cá thể, nhỏ lẻ, đem lại thu nhập chưa
cao. Tình hình dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt,..đã gây ra nhiều thiệt hại không nhỏ cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
4. Kết luận
Dựa trên những kết quả nghiên cứu đó, đề tài đã đề xuất một số gợi ý chính sách
để cải thiện thu nhập, mức sống cho lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, bao gồm: chính sách về hỗ trợ người dân chuyển đổi
nghề nghiệp sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp, chính sách về tập huấn và đào tạo nghề
cho nông dân, chính sách giới thiệu việc làm – xuất khẩu lao động, chính sách quản lý

tư cả nước; là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh; hội tụ đầy đủ các tuyến giao
thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa; điều
kiện tự nhiên phong phú, đa dạng như một Việt Nam thu nhỏ ... Nghệ An có nhiều
tiềm năng và lợi thế để thu hút đầu tư và ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài
nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Nghệ An. Vì vậy cơ hội tìm kiếm việc
làm và giải quyết việc làm cho người lao động sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong thời
gian tới.
1


1.1.2 Từ tình hình thực tế tại địa phương
Huyện Nghi Lộc là một huyện phần lớn là sản xuất nông nghiệp, trình độ sản
xuất nông nghiệp còn thấp, tình hình kinh tế - xã hội chưa thực sự phát triển, vấn đề
lao động nông thôn dư thừa đang còn là những bất cập cần được giúp đỡ và giải quyết.
Xã hội ngày càng phát triển mạnh nhưng ở Nghi Lộc vẫn chưa có giải pháp hữu hiệu
để giải quyết vấn đề việc làm nông thôn. Theo quy hoạch đô thị của huyện Nghi Lộc
đến năm 2020, Khu đô thị Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam được quy hoạch là
trung tâm công nghiệp và đầu mối vận tải hàng hóa, đồng thời phát triển khu đô thị
mới; vùng đệm thuộc vùng nông thôn và vùng ven của các phân vùng phát triển. Chức
năng chính của phân vùng này là khu vực nông thôn - nông nghiệp, khu vực dự trữ
phát triển và hệ thống sông hồ, là không gian đệm giữa các khu vực đô thị. Quán Hành
- Khu kinh tế Đông Nam là 1 trong 3 vùng đô thị liên kết vùng trong Quy hoạch thành
phố Vinh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 thì sẽ có sự biến động lớn về diện tích
đất các loại theo xu hướng đất nông nghiệp ngày càng giảm dần. Việc thu hồi đất trên
địa bàn huyện, hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phục vụ phát triển kinh tế xã
hội là đúng, đáp ứng yêu cầu phát triển hiện tại và tương lai. Tuy nhiên, vấn đề trên đã
ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm và đời sống của nhiều hộ nông dân, những người
bị mất đất trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện.
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích
các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm và thu nhập của người lao động

địa bàn huyện Nghi Lộc như thế nào?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về khả năng có việc làm và thu
nhập, các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động sau khi bị thu hồi
đất nông nghiệp tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là
khả năng có việc làm và thu nhập của các lao động nông nghiệp bị thu hồi đất trên địa
bàn; đối tượng khảo sát của đề tài là lao động gia đình nông thôn bị thu hồi đất nông
nghiệp đất tại huyện Nghi Lộc.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm: Các vấn đề liên quan đến
việc làm, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động nông thôn, các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng có việc làm của lao động nông thôn.
- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại 05 xã có
diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi điển hình gồm xã Nghi Long, Nghi Thuận, Nghi
Xá, Nghi Yên, Nghi Quang.
Thời gian khảo sát: Từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2016.
3


1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương
pháp nghiên cứu định tính được sử dụng phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm nhằm
khám phá, điều chỉnh, xây dựng và hoàn thiện bản câu hỏi phỏng vấn và xây dựng mô
hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm và thu nhập của lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Tiếp đến nghiên cứu sử
dụng phương pháp định tính để xây dựng chỉ tiêu đánh giá các nhân tố, tiến hành xây
dựng phiếu câu hỏi điều tra.
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích kết quả nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm và thu nhập của người lao động
trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu dự định sử dụng phần mềm

và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về lao động sau khi bị thu hồi đất nông
nghiệp, thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập lao động sau khi bị thu hồi đất
nông nghiệp; cũng như tổng quan các công trình nghiên cứu trước liên quan nhằm đúc kết
thành khung phân tích phù hợp cho nghiên cứu của luận văn và đưa ra các giả thuyết
nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương này giới thiệu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu
trong luận văn như quy mô mẫu nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, các công cụ
dùng để phân tích số liệu.
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Nội dung chương này bao gồm khái quát về đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh
tế xã hội, đời sống dân cư tại huyện Nghi Lộc và trình bày kết quả ước lượng mô hình
kinh tế lượng cũng như kiểm định các giả thuyết đưa ra về các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng có việc làm và thu nhập của lao động nông thôn sau khi bị thu hồi đất nông
nghiệp trên địa bàn.
Chương 5: Kết luận và Gợi ý chính sách.
Chương cuối này sẽ đề cập tới những gợi ý chính sách nhằm nâng cao khả năng
có việc làm và thu nhập lao động của người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

5


CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan tài liệu về lao động, việc làm và thu nhập hộ nông dân
2.1.1 Các khái niệm về lao động
2.1.1.1 Khái niệm Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông qua các công cụ lao

Tuy có nhiều cách nói khác nhau, nhưng các nhà nghiên cứu đều thống nhất
được với nhau về các nội dung cơ bản để hình thành nên thị trường lao động đó là:
không gian, người bán sức lao động, người cần mua sức lao động, giá cả sức lao động
và những ràng buộc giữa các bên về nội dung này. Từ lập luận trên theo chúng tôi:
Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn ra
hành vi trao đổi giữa một bên là người lao động tự do với một bên là người có nhu cầu
sử dụng lao động. Sự trao đổi này được thoả thuận trên cơ sở các mối quan hệ lao
động như tiền công, tiền lương, điều kiện làm việc, bảo hiểm xã hội… thông qua một
hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng.
Như vậy, thị trường lao động được cấu thành bởi 3 nhân tố: Cung - cầu và giá
cả sức lao động. Giữa 3 nhân tố này có liên quan, ảnh hưởng lẫn nhau. Sức lao động
trao đổi trên thị trường được thể hiện thông qua số lượng (quy mô), chất lượng (kỹ
năng, trình độ). Nói tới sự vận động của thị trường lao động tức là nói đến sự vận động
của các nhân tố cung - cầu và giá cả sức lao động.
Khi nói đến cung lao động trên thị trường là phải nói tới hai khía cạnh như:
Cung thực tế, cung tiềm năng. Cung thực tế bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở
lên đang làm việc và thất nghiệp. Trong khi đó, cung tiềm năng bao gồm tất cả ngững
người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và thất nghiệp, những người trong độ tuổi lao
động có khả năng lao động đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình
mình, hoặc có nhu cầu làm việc và tình trạng khác.
Cầu về lao động: Theo nhiều nhà nghiên cứu, quản lý thì cầu về lao động là khả
năng thuê mướn lao động trên thị trường lao động, cũng như cung, cầu về lao động
cũng được xem xét trên hai khía cạnh là: Cầu thực tế; cầu tiềm năng.
Cầu thực tế: Là nhu cầu sử dụng lao động tại một thời điểm nhất định (bao gồm
chỗ làm việc trống, chỗ làm việc mới).
Chỗ làm việc trống: Là chỗ làm việc đã từng sử dụng lao động nay không có lao
động làm việc và đang có nhu cầu sử dụng lao động. Cũng theo từ điển thuật ngữ cơ
bản Lerouse-France, chỗ làm việc mới là “chỗ làm việc mới xuất hiện, có nhu cầu sử
dụng lao động”.
Theo chúng tôi có thể sử dụng khái niệm trên để xác định chỗ làm việc mới

Luật lao động năm 2006 thì: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không
bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm. Giải quyết việc làm, bảo đảm cho
mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà
nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”. Trong đó các hoạt động được xác định là
việc làm bao gồm:
- Các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật.
- Những công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia
đình mình nhưng không được trả công (bằng tiền mặt hoặc hiện vật) cho công việc đó.
8


* Việc làm được phân loại theo các mức độ sau:
- Theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm:
+ Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất hoặc
có thu nhập cao hơn so với công việc khác.
+ Việc làm phụ là những việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian nhất
sau việc làm chính.
- Theo mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất và thu nhập.
+ Việc làm đầy đủ là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai có khả năng
lao động trong nền kinh tế quốc dân. Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ
yếu là mức độ sử dụng thời gian lao động, mức năng suất và thu nhập. Một việc làm
đầy đủ đòi hỏi người lao động làm việc theo chế độ (độ dài thời gian lao động ở Việt
Nam hiện nay là 8 giờ/ngày).
+ Việc làm có hiệu quả là việc làm với năng suất, chất lượng cao. Đối với tầm vĩ
mô việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao động, tức là tiết kiệm
được chi phí lao động, tăng năng suất lao động, bảo đảm chất lượng của các sản phẩm
làm ra và tạo ra nhiều chỗ làm việc để sử dụng hết nguồn lực.
2.1.2.2. Thiếu việc làm
Khi nguồn lao động được huy động, sử dụng không hiệu quả thì tình trạng thiếu
việc làm sẽ xảy ra, dẫn đến thu nhập người lao động thấp, giảm mức sống con người.

- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra do thay đổi việc làm hoặc do cung cầu lao động
không phù hợp.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xuất hiện do không có sự đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội
có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi.
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến động thời vụ
trong các cơ hội lao động.
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản
lượng của nền kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị
sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lượng cầu đối với các nhân
tố đầu vào, trong đó có lao động. Đối với loại thất nghiệp này, những chính sách nhằm
khuyến khích để tăng tổng cầu thường mang lại kết quả tích cực.
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm:
+ Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động bỏ việc để tìm
công việc khác nhân tốt hơn hoặc chưa tìm được việc làm phù hợp với nguyện vọng.
10


+ Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động
chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫn không tìm
được việc làm.
- Ở các nước đang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất nghiệp hữu
hình và thất nghiệp vô hình.
+ Thất nghiệp hữu hình xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm kiếm việc
làm nhưng không tìm được trên thị trường.
+ Thất nghiệp vô hình hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện chính của
tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển. Họ là những người có
việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính thức nhưng việc làm đó
có năng suất thấp, những người này đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển
sản xuất.

2.1.2.5. Việc làm mới
Việc làm mới cũng là những việc làm được pháp luật cho phép, đem lại thu nhập
cho người lao động, nó được tạo ra theo nhu cầu của thị trường để sản xuất và cung
ứng một loại hàng hoá dịch vụ nào đó cho xã hội. Sự xuất hiện những việc làm mới là
một nhân tố khách quan do hàng năm lực lượng lao động được bổ sung thêm cùng với
tiến trình phát triển của dân số.
Khái niệm việc làm thường gắn với chỗ làm việc bởi vì mỗi công việc cụ thể
phải có môi trường làm việc nhất định. Như thế việc làm tạo ra những chỗ làm việc
mới cũng hàm ý với việc tạo ra việc làm mới. Việc làm mới bao gồm những công việc
đòi hỏi kỹ năng và những việc làm được tạo thêm cho người lao động. Đối với những
công việc mới này cần phải có sự thay đổi kỹ năng lao động thông qua đào tạo, còn
đối với những việc làm được tạo thêm (tăng lượng cầu lao động) đồng nghĩa với việc tạo
thêm những chỗ làm việc mà không yêu cầu phải thay đổi kỹ năng của người lao động.
Như vậy, việc làm mới là phạm trù nói lên sự tăng lượng cầu về lao động, nó
được thể hiện dưới hai dạng: Những việc làm đòi hỏi kỹ năng lao động mới và những
chỗ làm việc mới được tạo thêm, song không đòi hỏi sự thay đổi về kỹ năng của người
lao động.
Việc làm mới được tạo ra bằng nhiều cách: Tăng chi tiêu của Chính phủ cho các
chương trình phát triển kinh tế – xã hội (tăng cầu lao động), giảm thuế để khuyến khích phát
triển sản xuất từ đó tạo ra những việc làm mới. Đối với người lao động, để tham gia được
những việc làm mới phải không ngừng đào tạo nâng cao trình độ lao động của mình.
12


2.1.3. Thu nhập
2.1.3.1. Khái niệm về thu nhập
Về bản chất, theo nghĩa rộng thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành: thù lao cần
thiết (tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương…) và phần
có được từ thặng dư sản xuất (hoặc lợi nhuận). Tuy nhiên, ở phạm trù khác nhau (toàn
bộ nền kinh tế, ngành kinh tế, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá ) biểu hiện của thu nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status