Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tài chính vi mô của các hộ gia đình ngư dân nghèo ven biển tỉnh khánh hòa - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH NGƯ DÂN
NGHÈO VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH NGƯ DÂN
NGHÈO VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15


iii


LỜI CÁM ƠN
Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân là sự giúp đỡ của thầy –
Tiến sĩ Phạm Hồng Mạnh trong việc hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức trong
suốt thời gian qua.
Xin cám ơn các phòng Tài chính – Kế hoạch: thành phố Nha Trang, thành phố
Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa, huyện Vạn Ninh và các hộ ngư dân ven biển đã tạo điều
kiện giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô Khoa Sau đại học,
Khoa Kinh tế của Trường Đại học Nha Trang đã truyền dạy cho tôi kiến thức trong
những năm qua và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy - Tiến sĩ Phạm Hồng Mạnh đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn.

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......................6
1.1. Lý thuyết về tài chính vi mô..................................................................................6

3.2. Sơ lược về điều kiện tự nhiên tỉnh Khánh Hòa ....................................................52
3.2.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................52
3.2.2. Bờ biển và biển ven bờ.....................................................................................54
3.2.3. Khí hậu ............................................................................................................54
3.2.4. Về nguồn lợi thủy sản ......................................................................................55
3.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa ..........................................................55
3.3.1. Đặc điểm kinh tế ..............................................................................................55
3.3.2. Đặc điểm xã hội ...............................................................................................57
3.4. Phân tích thực trạng tiếp cận tài chính vi mô của các hộ gia đình ngư dân nghèo
ven biển tỉnh Khánh Hòa ...........................................................................................59
3.4.1. Khái quát về mẫu nghiên cứu ...........................................................................59
3.4.2. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tài chính vi mô
của các hộ gia đình ngư dân nghèo ven biển tỉnh Khánh Hòa.....................................67
3.4.3. Đánh giá chung về tiếp cận tín dụng của ngư dân.............................................71
Tóm tắt chương 3.......................................................................................................72
vi


CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VI MÔ TRONG CỘNG
ĐỒNG NGƯ DÂN NGHÈO VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA...............................73
4.1. Những giải pháp phát triển tài chính vi mô trong cộng đồng ngư dân nghèo ven
biển tỉnh Khánh Hòa..................................................................................................73
4.1.1. Lãi suất vay......................................................................................................73
4.1.2. Cải thiện quy trình và thủ tục cho vay ..............................................................74
4.1.3. Phát triển hoạt động ngân hàng Việt Nam theo mô hình thành công của ngân
hàng tài chính vi mô quốc tế ......................................................................................75
4.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................77
Tóm tắt chương 4.......................................................................................................77
KẾT LUẬN ...............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................79

NHCSXH

: Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTM

: Ngân hàng thương mại

SHG

: Self-help group (Tổ chức tự lực)

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TCVM

: Tài chính vi mô

TYM

: Quỹ tình thương

WB



DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Các nhóm đối tượng thụ hưởng tài chính vi mô ..........................................18
Hình 1.2. Sản phẩm và dịch vụ tài chính vi mô ..........................................................20
Hình 1.3. Các kênh TCVM hỗ trợ người nghèo .........................................................21
Hình 1.4. Mô hình cơ bản của TCVM........................................................................22
Hình 1.5. Các tiêu chí đánh giá TCVM hỗ trợ XĐGN................................................25
Hình 1.6. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến mức vay tín dụng của hộ gia đình ngư
dân nghèo tại tỉnh Khánh Hòa....................................................................................34
Hình 1.7. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng đối với các hộ
ngư dân nghèo ...........................................................................................................35
Sơ đồ 2.1. Qui trình nghiên cứu .................................................................................36
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa............................................................53
Biểu đồ 3.1. Phân bổ mẫu nghiên cứu theo giới tính ..................................................59
Biểu đồ 3.2. Phân bổ mẫu nghiên cứu theo qui mô hộ gia đình ..................................60
Biểu đồ 3.3. Phân bổ mẫu nghiên cứu theo đối tượng hộ nghèo và cận nghèo............61
Biểu đồ 3.4. Nguồn vay để tiêu dùng, sản xuất kinh doanh trong mẫu nghiên cứu .....65

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu
Nghề cá của Việt Nam, đặc biệt là nghề cá ven bờ đã được Chính phủ nhìn
nhận là đang trong tình trạng khai thác quá mức, Chính phủ đã và đang cố gắng giảm
cường lực khai thác ở khu vực ven bờ. Điều này đã làm cho tình hình nghèo đói trong
ngành thủy sản vẫn tiếp tục là vấn đề nóng bỏng, là mối quan tâm của các cơ quan
chức năng và của các địa phương có cộng đồng ngư dân sinh sống và nhất là cộng
đồng ngư dân nghề khai thác hải sản ven bờ. Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp thiết

cận tín dụng đối với ngư dân. Kết hợp cả hai loại phân tích thống kê thông dụng, bao
gồm, phân tích định tính và phân tích định lượng. Hai phương pháp phân tích này sẽ
hỗ trợ tích cực cho nhau trong việc làm sáng tỏ các nhận định và rút ra kết luận của
vấn đề nghiên cứu.
4. Các kết quả nghiên cứu đã đạt được
Qua nghiên cứu đã cho thấy đời sống của ngư dân còn thấp, trình hộ học vấn chưa
cao. Nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến mức vay tín dụng của các hộ gia
đình ngư dân gồm yếu tố: kinh nghiệm của chủ hộ, có bảo lãnh, vay tại ngân hàng
Nông nghiệp và ngân hàng Chính sách xã hội. Còn các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình ngư dân là: kinh nghiệm của chủ hộ, lãi vay
hàng tháng hộ gia đình phải trả và vay tại ngân hàng Chính sách xã hội.
Từ khóa của luận văn: "Tài chính vi mô"; "Hỗ trợ xóa đói giảm nghèo"; “Ngư
dân nghèo ven biển”

xii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 29 năm đổi mới, với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Nhà
nước, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu ấn tượng về phát triển kinh tế và xóa đói
giảm nghèo. Trong những thành tựu quan trọng đó, có phần đóng góp đáng khích lệ của
hoạt động tài chính vi mô với sự tham gia tích cực của các tổ chức, chương trình tài chính
vi mô trên khắp mọi miền đất nước. Thông qua việc trợ giúp người nghèo và những
nhóm người bị thiệt thòi, các hoạt động tài chính vi mô đã giúp họ vượt qua khó khăn,
thách thức để không ngừng vươn lên phát triển kinh tế gia đình và đóng góp vào sự phát
triển kinh tế địa phương. Thực tế đã chứng minh rằng, tài chính vi mô là hoạt động có ý
nghĩa xã hội sâu sắc và ngày càng lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên khắp các châu lục, đặc
biệt là ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Việt Nam đã xác định ba vấn đề cốt lõi để đảm bảo con đường phát triển bền vững

trưởng kinh tế (Bộ Thủy sản, 2005). Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đã tăng liên tục, tuy
nhiên nghề cá Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng có đặc điểm là quy mô nhỏ,
đa nghề và sử dụng các ngư cụ truyền thống (Bộ Thủy sản, 2006), do vậy rất khó khăn
trong việc kiểm soát cường lực khai thác trên các vùng biển. Mặt khác, hầu hết các hoạt
động khai thác hải sản diễn ra ở khu vực ven bờ và cường lực khai thác đang không
ngừng tăng lên. Nghề khai thác hải sản đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ như: tác
động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng và đánh bắt hải sản (Bộ Thủy sản, 2007), đói
nghèo, những vấn đề về suy giảm nguồn lợi hải sản và ô nhiễm môi trường.
Nghề cá của Việt Nam, đặc biệt là nghề cá ven bờ đã được Chính phủ nhìn nhận là
đang trong tình trạng khai thác quá mức, Chính phủ đã và đang cố gắng giảm cường lực
khai thác ở khu vực ven bờ. Điều này đã làm cho tình hình nghèo đói trong ngành thủy
sản vẫn tiếp tục là vấn đề nóng bỏng, là mối quan tâm của các cơ quan chức năng và của
các địa phương có cộng đồng ngư dân sinh sống và nhất là cộng đồng ngư dân nghề khai
thác hải sản ven bờ.
Tỉnh Khánh Hòa nằm ở vị trí chiến lược của khu kinh tế trọng điểm miền Trung,
là tỉnh có thế mạnh nổi bật về kinh tế biển, đã và đang đạt kết quả tăng trưởng kinh tế
cao, ổn định trong thời gian dài, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh có cải thiện đáng kể,
duy trì ở mức cao hơn trung bình cả nước. Tuy nhiên đời sống người dân vẫn còn khó
khăn. Ở Khánh Hòa, tỉ lệ đói nghèo ở dải ven biển thấp hơn so với vùng núi nhưng do tập
trung đông dân cư nên đây lại là nơi tập trung số người nghèo. Vì vậy, việc tìm ra những
giải pháp thiết thực, cơ bản và lâu dài để những người ngư dân nói chung và ngư dân ven
biển Khánh Hòa nói riêng thật sự thoát nghèo, chống tái nghèo, được tiếp cận với những
cơ hội mới và được hưởng lợi từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế vẫn là một thách thức
2


lớn đối với khu vực này. Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, trong những năm
qua, xóa đói giảm nghèo tại Khánh Hòa nói chung và xóa đói giảm nghèo của ngư dân
nói riêng đã thực sự được các cấp, các ngành địa phương quan tâm, chỉ đạo, hỗ trợ thực
hiện; qua đó, xuất hiện nhiều mô hình, điển hình xóa đói giảm nghèo có hiệu quả.... Trên

- Đề xuất một số giải pháp phát triển tài chính vi mô đối với cộng đồng ngư dân
nghèo ven biển tỉnh Khánh Hòa.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ những mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hiện trạng tiếp cận tài chính vi mô của các hộ ngư dân nghèo ven biển tại tỉnh
Khánh Hòa như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tài chính vi mô của các hộ gia
đình ngư dân nghèo ven biển tỉnh Khánh Hòa?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tài chính vi
mô của các hộ gia đình ngư dân nghèo ven biển tỉnh Khánh Hòa ra sao?
- Giải pháp nào có thể phát triển tài chính vi mô đối với cộng đồng ngư dân nghèo
ven biển tỉnh Khánh Hòa hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng tiếp cận tài chính vi mô của các hộ
ngư dân nghèo ven biển tỉnh Khánh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: đề tài được thực hiện tại các địa phương gồm: thành phố Nha
Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh của tỉnh Khánh Hòa.
- Về thời gian: thời gian thực hiện khảo sát số liệu bắt đầu từ ngày 10/4/2015 đến
30/6/2015.
5. Đóng góp của nghiên cứu
5.1. Về mặt khoa học
Thứ nhất, đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính vi mô, tài chính
vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo.
Thứ hai, xây dựng và đề xuất mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận tài chính vi mô của các hộ gia đình ngư dân nghèo ven biển tỉnh Khánh Hòa.
5.2. Về ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu luận văn có những đóng góp về thực tiễn trên các mặt sau đây:
Thứ nhất, đề tài bổ sung và làm phong phú thêm thực tiễn và kinh nghiệm nghiên
cứu đối với vấn đề tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là đối với các hộ

Chương 4: Giải pháp phát triển tài chính vi mô trong cộng đồng ngư dân nghèo
ven biển tỉnh Khánh Hòa. Trong chương 4, nêu lên những phát hiện chính từ kết quả
nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến mức vay tín dụng của hộ gia đình ngư dân
nghèo tại tỉnh Khánh Hòa và phân tích khả năng tiếp cận tín dụng đối với ngư dân và đưa
ra những gợi ý xuất phát từ kết quả nghiên cứu để tăng khả năng tiếp cận tài chính vi mô
trong cộng đồng ngư dân nghèo. Bên cạnh đó, chương này tác giả cũng trình bày những
điểm yếu mà nghiên cứu chưa thực hiện được.
5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Lý thuyết về tài chính vi mô
1.1.1. Sơ lược lịch sử tài chính vi mô
Tài chính vi mô lần đầu tiên được biết đến vào đầu thế kỷ thứ 17 (Hollis and
Sweetman, 1997), do sáng kiến của Jonathan Swift, người Ailen. Đến thế kỷ thứ 19, các

hình thức cung cấp TCVM dưới dạng bán chính thức mới ra đời do F.W.Raiffeisen, một
người Đức thiết kế và áp dụng từ những năm 1860 cho lĩnh vực nông nghiệp. Theo
phương pháp của F.W.Raiffeisen những nhóm tiết kiệm, vay vốn được hình thành và
hoạt động dựa trên những nguyên tắc giúp đỡ nhau bằng những nguồn lực về tài chính,
kỹ thuật của chính những thành viên trong nhóm là những nông dân, những nhà sản xuất
nhỏ trong khu vực nông nghiệp. Qua hoạt động nhóm sẽ giúp cho các thành viên tránh
gặp phải những khó khăn khi phải vay mượn từ bên ngoài với mức lãi suất rất cao cùng
với việc phải có tài sản thế chấp. Trong những nguồn lực của nhóm, nguồn tài chính quan
trọng nhất là từ sự đóng góp của các thành viên. Nguồn đóng góp là cơ hội để cho các
thành viên được vay, đầu tư vào sản xuất và đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu khác, bên
cạnh đó cũng góp phần tạo ra thu nhập cho những người góp vốn.
Mô hình của F.W.Raiffeisen được hình thành và phát triển về sau không chỉ trong
lĩnh vực nông nghiệp mà còn được nhân rộng trong cộng đồng của xã hội ngay cả trong

cũng làm thay đổi nhận thức của nhiều người về lĩnh vực TCVM.
1.1.2. Khái niệm tài chính vi mô và tổ chức tài chính vi mô
1.1.2.1. Khái niệm tài chính vi mô
Có khá nhiều khái niệm về TCVM, xét trên góc nhìn khác nhau của từng tổ chức,
từng chương trình và từng đối tượng mà TCVM hướng tới, bao gồm:
Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB): “Hoạt động cung cấp một phạm vi
rộng lớn các dịch vụ tài chính như các khoản cho vay nhỏ, tiết kiệm vi mô, bảo hiểm vi
mô, chuyển tiền, thanh toán… cho các hộ gia đình nghèo hoặc có thu nhập thấp, cũng
như tài trợ cho các hoạt động kinh doanh rất nhỏ của họ”.
Theo Ngân hàng Thế giới: “Tài chính vi mô được coi là một phương pháp phát
triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư thu nhập thấp (kể cả phụ nữ và nam giới).
Thuật ngữ này đề cập tới dịch vụ tài chính cho khách hàng có thu nhập thấp, bao gồm cả
những đối tượng làm ăn cá thể. Các dịch vụ tài chính nói chung gồm tiết kiệm và tín
dụng, tuy nhiên, một số tổ chức tài chính vi mô cung cấp các dịch vụ như bảo hiểm và
thanh toán”.
7


Theo Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09/3/2005 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (tài chính vi mô) tại Việt Nam, tài chính vi
mô là hoạt động cung cấp một số dịch vụ tài chính, ngân hàng đơn giản cho các hộ gia
đình, cá nhân có thu nhập thấp hoặc nghèo.
Dưới góc độ tài chính – ngân hàng: “Phương pháp tín dụng được lựa chọn nhằm
thay thế vật thế chấp có hiệu quả để phân phối và thu hồi vốn ngắn hạn, vốn sản xuất cho
các nhà doanh nghiệp nhỏ (hoặc doanh nghiệp nhỏ tiềm năng), với cách nhìn nhận rằng
kinh tế của những khách hàng doanh nghiệp nhỏ sẽ tăng trưởng, tạo thu nhập cho họ và đôi
khi tạo thêm việc làm, đưa người nghèo thoát khỏi nghèo khổ” (Lê Thị Lân, 2009, tr.5).
Có nhiều khái niệm khá đa dạng về TCVM nhưng thể hiện tính khái quát và tương
đối toàn diện hơn cả là khái niệm của Liên Hợp Quốc: “Tài chính vi mô là hoạt động
cung cấp tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, dịch vụ chuyển tiền và các dịch vụ phi tài

1.1.3. Đặc điểm của tài chính vi mô
Mỗi loại hình tài chính có những đặc điểm riêng biệt, hướng vào một phân khúc
thị trường cùng với sản phẩm đặc trưng. Tài chính vi mô được phân biệt với các loại hình
tài chính khác bởi đặc điểm cơ bản sau:
- Tài chính vi mô cung cấp dịch vụ tài chính nhỏ là tín dụng và tiết kiệm.
- Đối tượng trọng tâm phục vụ của tài chính vi mô là những người nghèo, người
có thu nhập thấp, đang thực hiện một hoặc một vài công việc kiếm sống nhất định, nếu
được cung cấp tài chính sẽ có cơ hội vươn lên.
- Phương pháp tài chính vi mô được xây dựng đáp ứng cho từng cá nhân hay
nhóm khách hàng tham gia: tài chính vi mô cung cấp dịch vụ tài chính cho từng hộ,
thường là hộ nghèo nhưng đã có điều kiện nhất định để tạo ra thu nhập, cùng với thiết lập
cam kết sẽ hoàn trả khoản vay, lãi và gốc theo đúng quy định.
1.1.4. Mô hình hoạt động của tài chính vi mô
Mỗi tổ chức tài chính vi mô khi hình thành điều đầu tiên là tìm hiểu, khảo sát,
đánh giá nhằm xây dựng cho mình một mô hình phù hợp với nguồn lực, điều kiện hoạt
động, môi trường, mục tiêu cụ thể; điều này góp phần tạo nên sự đa dạng mô hình hoạt
động tài chính vi mô trên thực tế. Tuy nhiên, tổng kết lại đều có xuất phát điểm từ một
trong ba mô hình cơ bản như sau:
- Mô hình Grameen Bank tại Bangladesh:
Grameen Bank (GB) ở Bangladesh là một trong những ví dụ điển hình về một tổ
chức TCVM phát triển thành công trên thế giới. Đây là một tổ chức phát triển theo mô
hình truyền thống đã được Raiffeisen đưa ra từ thế kỷ thứ 19. Mô hình thành công của
GB hiện nay được bắt nguồn từ một dự án của Giáo sư Muhammad Yunus thuộc Đại học
Chittagong thực hiện vào năm 1976. Mục tiêu ban đầu của dự án này là cho vay thí điểm
9


đối với những nông dân nghèo, những người không có tài sản và đất đai được vay vốn để
phục vụ cho sản xuất. Dự án này được triển khai rất thành công và sau đó phát triển thành
ngân hàng GB vào năm 1983. Do sự thành công của mô hình GB đối với việc giúp đỡ

- Mô hình SHG tại Ấn Độ:
Ấn Độ là một quốc gia đông dân thứ hai và là quốc gia có số người nghèo nhiều
nhất thế giới. Theo Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), nếu lấy chuẩn
nghèo là 1,25 USD, thế giới hiện có trên 1,3 tỉ người nghèo và khoảng 20% số này hiện
đang sinh sống tại Ấn Độ. Chính vì điều này mà trong những năm qua, chính phủ Ấn Độ
rất quan tâm đến sự phát triển của lĩnh vực TCVM. Trong thời gian hơn 15 năm gần đây,
các chương trình liên kết hoạt động của các tổ chức tài chính chính thức, với các nhóm tự
giúp nhau góp phần tạo nên một hệ thống hoạt động trong lĩnh vực TCVM thuộc hàng
lớn nhất thế giới.
SHG (The self-help group) là một nhóm tự quản từ 10 đến tối đa 20 thành viên
trong đó đa phần là phụ nữ. Cách thức tổ chức và hoạt động của các SHG về cơ bản cũng
giống như tổ, nhóm trong mô hình của GB. Ngoài ra, SHG có sự khác biệt ở chỗ nhóm
còn tự tìm kiếm các nguồn tài trợ từ các ngân hàng thương mại, các nguồn vốn của các tổ
chức quốc tế, tài trợ của Chính phủ… SHG cùng với việc cung cấp các dịch vụ tài chính
còn cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe như tiêm vắc xin, thông tin về kế hoạch hóa
gia đình, các cơ hội tìm kiếm việc làm, tạo thu nhập… Việc cung cấp các dịch vụ đi kèm
này cũng một phần là do qui định pháp luật ở quốc gia này, theo đó các nhà cung cấp
TCVM buộc phải mở rộng lĩnh vực dịch vụ ngoài lĩnh vực tài chính mà mình cung cấp.
Hầu hết các SHG đều có sự liên kết với nhiều tổ chức kinh tế, xã hội khác như các
tổ chức phi Chính phủ (NGOs), để có thêm nguồn tài chính, khả năng quản lý, tiếp nhận
các kĩ thuật phục vụ cho sản xuất. Có những SHG lựa chọn hình thức liên kết với các
ngân hàng để nhận được các khoản tài trợ và hỗ trợ kĩ thuật tài chính khác.
Tất cả các NHTM cho các SHG vay vốn đều là của Chính phủ, sở dĩ có điều này
là theo qui định của Chính phủ Ấn Độ, các ngân hàng phải dành 40% trong tổng dư nợ
cho các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, TCVM, giáo dục… và trong số này 10% phải
dành cho những lĩnh vực yếu nhất trong nền kinh tế.
TCVM ở Ấn Độ qua mô hình SHG có sự tham gia nổi bật của các NGOs. Các
NGOs với kinh nghiệm làm việc ở lĩnh vực dự án phát triển đã tập hợp người nghèo tham
gia hình thành SHG, đoàn kết họ lại với nhau, tham gia giúp đỡ phối hợp tổ chức các
cuộc họp nhóm, giúp đỡ họ quản lý tài chính và liên kết họ với ngân hàng. Cũng nhờ kết

thực phẩm cho người dân. Thời gian đầu, hoạt động của BRI đã góp phần tăng trưởng sản
xuất nông nghiệp, tạo ra nguồn cung ổn định và đạt mục tiêu Chính phủ đề ra. Tuy nhiên,
sau đó hoạt động của bộ phận cung cấp tín dụng của BRI đã gặp nhiều vấn đề như: khả
năng hoàn trả thấp, các khoản lỗ tăng cao. Đến 1983, tỉ lệ nợ quá hạn của BRI vượt mức
40%, tình trạng mất vốn gia tăng, nguồn vốn bị thu hẹp do các khoản tài trợ từ Chính phủ
12


bị cắt giảm (Nguyễn Kim Anh và các tác giả, 2010), ngoài ra tình trạng tham nhũng,
không hiệu quả trong nhiều hoạt động đã đẩy BRI vào nguy cơ phá sản.
Trước tình hình trên, vào tháng 5/1983, Chính phủ đã cho phép tách các hoạt động
vì mục tiêu xã hội ra khỏi hoạt động của ngân hàng BRI, cùng với đó là sự thay đổi trong
một loạt các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách lãi suất chuyển theo hướng thị
trường. Các TCTD toàn quyền trong việc định ra lãi suất kinh doanh của riêng mình cho
phù hợp với hoạt động, quản lý, đặc thù của các hoạt động tín dụng. Nhờ chính sách này
mà BRI đã chia các hoạt động của mình ra thành các bộ phận riêng biệt, bộ phận khách
hàng lớn, các tổ chức: bộ phận khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, bộ phận khách hàng
nghèo, đối tượng có thu nhập thấp… Trong đó, các bộ phận được tổ chức một cách riêng
biệt và hạch toán độc lập.
Tùy theo từng đối tượng khách hàng mà BRI áp dụng các mức lãi suất khác nhau,
đối với các doanh nghiệp, khách hàng lớn mức lãi suất khoảng 9-12%/năm, lãi suất cho
vay khu vực nông thôn khoảng 20-24%, mức lãi suất được áp dụng cho các đối tượng
trên, căn cứ vào mức rủi ro, chi phí hoạt động và không có sự bao cấp. BRI rất chú trọng
trong việc huy động các nguồn tiết kiệm của dân cư nhất là những vùng nông thôn và
khách hàng nghèo. Các khoản tiết kiệm là tự nguyện đối với mọi người dân và khách
hàng, nhờ có mạng lưới rộng khắp, lãi suất huy động và các hình thức huy động hấp dẫn
nên BRI đã thu hút được nguồn vốn lớn, phục vụ nhu cầu vay vốn của người nghèo và
các đối tượng xã hội khác. Ở Indonesia, hệ thống tiết kiệm và cho vay nông thôn được
phát triển với sự hỗ trợ về chính sách rất tích cực của Chính phủ. Chính phủ nước này
đưa ra qui định các NHTM phải dành 20% vốn đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status