BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
s
VÕ VĂN NGÂN
NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN SAU THU HỒI ĐẤT
ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HOÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VÕ VĂN NGÂN
NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN SAU THU HỒI ĐẤT
ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HOÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
Võ Văn Ngân
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài.
Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Quách Thị Khánh Ngọc, người đã dành
nhiều thời gian và tâm huyết để giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy/Cô của Khoa Kinh tế đã tận tình truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và tất cả các bạn bè đã giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Võ Văn Ngân
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................ix
2.3.5. Chiến lược sinh kế................................................................................................16
2.4. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự lựa chọn sinh kế của hộ gia đình .....................17
2.4.1. Về nguồn nhân lực ...............................................................................................17
2.4.2. Nguồn lực tài chính .............................................................................................17
2.4.3. Nguồn lực vật chất...............................................................................................18
2.4.4. Nguồn lực xã hội và nguồn lực tự nhiên .............................................................18
2.5. Thu hồi đất và tác động của thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình.....................18
2.5.1. Khái niệm thu hồi đất ..........................................................................................18
2.5.2. Các trường hợp thu hồi đất ..................................................................................19
2.5.3. Các nguyên tắc thu hồi đất ..................................................................................19
2.5.4. Bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất ...................................................21
2.5.5. Tác động của thu hồi đến sinh kế của người dân ................................................22
2.6. Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................................23
2.6.1. Nghiên cứu ngoài nước .......................................................................................23
2.6.2. Nghiên cứu trong nước ........................................................................................23
2.7. Khung phân tích của nghiên cứu ............................................................................26
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2: ............................................................................................27
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .............................................................................................................................................. 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................28
vi
3.1.1. Vị trí địa lý ...........................................................................................................28
3.1.2. Địa hình ...............................................................................................................28
3.1.3. Dân số ..................................................................................................................29
3.1.4. Đặc điểm kinh tế xã hội .......................................................................................29
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................34
3.2.1. Quy trình nghiên cứu ...........................................................................................34
3.2.2. Mô hình kinh tế lượng .........................................................................................35
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ................61
5.1. Kết luận...................................................................................................................61
5.2. Thách thức trong quá trình thu hồi đất để phục vụ mục tiêu phát triển .................62
5.3. Những hàm ý chính sách đối với sinh kế người dân bị thu hồi đất ........................63
5.3.1. Nâng cao hiệu quả chính sách bồi thường thu hồi đất tại Tp để phục vụ cho các
mục tiêu phát triển .........................................................................................................63
5.3.2. Tạo việc làm ổn định đời sống sau khi thu hồi đất đối với hộ gia đình ..............63
5.3.3. Chính quyền thành phố cần có những giải pháp để phát triển thị trường lao động.......64
5.3.4. Cần có hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn về sử dụng tiền đền bù, tư vấn, tuyền
truyền về các phương án đào tạo nghề, giải quyết việc làm..........................................65
5.3.5. Nâng cao năng lực vốn con người đối với hộ gia đình bị thu hồi đất .................65
5.3.6. Chính sách tín dụng và nguồn vốn tài chính .......................................................65
5.4. Một số khuyến nghị khác .......................................................................................66
5.5. Những hạn chế của nghiên cứu ..............................................................................67
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 5 .............................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................68
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT, HT&TĐC:
Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
HĐBT:
Hội đồng bồi thường
Bảng 4.13. Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình ...................................53
Bảng 4.14. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình ..................................................53
Bảng 4.15. Kết quả phân loại dự báo của mô hình........................................................54
Bảng 4.16. Kết quả ước lượng các biến trong mô hình hồi qui ....................................54
x
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 2.1. Tác động của thu hồi đất đến sinh kế ...........................................................22
Hình 2.1. Khung phân tích của nghiên cứu ...................................................................27
Hình 3.1. Bản đồ thành phố Nha Trang.........................................................................28
Hình 3.2. Sơ đồ quy trình nghiên cứu ..........................................................................35
Hình 4.1. Sự chênh lệch về thu nhập của hộ gia đình trước và sau thu hồi đất ............45
Biểu đồ 4.1. Phân phối của phần dư hồi qui ..................................................................50
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của đất nước, nhiều khu công
nghiệp, khu đô thị mới được xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được
nâng cấp, xây mới ngày càng đồng bộ và hiện đại. Nhờ đó, bộ mặt của đất nước đã
thay đổi nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại và văn minh. Việc thu hồi
đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị,
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia dẫn
đến diện tích đất cho sản xuất, kinh doanh của người dân bị thu hẹp, một số trường hợp
phải thay đổi chỗ ở và cả điều kiện sống. Vấn đề đảm bảo nguồn sinh kế lâu dài cho hộ
gia đình luôn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm. Đây là việc làm gắn liền với
mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Để đánh
động có việc làm, diện tích đất thu hồi, tiền đền bù, tín dụng và nghề nghiệp của hộ gia
đình. Mô hình nghiên cứu đã giải thích được 22.5% sự thay đổi của các biến trong mô
hình đối với thu nhập của hộ
Kết quả phân tích mô hình Binary logictis đã cho thấy, những yếu tố ảnh hưởng
đến lựa chọn hoạt động sinh kế này của hộ gia đình bao gồm: giới tính, học vấn, qui
mô hộ, số lao động có việc làm, tiền đền bù, tín dụng. Mô mình hồi qui đã giải thích
được 32,1% sự thay đổi các biến độc lập đối với khả năng lựa chọn sinh kế của các hộ
gia đình bị thu hồi đất tại Nha Trang.
Từ kết quả nghiên cứu đã đề xuất những khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện
sinh kế và thu nhập của những hộ dân bị thu hồi đất tại Nha Trang.
Từ khóa: Hộ gia đình, sinh kế, thu hồi đất, Nha Trang
xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của đất nước, nhiều khu công
nghiệp, khu đô thị mới được xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được
nâng cấp, xây mới ngày càng đồng bộ và hiện đại. Nhờ đó, bộ mặt của đất nước đã
thay đổi nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại và văn minh. Việc thu hồi
đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị,
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia dẫn
đến diện tích đất cho sản xuất, kinh doanh của người dân bị thu hẹp, một số trường hợp
phải thay đổi chỗ ở và cả điều kiện sống. Vấn đề đảm bảo nguồn sinh kế lâu dài cho hộ
gia đình luôn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm. Đây là việc làm gắn liền với
mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương
Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về vấn đề bồi thường, tái định
cư, bảo đảm việc làm, thu nhập và đời sống của người dân có đất bị thu hồi. Song tình
trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong
nhằm nâng cải thiện sinh kế của người dân bị thu hồi đất.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích thực trạng thay đổi về nguồn vốn sinh kế, chiến lược sinh kế và
kết quả sinh kế của các hộ dân sau thu hồi đất tại địa bàn Tp Nha Trang.
(2) Xác định và đo lường tác động của các nhân tố tác động đến thu nhập của
các hộ dân sau thu hồi đất tại địa bàn Tp Nha Trang.
(3) Xác định và đo lường tác động của các nhân tố đến việc lựa chọn chiến lược
sinh kế của các hộ dân sau thu hồi đất tại địa bàn Tp Nha Trang.
(4) Đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm cải thiện các hoạt động sinh kế của
người dân bị thu hồi đất.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng thay đổi sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau thu hồi đất tại
địa bàn Tp Nha Trang hiện nay như thế nào?
(2) Những nhân tố nào tác động đến thu nhập của các hộ dân sau thu hồi đất tại
địa bàn Tp Nha Trang?
(3) Những nhân tố tác động đến lựa chọn sinh kế của các hộ dân sau thu hồi đất
tại địa bàn Tp Nha Trang?
(4) Đâu là những gợi ý chính sách nhằm cải thiện các hoạt động sinh kế của
người dân bị thu hồi đất?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh kế và thu nhập của là các hộ gia đình có đất bị
thu hồi để phục vụ cho xây dựng các dự án trên địa bàn thành phố Nha Trang.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trên các khía cạnh sau:
Phạm vi nghiên cứu về không gian
Luận văn nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các hộ dân có đất bị thu hồi để xây
1.7. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần như: Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục,...
Nội dung chính của đề tài gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị chính sách
4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Hộ gia đình và hộ gia đình nông thôn
2.1.1 Khái niệm hộ gia đình
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua mỗi thời
kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới những hình thức khác
nhau song vẫn có bản chất chung đó là sự hoạt động của sản xuất kinh doanh của các
thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống
và tăng thêm tích lũy cho gia đình và cho xã hội (Nguyến Thị Hương Dịu, 2009).
Vương Thị Vân (2009) thì đưa ra 3 tiêu thức chính thường được nói đến khi
định nghĩa khái niệm hộ gia đình: có quan hệ huyết thống và hôn nhân; cùng cư trú; có
cơ sở kinh tế chung. Tác giả cũng cho rằng, đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm
những người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống. Vì vậy, khái niệm hộ thường
được hiểu đồng nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp thành khái niệm chung là hộ
gia đình.
Mặc dù có những cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, nhưng về cơ bản hộ gia
đình đều có những đặc điểm chung, đó là:
Thứ nhất, hộ là tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung
huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng
những hộ có toàn bộ hoặc 50 % số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy
nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,..) và thông thường nguồn sống chính của hộ
dựa vào nông nghiệp”
Những khái niệm trên đây về nông hộ đều có những đặc điểm chung và cơ bản,
đó là:
- Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, họ vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một
đơn vị tiêu dùng. Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng thể hiện trình độ phát triển của
nông hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn, trình độ này quyết định
giữa quan hệ giữa nông hộ và thị trường.
- Ngoài các hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phi
nông nghiệp với nhiều mức độ khác nhau, do đó xác định phạm vi hoạt động của
nông hộ một cách chính xác là hết sức khó khăn.
Tuy nhiên trong đề tài này chúng ta thống nhất các quan điểm như sau: Nông
hộ là những hộ gia đình nông dân mà thu nhập của họ chủ yếu là từ hoạt động sản
6
xuất nông nghiệp. Quan điểm này loại trừ những hộ gia đình sống ở nông thôn nhưng
thu nhập thu nhập chủ yếu của họ không phải từ sản xuất nông nghiệp thì không được
xem như là nông hộ.
2.1.2.2. Phân loại nông hộ
Theo Phạm Anh Ngọc (2008) thì tùy theo mục đích nghiên cứu mà nông hộ
được phân chia thành các dạng khác nhau.
Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường: Loại hộ này
có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu
dùng trong gia đình. Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật
lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt
động của họ phụ thuộc vào:
và tồn tại phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội
2.2.2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân
Theo Phạm Anh Ngọc (2008), các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là:
- Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là
lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động
kinh tế hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống.
- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế
hộ nông dân.
- Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất chính, trực tiếp tác
động vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ
làm việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ.
- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có nhiều
loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các
khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó.
- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế hộ
nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ
nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
8
2.3. Sinh kế và khung phân tích sinh kế của hộ gia đình
2.3.1. Sinh kế hộ gia đình
Phân tích sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét toàn diện tất cả
các yếu tố khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế con người. Đây là cách tiếp
cận toàn diện nhằm xây dựng các lợi thế hoặc chiến lược đặt con người làm trung
trong quá trình phân tích (DFID, 1999).
Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu được động lực nào dẫn tới các
hoạt động mà họ đang thực hiện và những ưu tiên của họ là gì. Đồng thời cũng cho
thấy phản ứng của người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới. Kết quả sinh kế thể
nghệ. Nguồn lực tài chính nói chung là những giá trị kinh tế mà các chủ thể tập hợp
được để đạt được mục tiêu. Về cơ bản các hoạt động sinh kế do mỗi cá nhân hay hộ
gia đình tự quyết dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của
các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội.
Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát triển
nhằm đẩy nhanh tiến độ xóa nghèo. Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng nhằm mục đích
giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt của đói nghèo với
trọng tâm tập trung vào các yếu tố như các vấn đề về kinh tế, an ninh lương thực.
Phương pháp tiếp cận sinh kế mục đích giúp người dân đạt được thành quả lâu
dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân do bản
thân họ tự xác lập và vì thế họ không bị đặt ra ngoài. Điều đó thể hiện tính chất lấy
người dân làm trung tâm. Phương pháp này thừa nhận người dân có những quyền nhất
định, cũng như trách nhiệm của họ với nhau và xã hội nói chung.
Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá các
chương trình dự án mới, sử dụng đánh giá lại các hoạt động hiện có, sử dụng để cung
cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và sử dụng cho nghiên cứu. Một trong
những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt và khả năng áp dụng
của chúng với nhiều tình huống.
Sinh kế bền vững
Khái niệm sinh kế bền vững cơ bản dựa trên nền tảng của khái niệm phát triển
bền vững.
Sinh kế bền vững bao gồm năng lực con người và sinh kế bao gồm thực phẩm,
thu nhập và tài sản của họ. Dựa trên khái niệm sinh kế bền vững của Chambers và
Conway (1992), Scoones (1998) trích trong Phạm Hồng Mạnh (2012) định nghĩa sinh
kế như sau “sinh kế bao gồm khả năng nguồn lực (bao gồm nguồn lực vật chất và
nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người”.
10
Sinh kế được đánh giá trên hai phương diện: bền vững về môi trường ( đề cập
xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường; đa dạng hóa các ngành kinh tế trong
11
nông nghiệp kết hợp với các ngành nghề, dịch vụ phi nông nghiệp; và đa dạng hóa
theo hướng chuyển đổi từ các sản phẩm có giá trị thấp sang các sản phẩm, dịch vụ có
giá trị cao (Theo Minot trích trong Nguyễn Đăng Hào, 2012)
2.3.2. Các nguồn vốn sinh kế
Theo DFID (1999), Nguồn vốn là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà
con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ. Nguồn vốn hay tài
sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn cơ chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật
chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên.
Vốn nhân lực (Human capital):
Nguồn nhân lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ con
người. Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm
thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ. Ở mức độ gia đình nguồn
nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn. Những thay đổi này phụ
thuộc vào quy mô hộ, trình độ kỹ năng, khả năng lãnh đạo và bảo vệ sức khoẻ.
Nguồn nhân lực là một yếu tố cấu thành nên kế sinh nhai. Nó được xem là nền
tảng hay phương tiện để đạt được mục tiêu thu nhập. Việc hỗ trợ nguồn nhân lực có
thể thực hiện cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Trong cả hai cách thực hiện đó kết quả thực sự
mang lại chỉ khi con người, chính bản thân họ sẵn sàng đầu tư vào vốn nhân lực của
họ bằng cách tham gia vào các khoá đào tạo hay trường học. Tiếp cận với các dịch vụ
phòng ngừa dịch bệnh. Trong trường hợp con người bị ngăn cản bởi những việc làm
trái với lẽ thường (những tiêu chuẩn xã hội hay chính sách cứng nhắc ngăn cấm phụ
nữ tới trường) thì việc hỗ trợ gián tiếp vào việc phát triển vốn con người có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng.
Trong nhiều trường hợp ta nên kết hợp cả hai hình thức hỗ trợ. Cơ chế phù hợp
nhất cho việc kết hợp hỗ trợ là thực hiện các chương trình trọng điểm. Các chương
trình trọng điểm có thể hướng vào việc phát triển nguồn nhân lực, đế xuất những thông