BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
ĐỖ THỊ THANH THẢO
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN THỌ XUÂN
THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
ĐỖ THỊ THANH THẢO
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN THỌ XUÂN
THANH HÓA
2
PGS.TS. Lê Mạnh Tân
Phản biện 1
3
TS. Trịnh Hoàng Ngạn
Phản biện 2
4
PGS.TS. Tôn Thất Lãng
Ủy viên
5
TS. Nguyễn Thị Phương
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
xuất giải pháp bảo vệ môi trường, hướng đến kế hoạch là tỉnh kiểu mẫu trong việc thực
hiện BVMT.
Nội dung:
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Khảo sát và đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường tại xã
- Hiện trạng công tác thực hiện các tiêu chí trong quá trình xây dựng nông
thôn mới
- Áp dụng bộ tiêu chí đã đề xuất để đánh giá cho một số huyện điển hỉnh.
- Đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong giai đoạn 2010 - 2020
định hướng đến năm 2030 cho huyện.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 30/8/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/8/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Huỳnh Phú
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
PGS. TS. Huỳnh Phú
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
Hóa” thực hiện với mục tiêu đánh giá hiện trạng môi trường và xác định mức độ
đáp ứng tiêu chí môi trường của các xã tại huyện Thọ Xuân thông qua Bộ tiêu chí
Quốc gia nông thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới đang là mối quan tâm chung của cả công đồng trên
thế giới. Nhiều quốc gia phát triển hàng đầu thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Hàn
Quốc,…phát triển nông thôn mới, kinh doanh nông nghiệp bao gồm nhiều trang
trại, hộ gia đình đến công ty đa quốc gia là nơi sản xuất hàng hóa, là nơi tập trung
phần lớn dân cư của các quốc gia này. Trong xu thế đó Việt Nam đang trong giai
đoạn phát triển nông thôn theo hiệu ứng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nhằm phát
triển kinh tế và đời sống xã hội cho một bộ phận dân cư lớn là vùng nông thôn. Nơi
đó chứa đựng đầy tiềm năng phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Một trong các
tiêu chí quan trọng để phát triển nông thôn mới đó là tiêu chí môi trường.
Ngoài các phương pháp so sánh, đánh giá tính điểm, phương pháp phân tích
SWOT là quá trình phân tích điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức của
huyện, nghiên cứu rút ra một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện tiêu
chí nông thôn mới của huyện Thọ Xuân và đề xuất một số giải pháp về quản lý, một
số giải pháp kỹ thuật làm cơ sở tham khảo cho công tác xây dựng nông thôn mới ở
huyện Thọ Xuân giai đoạn 2010 – 2020 và định hướng đến năm 2030 cho huyện.
Đây cũng là tài liệu có thể áp dụng cho các vùng nông thôn có các điều kiện về
Kinh tế - Xã hội và - Môi trường tương tự.
iv
ABSTRACT
Study "Assessing the ability to meet criteria and propose solutions to
environmental protection in the process of building new rural areas in Tho Xuan
district, Thanh Hoa" with the objective of assessing the current state of the
environment and the environment. Determine the level of satisfaction of
environmental criteria of communes in Tho Xuan district through the new National
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ xii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1.Đặt vấn đề ................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3.Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................3
4.Nội dung nghiên cứu ................................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................4
6.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................................8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA NÔNG THÔN MỚI .......................................................9
1.1.Các nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới và việt nam
.....................................................................................................................................9
1.1.1.Một số mô hình nông thôn mới trên thế giới ...............................................9
1.1.2.Tình hình triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới tại việt nam .18
1.2.Cơ sở lý thuyết ....................................................................................................34
1.2.1.Các khái niệm cơ bản ................................................................................34
1.2.2.Chương trình nông thôn mới quốc gia ......................................................36
1.2.3.Tiêu chí môi trường xã nông thôn mới ......................................................45
1.3.Cơ sở pháp lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại tỉnh thanh hoá ...............50
1.4.Xây dựng đề tài nghiên cứu ................................................................................51
CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ MÔI
TRƯỜNG CỦA CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỌ XUÂN ......................54
vi
2.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện thọ xuân ........................................54
2.1.1.Điều kiện tự nhiên .....................................................................................54
2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội ..........................................................................60
2.1.3.Đánh giá chung điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội ...............................62
2.2.Khả năng đáp ứng tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới của
3.2.2.1.Hệ thống cấp nước..............................................................................117
3.2.2.2.Hệ thống thoát nước ...........................................................................121
3.2.2.3.Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt ................................................122
3.2.2.4.Nước thải chăn nuôi ...........................................................................122
3.2.2.Quản lý và xử lý chất thải rắn..................................................................126
3.2.2.1.Thu gom chất thải rắn .........................................................................126
3.2.2.2.Xử lý chất thải rắn ..............................................................................126
KẾT LUẬN .............................................................................................................129
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................130
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................................
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV
Bảo vệ thực vật
BCH
Ban chấp hành
BTC
Bộ tài chính
BX
S: Strength – điểm mạnh; W: weakness – điểm yếu; O: opportunities –
cơ hội; T: threats – thách thức; S: Stakeholder analysis – phân tích các
bên liên quan
KHCN
Khoa học công nghệ
NTM
Nông thôn mới
NQ
Nghị quyết
TN & MT
Tài nguyên và Môi trường
TP
Thành phố
TTLT
Thông tư liên tịch
THCS
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QH
Quốc hội
ix
STNMT
Sở Tài nguyên Môi trường
VS
Vi sinh
VH-TT-
Văn hóa – Thông tin – Du lịch
DL
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Ra quân thực hiện ngày môi trường ở Lạng Sơn ...................................... 27
Hình 1.2: Đoàn khối các cơ quan tỉnh Lào Cai chung tay xây dựng nông thôn mới 29
Hình 2.20. Nghĩa trang tự phát tại xã Xuân Bái........................................................ 91
Hình 3.1. Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tiêu chí môi trường
nông thôn mới tại huyện Thọ Xuân ........................................................................ 111
Hình 3.2. Mô hình cấp nước sạch nông thôn .......................................................... 118
Hình 3.3. Mô hình phương án tái sử dụng nước mưa ............................................. 122
Hình 3.4. Mô hình biogas phục vụ xử lý nước thải ................................................ 124
Hình 3.5. Cách ủ phân chuồng ................................................................................ 125
Hình 3.6. Mô hình thu gom quản lý chất thải rắn ................................................... 126
Hình 3.7. Sơ đồ thu gom rác ................................................................................... 127
xii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Bảng tính điểm tiêu chí môi trường cho các xã ............................................. 6
Bảng 1.1: Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ......................................................... 37
Bảng 1.2. Tiêu chí môi trường xã nông thôn mới ..................................................... 45
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá ................. 59
Bảng 2.2: Kết quả số liệu thống kê ngành nghề chính .............................................. 66
Bảng 2.3. Kết quả số liệu thống kê thu nhập bình quân của các hộ gia đình trong
huyện ......................................................................................................................... 66
Bảng 2.4: Kết quả thống kê tỷ lệ nguồn nước chính phục vụ mục đích sinh hoạt
trong hộ gia đình ....................................................................................................... 68
Bảng 2.5: Kết quả thống kê cách xử lý nước trước khi sử dụng ............................... 68
Bảng 2.6: Kết quả thống kê cách sử dụng thuốc BVTV ........................................... 69
Bảng 2.7: Kết quả thống kê tỷ lệ phương pháp làm sạch bình thuốc BVTV sau sử
dụng ........................................................................................................................... 70
Bảng 2.8: Kết quả thống kê tỷ lệ phương pháp xử lý vỏ chai, bao bì đựng thuốc
BVTV ........................................................................................................................ 70
Bảng 2.9: Kết quả thống kê tỷ lệ số lượng vật nuôi tại các hộ gia đình ................... 72
mới (NTM) là: “... Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ;
hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” (Ban
chấp hành trung ương, 2008).
Để triển khai mục tiêu hiện đại hóa nông thôn Việt Nam vào cuối năm 2020
theo Nghị quyết số 26-NQ/TW, Chính phủ, các bộ ngành và các địa phương đã ban
hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, đó là: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia NTM; Quyết
định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
“Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –
2020, Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010
2
của Bộ Xây dựng về Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch về quản lý quy
hoạch xây dựng xã NTM;.... với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã đạt
được mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông mới. Như vậy, quy hoạch NTM là nhiệm
vụ lớn đặt ra cho các cấp ủy đảng, chính quyền và toàn thể nhân dân.
Nhận thấy rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nông thôn hướng đến
phát triển bền vững, nên trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới
thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa giai đoạn 2010 ÷ 2020 và bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới của chính phủ, tiêu chí môi trường là một trong những tiêu chí
cần đạt để được công nhận nông thôn mới.
Để theo kịp chủ trương của Đảng và Chính phủ, tỉnh Thanh Hóa thông qua
Quyết định số 2005/QĐ-UBND, ngày 07/06/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh
Hoá về việc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hoá giai đoạn
Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá được hiện trạng các tiêu chí môi trường và thực tế phát sinh chất
thải tại huyện Thọ Xuân.
+ Áp dụng bộ tiêu chí đề xuất để đánh giá khả năng đáp ứng tiêu chí môi
trường và đề xuất giải pháp, những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại.
3.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-
Đối tượng nghiên cứu: các hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn huyện Thọ
Xuân.
-
Phạm vi không gian: chọn 14 xã, thị trấn trong tổng số 41 xã, thị trấn, phân bố
đồng đều trong toàn huyện.
-
Phạm vi thời gian: số liệu hiện trạng các hộ gia đình thu thập từ điều tra thực
tế và các thông tin chung về huyện Thọ Xuân cập nhật đến năm 2016.
4.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, định hướng nội dung nghiên cứu được
lý luận tới thực tiễn; từ chính sách, pháp luật tới thực tế triển khai thực hiện chính
sách, pháp luật. Trên cơ sở cách tiếp cận này tiến hành nghiên cứu các vấn đề lý
luận, pháp lý, chính sách của Việt Nam liên quan tới nội dung nghiên cứu; đánh giá
thực trạng, đối chiếu, so sánh luận giải quyết các vấn đề và đề xuất giải pháp tổ
chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
b.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
-
Thu thập, tổng hợp số liệu
+ Thu thập tài liệu lý thuyết nghiên cứu nông thôn mới, nông nghiệp bền
vững, tam nông…
+ Thu thập các tài liệu về các đề tài nghiên cứu về nông thôn mới trong nước
và ngoài nước, các thành tựu đạt được của địa bàn trên cả nước.
+ Thu thập thập các tài liệu phản ánh hiện trạng môi trường nông thôn hiện
nay và các giải pháp giải quyết.
+ Thu thập các văn bản pháp lý liên quan đến chương trình nông thôn mới của
chính phủ, của tỉnh Thanh Hóa và huyện Thọ Xuân.
+ Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường
trong địa bàn huyện Thọ Xuân.
+ Nguồn thu thập thông tin chủ yếu từ các văn bản hướng dẫn của địa phương
về cách đánh giá chương trình nông thôn mới, niên giám thống kê, các đề án xây
dựng nông thôn mới của các xã, các trang web của tỉnh và huyện.
-
Điều tra, khảo sát thực tế
Thiết kế phiếu điều tra khảo sát hiện trạng môi trường theo tiêu chí 17 (Tiêu
hội, thách thức là cơ sở cho phát triển chiến lược nhằm phát huy các ưu điểm, khắc
phục nhược điểm, tận dụng cơ hội và vượt qua các thách thức.
-
Xác định các vấn đề còn tồn tại trong từng xã thông qua sử dụng phiếu điều
tra, khảo sát thực tế người dân địa phương và cán bộ xã. Tổng hợp những điểm đã
đạt được để có định hướng phát triển tốt đối với xã chưa đạt.
-
Nông thôn mới là một đề tài đã được áp dụng ở nhiều tỉnh thành nhưng hiện
Nhà nước vẫn có những sự quan tâm nhất định, các văn bản pháp lý liên tục cập
nhật phù hợp với điều kiện từng địa phương. Đối với tỉnh Thanh Hóa đã có nhưng
văn bản yêu cầu tính cấp thiết khi thực hiện nông thôn mới đến từng xã, huyện trên
địa bàn Tỉnh.
e.
Phương pháp so sánh
So sánh việc đáp ứng tiêu chí giữa các xã tùy theo các yếu tố: Vị trí địa lý, tỷ
lệ hộ nghèo, trình độ học vấn,…
f.
Phương pháp đánh giá tính điểm
6
Bảng 1. Bảng tính điểm tiêu chí môi trường cho các xã
0
Ghi chú
Xã có tỷ lệ sử
1
dụng nước hợp
vệ sinh
Xã có tỷ lệ cơ
sở
2
sản
xuất,
kinh doanh đạt
tiêu chuẩn về
môi trường
Đường làng, ngõ xóm
xanh, sạch, đẹp
0,5
Đường
xóm,
gây ô nhiễm môi trường.
Nghĩa trang
2,0
điểm;
nghệ, buôn bán phế liệu)
4
được
(1) được 0,5
xanh - sạch - Không có cơ sở sản xuất
đẹp
kinh doanh (chăn nuôi,
xuất nghề tiểu thủ công
trên
bảo yêu cầu
quan từng hộ
chế biến thực phẩm, sản
quy
các yêu cầu
xây dựng theo quy hoạch
(Việc an táng người chết
phải được thực hiện phù
với
tín
ngưỡng,
hoạch
đảm bảo đủ
Xã có nghĩa trang được
hợp
Ghi chú
0,5
phong tục, tập quán tốt,
trên
quá
hoạch nghĩa trang hoặc xã
điểm.
có tập quán an táng không
ở nghĩa trang thì được
1,0
1
xem là đạt tiêu chí nghĩa
trang
Hộ gia đình có nhà vệ
sinh, nhà tắm đạt tiêu
chuẩn quy định; có hệ
thống tiêu thoát nước thải,
5
Chất thải, nước
thải
chất thải sinh hoạt đảm
không
khí
1
nhiễm
Chất
1
điểm,
đảm
bảo yêu cầu
8
STT
Đánh giá
Tiêu Chí
Điểm
Ghi chú
(thang điểm 10)
thông thoáng, hợp vệ sinh
(1) được 1,0
điểm;
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
b.
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu thực tế của luận văn là đề xuất một số biện pháp quản lý
môi trường ở huyện Thọ Xuân nhằm mục tiêu tiêu hoàn thành tiêu chí 17 – tiêu chí
môi trường nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020. Tư vấn cho các nhà quản lý thực
hiện tốt công tác quản lý môi trường nông thôn tỉnh Thanh Hóa và có thể nhân rộng
cho khu vực nông thôn Việt Nam.