BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ THANH NGA
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG HỘ GIA
ĐÌNH ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH BÙ GIA MẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh.
Mã số ngành: 60340102.
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ THANH NGA
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG HỘ GIA
ĐÌNH ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH BÙ GIA MẬP
Phản biện 1
3
Lại Tiến Dĩnh
Phản biện 2
4
Nguyễn Ngọc Dương
Ủy viên
5
Võ Tấn Phong
Ủy viên, Thư ký
TT
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
lượng tín dụng phục vụ hộ gia đình; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng phục vụ hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Bù
Gia Mập.
4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ gia đình tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Bù Gia Mập.
5. Kiến nghị
III- Ngày giao nhiệm vụ: 24/01/2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 11/08/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.NGUYỄN QUYẾT THẮNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Thanh Nga
tín dụng, trình tự hoạt động tín dụng, các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng.
Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu khái quát về phương pháp thực hiện luận văn và cơ
sở dữ liệu.
Trong chương 2 luận văn giới thiệu tổng quan về sự ra đời của tín dụng, phân
loại tín dụng và tín dụng dành cho hộ gia đình. Trong chương 2, mô hình nghiên
cứu và các nghiên cứu đi trước cũng được trình bày.
Trong chương 3, tác giả trình bày cụ thể về phương pháp nghiên cứu, thang
đo mẫu khảo sát và phương pháp phân tích EFA, hồi quy.
Phần kết quả phân tích EFA, phân tích Cronbach alpha và kết quả thu được
từ phân tích hồi quy được trình bày trong chương 4. Bên cạnh đó, kết quả trung
bình khảo sát cũng được đưa ra để đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá
trình hoạt động tín dụng.
Chương 5 là phần kết luận, kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng hộ gia đình.
iv
ABSTRACT
The master dissertation named “The factors affect to the quality of credits
activities for households in Agribank Bu Gia Map-Binh Phuoc province” is proceed
by quanlity method. Base on the primary data set, the author has pointed out the
strength, weakness of credit activies for household and so suggest some solutions.
The dissertation is constructed by 3 mains chapters:
Chapter 1: the authors has presents some theories on the quality, credit quality,
procedure of credits acts and the determinants of credits. Besides, this chapter also
introduces the methodology of thesis as well as the data base, briefly.
In the chapter 2, the authors has presents the general information of the credit
activities. In addition this, this chapter also give some information about the
previous studies and their methodology.
1.7.CẤU TRÚC LUẬN VĂN .................................................................................5
Tóm tắt chương 1 ........................................................................................................7
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨ ..............................................8
2.1.Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ......................................................................8
2.1.1.Khái niệm về tín dụng ....................................................................................8
2.1.2.Vai trò của tín dụng........................................................................................9
2.1.3.Phân loại tín dụng ........................................................................................11
2.2.Chương trình tín dụng nông thôn cho hộ gia đình...........................................14
2.2.1.Sự cần thiết của tín dụng nông thôn cho hộ gia đình ...................................14
2.2.2.Quy trình và đặc điểm tín dụng cho hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn ..............................................................................................15
vi
2.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ...........................................17
2.2.4.Các nghiên cứu đi trước ...............................................................................21
2.3.MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT .....................................26
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................30
CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................31
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................31
3.1.QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .........................................................................31
3.2.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................................................32
3.2.1.Nghiên cứu Sơ bộ.........................................................................................32
3.2.2.Nghiên cứu chính thức .................................................................................32
3.2.3.Thang đo ......................................................................................................33
3.2.4.Mẫu khảo sát ................................................................................................36
3.2.5.Đánh giá độ tin cậy thang đo .......................................................................37
3.2.6.Đánh giá giá trị thang đo ..............................................................................38
3.2.7.Phân tích hồi qui ..........................................................................................40
Bảng 3.1: Thang đo nhân tố ......................................................................................33
Bảng 4.1. Thông tin thống kê mô tả đặc điểm bộ dữ liệu .........................................42
Bảng 4.2: Phân tích độ tin cậy cho các thang đo ......................................................44
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA nhóm biến độc lập...............................................48
Bảng 4.4: Phân tích tương quan Pearson ..................................................................51
Bảng 4.5. Bảng Tóm tắt mô hình hồi qui ..................................................................52
Bảng 4.6. Kết quả phân tích Anova trong hồi qui.....................................................53
Bảng 4.7. Trọng số hồi qui ........................................................................................53
Bảng 4. . Giá trị trung bình các biến quan sát thang đo “Vật chất hữu hình”..........55
Bảng 4. . Giá trị trung bình các biến quan sát thang đo “tin cậy”............................56
Bảng 4.10 Giá trị trung bình các biến quan sát thang đo “Đáp ứng”........................57
Bảng 4.11. Giá trị trung bình các biến quan sát thang đo “Đồng cảm” ....................58
Bảng 4.12. Giá trị trung bình các biến quan sát thang đo “Phục vụ” .......................59
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mối quan hệ tín dụng ..................................................................................9
Hình 2.2: Trình tự tín dụng .......................................................................................15
Hình 2.3: Mô hình SERVQUAL của Minh (2009), Thảo (2016) .............................24
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................31
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một trong những quốc gia có đến 70% lực lượng lao động làm trong
có hiệu quả các chính sách, cơ chế khuyết khích ưu đãi về kỹ thuật và hỗ trợ lãi suất sau
đầu tư cho phát triển kinh tế hộ thông qua kỹ năng kiểm tra trước trong và sau khi cho
vay của ngân hàng
Gần 30 năm hoạt động ngân hàng đã triển khai được thêm nhiều chương trình tín
dụng ưu đãi phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, đáp ứng được nhu cầu phát
triển, ổn định kinh tế, chính trị của đất nước. Nhờ có những đường lối đúng đắn của
Đảng và Nhà nước mà hộ nghèo ngày càng có xu hướng giảm nhờ có các gói tín dụng
thuộc lĩnh vực ưu tiên, áp dụng lãi suất ưu đãi mà Agribank đã và đang thực hiện .
Nhờ tính chất ưu việt của mình đã làm cho, mối quan hệ của tín dụng ngân hàng
với hộ gia đình được cải thiện, trong đó tín dụng giữ vai trò động lực cho phát triển kinh
tế tại khu vực nông thôn. Bằng các nghiệp vụ chuyên môn, nhất là công tác huy động
vốn và thực hiện đầu tư tín dụng của Ngân hàng cho hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn
đã góp phần thực hiện tốt nhất định hướng cơ cấu kinh tế tại địa phương thúc đẩy tăng
trưởng, tăng được thu nhập của kinh tế hộ.
Hiện nay, công tác nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ gia đình luôn được ban
lãnh đạo chi nhánh đặt lên hàng đầu. Một mặt, Agribank là một ngân hàng vừa được
thành lập chưa lâu, việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần cho ngân hàng thu hút
thêm được khách hàng, qua đó nâng cao lợi nhuận của mình. Mặt khác, đối tượng khách
hàng trọng điểm mà chi nhánh xác định là các hộ gia đình trên địa bàn nhằm giúp cho bà
con nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh sản xuất của mình, giúp bà con nâng cao
đời sống. Mặc dù có nhiều cố gắng song thực tiễn công tác tại chi nhánh, tác giả nhận
thấy hoạt động tín dụng hiện nay vẫn còn tồn đọng một số điều như sau:
Thứ nhất, huyện Bù Gia Mập là một huyện tương đối kém phát triển so với các
địa phương lân cận, công tác tín dụng tại chi nhánh hiện vẫn còn nhiều khó khăn. Bà con
thường có nhu cầu tín dụng để chuẩn bị cho vụ mùa mới dẫn đến việc nhân viên khó
đánh giả được tính khả thi về việc kinh doanh, trồng trọt. Bên cạnh đó, việc bà con
thường có nhu cầu tín dụng trước vụ mùa dẫn đến hệ thống thường trong tình trạng quá
3
Nghiên cứu định lượng:
Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu
hỏi đã được điều chỉnh trong nghiên cứu định tính.
Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, phi xác suất.
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Độ tin
cậy của thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố
khám phá (EFA) để kiểm định giá tri hội tụ và giá trị phân biệt. Sau đó sẽ kiểm định
mô hình, phân tích hồi qui và kiểm định giả thuyết, báo cáo kết quả nghiên cứu.
Phân tích hồi quy bội để kiểm định sự tác động của các biến độc lập đến biến
nghiên cứu trong mô hình đã đề xuất, thông qua đó xác định các yếu tố tác động đến
đối tượng nghiên cứu và mức độ tác động của từng yếu tố, từ đó tiến hành phân tích
Chất lượng tín dụng, đề xuất giải pháp.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý thuyết: Nghiên cứu này nhằm đóng góp vào hệ thống các thang đo đo
lường Chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận về tín dụng của NHTM, tác giả đưa ra
quan điểm Chất lượng tín dụng dựa trên thực tiễn tại chi nhánh Bù Gia Mập.
Các nhà quản trị ngân hàng hiểu rõ hơn về các nhân tố tác động đến Chất
lượng tín dụng của ngân hàng, từ đó đưa ra những chiến lược và chính sách phù hợp
nhằm nâng cao Chất lượng tín dụng của ngân hàng.
1.7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Kết cấu của luận văn này được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Giới thiệu về lý do tiến hành nghiên cứu của đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
cũng như đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Mô hình nghiên cứu
Giới thiệu cơ sở lý thuyết của đề tài, các mô hình nghiên cứu trước đó và đưa
ra mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Khái niệm về tín dụng
Khái niệm tín dụng là một từ trong chữ Latin là creditium- sự tin tưởng, tự
tín nhiệm. Theo đó hoạt động tín dụng sẽ xuất phát trên cơ sở sự tin tưởng giữa chủ
thể người cho vay và người được cho vay. Trong hệ thống ngân hàng, tín dụng là
một nghiệp vụ kinh doanh mang lại phần lớn nguồn thu nhập cho ngân hàng và nó
quyết định tới sự thành công hay thất bại của ngân hàng trên thị trường. Dưới góc
độ của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc
hàng hóa) giữa người cho vay và người vay trong đó người cho vay chuyển giao tài
sản cho người vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, người vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho người cho vay khi đến hạn
than toán.
Trong quan hệ giao dịch giữa người cho vay và người đi vay thể hiện các nội
dung sau: Người cho vay hay còn gọi là trái chủ chuyển giao cho người đi vay hay
còn gọi là người thụ trái một giá trị nhất định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền
tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc, thiết bị bất động sản.
Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau
khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả lại cho người
cho vay có kèm theo phần giá trị tăng lên gọi là lãi. (Đồng Thị Vân Hồng, 2010)
Cũng theo Arnon (2010), trong quan hệ tín dụng ngân hàng, người đi vay có
trách hoàn trả tiền vay vô điều kiện khi đến hạn trả nợ. Tuy nhiên, về mặt pháp lý
thì cơ sở của việc hoàn trả vô điều kiện này chính là các hợp đồng tín dụng, các khế
ước nhận nợ, các giấy tờ có giá khác.
Trên thực tế, tín dụng có nghĩa rộng hơn cho vay. Nhưng trong lĩnh vực ngân hàng,
tín dụng nhiều khi được hiểu là cho vay bởi vi cho vay là một nội dung lớn của
những quan hệ tín dụng mà trong đó ngân hàng tham gia. Chính việc sử dụng số
9
tiền huy động được từ các thành phần kinh tế có hiệu quả hay không, tức là việc cho
vay hiệu quả sẽ quyết định uy tín của ngân hàng để từ đó các chủ thể có vốn nhàn
mở rộng mạng lưới khắp nơi, các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mản
nhu cầu về vốn mà còn làm cho sự tiếp cận nguồn vốn tín dụng và các tiện ích trở
nên dễ dàng, tiết kiệm được chi phí giao dịch, quỹ thời gian, giảm bớt chi phí nguồn
vốn cho nông dân (Phan Thị Thu Hà, 2007). Một mặt tập trung vốn đầu tư các dự án
trung và dài hạn nhằm cơ giới hoá, hiện đại hóa trong nông nghiệp, mở rộng quy
mô sản xuất, tăng năng suất sản lượng sản phẩm nông nghiệp
Về hiệu quả kinh tế là vấn đề quan trọng đối với hộ sản xuất và là mục tiêu
chính của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Vì vậy tín
dụng cho nông dân sản xuất phải đáp ứng nhu cầu kịp thời về vốn đặt biệt chú trọng
tạo điều kiện cho nông dân thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu sản xuất mới
với hình thức chuyên môn hóa theo vùng quy hoạch sản xuất hàng hóa có giá trị
kinh tế cao cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời tạo cơ sở
vật chất kỹ thuật công nghệ hiện đại có khả năng chống lại thiên tai, dịch bệnh đưa
sản xuất nông nghiệp từng bước thoát khỏi sự ảnh hưởng của thiên nhiên.
Thứ hai: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
những ngành kinh tế mũi nhọn:
Theo điều tra dân số và nhà ở do tổng cục thống kê phát hành năm 2014,
Việt Nam là một quốc gia có hơn 0% dân số sinh sống tại nông thôn, vì vậy việc
phát triển sản xuất nông nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Nông nghiệp là
ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội trong quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa và là ngành chịu tác động nhiều nhất. Vì vậy, trong giai đoạn tới
nhà nước phải tập trung đầu tư vào phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu
cầu tối thiểu của xã hội, tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác. Cần tập
trung tín dụng tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, sẽ tạo cơ sở cho việc lôi cuốn
các ngành kinh tế khác như xuất khẩu, khai thác dầu khí .v.v. cùng phát triển.
Thứ ba: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:
Hoạt động của Ngân hàng là tập trung vốn tiền nhàn rỗi tạm thời chưa sử
dụng, vốn này nằm ở khắp nơi, trong tay cá nhân, các doanh nghiệp, cơ quan nhà
12
thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối
tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cây cà
phê, điều.
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm đối với Việt Nam và trên
7 năm đối với các nước trên thế giới. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để
đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy
mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
+ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo căn cứ này thì cho vay được chia làm 2 loại bao gồm cho vay không
đảm bảo và cho vay có đảm bảo. Sư khác nhau của 2 loại này đến từ tính chất có
hoặc không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba để ngân
hàng cấp tín dụng.
+ Căn cứ vào hình thái tín dụng
Theo căn cứ vào hình thái tín dụng thì cho vay được chia thành hai loại là cho vay
bằng tiền và cho vay bằng tài sản. Đối với loại hình cho vay bằng tiền, thì đây là hình
thái giá trị tín dụng được cung cấp bằng tiền và là loại cho vay chủ yếu của các ngân
hàng và được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi,dễ
dãi ngân quĩ, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp.
Đối với cho vay bằng tài sản, thì đây là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ
biến và đa dạng, riêng đối với các ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến
đó là tài trợ thuê mua (cho thuê tài chính). Theo phương thức cho vay này, ngân hàng
hoặc các công ty thuê mua (công ty con của ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho
người đi vay được gọi là người đi thuê, và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay
bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
+ Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay của ngân hàng được chia thành 2 loại bao gồm cho vay trả góp và cho
vay phi trả góp.Cho vay trả góp là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và