TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
------------------------
ĐẶNG THỊ THÙY LOAN
C C NH N T
TH TH
ĐỊA
T C Đ NG Đ N
T
N
C A C C OANH NGHIỆP TR N
N
N T N PH – TH NH PH
H
L
CH MINH
N VĂN THẠC Ỹ
huyên ngành: Kế toán
Mã số ngành : 60340301
P. HỒ HÍ M NH, tháng 10 năm 2017
C N
HƯỚNG ẪN KHOA HỌC: T . L ĐỨC THẮNG
P. HỒ HÍ M NH, tháng 10 năm 2017
ÔN
RÌNH ƯỢ H
N H NH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
án bộ hướng dẫn khoa học: S. Lê ức hắng
Luận văn hạc sĩ được bảo vệ tại
ngày 08 tháng 10 năm 2017
rường
ại học
ông nghệ
P. H M
hành phần Hội đồng đánh giá Luận văn hạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
PGS.TS. Nguyễn hị Mỹ Linh
Ủy viên, hư ký
hủ tịch
Xác nhận của hủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
RƯỜN
H ÔN N HỆ P. H M
C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN Đ O TẠO A ĐẠI HỌC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày ..…. tháng …… năm 20..…
NHIỆM VỤ L
N VĂN THẠC Ĩ
Họ tên học viên: ặng hị hùy Loan
iới tính: Nữ
ẢN LÝ CH Y N NG NH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
ôi cam đoan rằng luận văn “Các nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế của
các doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Phú – Thành Phố Hồ Chí Minh” là bài
nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong
luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
P. H M, ngày …..tháng …. năm 2017
Học viên thực hiện luận văn
ặng hị hùy Loan
ii
LỜI CẢM ƠN
rong quá trình học chương trình cao học ngành Kế toán tại trường
phục vụ cho chi tiêu công của chính phủ và đầu tư xây dựng phát triển đất nước.
rong đó thuế từ doanh nghiệp là nguồn thu khá lớn cho ngân sách.
o đó nghiên
cứu các nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp là vấn đề cần
thiết. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Tân Phú quản lý.
ừ đó đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế của các
doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Tân Phú quản lý hiện nay, góp phần nâng cao
khả năng thu thuế cho ngân sách địa phương.
iến hành nghiên cứu tài liệu tham khảo từ các nghiên cứu trước, áp dụng cơ
sở lý luận, định nghĩa và các mô hình nghiên cứu trước, nghiên cứu định lượng và
định tính để xác định mức độ tác động các yếu tố đến sự tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Tân Phú quản lý.
Kết quả khảo sát cho thấy sự tuân thủ thuế của các N trên địa bàn quận ân
Phú chịu tác động của 6 yếu tố. ụ thể, có
thuế của các
yếu tố tác động dương đến sự tuân thủ
N trên địa bàn quận ân Phú là
hính sách thuế, ông tác quản lý
thuế, ặc điểm của doanh nghiệp, ếu tố tâm lý, ếu tố về xã hội. Riêng yếu tố hi
phí tuân thủ tác động âm đến sự tuân thủ thuế của các
N trên địa bàn quận ân
affecting the compliance of taxation of enterprises in Tan Phu district and social
factors have the lowest impact. Regression model of tax compliance of enterprises
in Tan Phu district is drawn in the form of:
TTT = 0.170* CST + 0.306* CTQLT -0.162* CPTT + 0.211* ĐĐ N +
0.251*YTTL + 0.125* YTXH + i
The results of this research will be the premise for further research in Tan
Phu district such as studying the factors affecting each type of tax or each type of
enterprises in Tan Phu district.
v
MỤC LỤC
LỜ
AM
AN ................................................................................................... i
LỜ
ẢM ƠN ........................................................................................................ ii
ÓM Ắ ............................................................................................................. iii
ABSTRACT .......................................................................................................... iv
M
L
.............................................................................................................. v
Kết luận chương 1 ............................................................................................ 16
hương 2: Ơ SỞ LÝ HU Ế ......................................................................... 17
2.1
ổng quan về thuế .................................................................................. 17
2.1.1 Khái niệm thuế .................................................................................. 17
2.1.2
ác đặc điểm của thuế ...................................................................... 18
2.1.3
ai trò của thuế ................................................................................. 19
2.2
ổng quan về tuân thủ thuế .................................................................... 20
2.2.1 Khái niệm tuân thủ thuế .................................................................... 20
vi
2.2.2 Hành vi không tuân thủ thuế ............................................................. 21
ác nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế .............................................. 23
2.3
2.3.1
3.1
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 38
3.1.2 Xử lý số liệu thống kê bằng SPSS 22 ............................................... 38
3.1.3 Quy trình nghiên cứu ........................................................................ 39
3.2
Nghiên cứu định tính .............................................................................. 39
3.3
hang đo ................................................................................................. 42
3.4
Nghiên cứu định lượng ........................................................................... 45
3.4.1 Thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu ...................................................... 45
3.4.2 Phân tích dữ liệu ............................................................................... 46
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 50
hương 4: KẾ QUẢ N H ÊN ỨU
N LUẬN .................................... 51
4.1
hực trạng thu thuế doanh nghiệp tại quận ân Phú qua các năm ........ 51
4.2
5.2.1
hính sách thuế................................................................................. 69
5.2.2 Công tác quản lý thuế ....................................................................... 70
5.2.3
hi phí tuân thủ thuế......................................................................... 72
5.2.4
ặc điểm của doanh nghiệp .............................................................. 72
5.2.5
ếu tố tâm lý .................................................................................... 73
5.2.6
ếu tố xã ........................................................................................... 74
5.3
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................ 74
Kết luận chương ................................................................................................ 75
KẾ LUẬN HUN ........................................................................................... 76
L ỆU HAM KHẢ .................................................................................... 78
PH L
ảng 4.3 hông tin mẫu ........................................................................................... 53
ảng 4.4 ảng kết quả phân tích ronbach’s Alpha ............................................... 53
ảng 4.5 ảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập ........................................... 56
ảng 4.6 ảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc ............................................. 58
ảng 4.7 Kết quả phân tích tương quan Pearson ...................................................... 59
ảng 4.8 ảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình ....................................... 60
ảng 4.9 ảng kiểm định độ phù hợp của mô hình .................................................. 60
ảng 4.10 ảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy................ 61
ảng 4.11 ảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết .............................................. 65
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hành vi người nộp thuế .............................................................................. 13
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 39
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................... 41
Hình 4.1. iểu đồ phần dư chuẩn hóa ....................................................................... 62
1
MỞ ĐẦ
1. Lý do chọn đề tài
huế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN), tại bất kỳ một
quốc gia nào thuế cũng là một công cụ quan trọng của nhà nước (NN) để quản lý,
điều tiết mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phân phối tiêu dùng. huế
là một khoản đóng góp bắt buộc cho NN do luật quy định đối với các pháp nhân và
thể nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NN. huế phản ánh các quá trình phân
phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa NN với các
đợt thanh tra, kiểm tra, hanh tra
N đang
N đang hoạt động. hông qua các
hính phủ đã chỉ ra những hạn chế, sai phạm
trong công tác quản lý thuế của ục thuế PH M như: (1) iệc xây dựng kế hoạch
thanh, kiểm tra chưa sát với thực tế, chưa ngăn chặn kịp thời các trường hợp vi
2
phạm; tính tiền chậm nộp thuế bị xử lý qua thanh tra; công tác giải quyết hồ sơ
chậm thời gian chiếm tỉ lệ 20%, và có khoảng 61% hồ sơ quá hạn một năm chưa
kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời. (2) Kết quả thanh tra, kiểm tra phát hiện các N
sử dụng hóa đơn không hợp pháp;
N sử dụng hóa đơn mua hàng của
N bỏ trốn.
Số liệu phản ánh nợ sai thực tế do không xác nhận và đối chiếu nợ thường xuyên.
(3)
ục thuế PH M chưa xử lý hết trách nhiệm các khoản nợ trên 90 ngày như
thiếu biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ, phong tỏa tài khoản ngân hàng, vô hiệu hóa
hóa đơn ( ặng rung, 2016).
thiện đối với người nộp thuế nhằm cải thiện hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế. Cơ
chế ự khai, tự nộp thuế tập trung nguồn lực vào các kỹ năng quản lý, đổi mới thủ
tục quản lý thuế, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế như kê khai điện
3
tử, sử dụng hệ thống phần mềm quản lý mới như thanh tra, kiểm tra thuế theo
phương thức rủi ro.
rong thời gian qua, để ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, chống thất thu
ngân sách, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ nộp thuế, tạo môi trường cạnh tranh lành
mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dưới sự chỉ đạo của
phố Hồ
hí Minh,
ục huế thành
hi cục huế quận ân Phú đã chú trọng đẩy mạnh công tác
thanh tra, kiểm tra thuế.
à kết quả thu được phần nào đã góp phần nâng cao tính
tuân thủ của người nộp thuế và tăng thu cho Ngân sách Nhà nước. uy nhiên, hiệu
quả công tác vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngành và hiện đang là khu
vực có nhiều sai phạm trong việc tuân thủ nhất tại PH M.
tuân thủ thuế của các
o đó để hiểu về sự
nghiệp hoạt động trên quận Tân Phú như thế nào?
Các kiến nghị nào có thể nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế của các
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận Tân Phú?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu:
ề tài nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự
tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận ân Phú - TPHCM.
ối tượng khảo sát ở giai đoạn nghiên cứu định tính là cán bộ công chức
làm việc ở hi cục huế quận ân Phú và giám đốc, kế toán công ty. Ở giai đoạn
nghiên cứu định lượng thì đối tượng khảo sát là giám đốc công ty, giám đốc tài
chính, kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận ân Phú - TPHCM.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại khu
vực quận ân Phú - TPHCM.
+
hời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện vào năm 2017.
Riêng các thông tin và số liệu của bài nghiên cứu được lấy cơ sở dữ liệu nội bộ
ngành thuế, chủ yếu là của văn phòng hi cục thuế quận ân Phú - TPHCM trong
khoảng thời gian tháng 01/2010 đến tháng 12/2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
ể đảm bảo tính khoa học trong nghiên cứu này tiến hành thông qua 2 giai
ung cấp thông tin thực tế về các biến số có thể tác động và chỉ ra mức
độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của các
N trên địa
bàn quận ân Phú.
Làm cơ sở cho các hi cục thuế tham khảo, hiểu biết sâu hơn về sự tuân
thủ thuế của các N trên địa bàn quận ân Phú và hoạch định chiến lược hoạt động
phù hợp.
Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh
viên ngành thuế nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế, góp một
phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần tài liệu tham khảo, phụ lục thì bố cục luận văn này được chia
thành chương như sau:
hương 1: ỔN QUAN ÌNH HÌNH N H ÊN ỨU
hương 2: Ơ SỞ LÝ HU Ế
hương 3 : PHƯƠN PH P N H ÊN ỨU
hương 4: HỰ
R N , KẾ QUẢ N H ÊN ỨU
hương : KẾ LUẬN
K ẾN N HỊ
N LUẬN
iệt Nam”.
ề phương pháp nghiên cứu, đề tài sử
dụng một số phương pháp khác nhau như kết hợp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, phân tích tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh để rút ra kết luận, tuy nhiên đề
tài chưa sử dụng các phương pháp định lượng nhằm cung cấp những luận cứ xác
đáng và thuyết phục hơn.
õ
ức
hín (2011), “ ác nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của
doanh nghiệp – trường hợp tỉnh
ình
ương” sử dụng phương pháp nghiên cứu
định lượng đã định danh và định lượng được các nhân tố tác động đến hành vi tuân
thủ thuế của doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu theo đề xuất của tác giả gồm nhóm
nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp, ngành kinh doanh, nhóm nhân tố về xã hội, về
kinh tế, hệ thống thuế và tâm lý ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của các doanh
nghiệp. Kết quả cho thấy yếu tố kinh tế, hệ thống thuế, các yếu tố về tâm lý, đặc
điểm doanh nghiệp và yếu tố xã hội của doanh nghiệp đều tác động đến hành vi
tuân thủ của doanh nghiệp tại ình
ương. uy nhiên, nghiên cứu này chỉ phù hợp
thuế để hỗ trợ thực hiện công việc tốt hơn.
Hồ hị
oan hanh (2013), “Quản lý thuế nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế
của người nộp thuế trên địa bàn hành phố
à Nẵng”. Hệ thống hóa những lý luận,
tư tưởng về quản lý thuế nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của người nộp thuế (NN )
trong điều kiện quản lý thuế hiện đại trên thế giới và ở
iệt Nam hiện nay. Nghiên
cứu đánh giá thực trạng quản lý thuế, tình hình tuân thủ thuế hiện nay của NN ở
iệt Nam nói chung, thành phố
à Nẵng nói riêng nhằm tìm ra nguyên nhân hạn
chế của những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý thuế nhằm nâng cao sự tuân
thủ của NN trên địa bàn thành phố
à Nẵng. rên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh
giá thực trạng của quản lý thuế nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của NN trong thời
gian qua, đề tài đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhằm nâng cao sự
tuân thủ thuế của NN tại thành phố
à Nẵng.
được xử lý bằng kỹ thuật phân tích độ tin cậy thông qua hệ số
ronbach Alpha,
phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên
cứu cho thấy chỉ có 7 nhân tố tác động đến tuân thủ thuế tại ục huế P Hồ hí
Minh: ính đơn giản của việc kê khai thuế, Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế,
Kiểm tra thuế, Kiến thức thuế, Nhận thức tích cực về tính công bằng của thuế, Nhận
thức tích cực về chi tiêu của chính phủ, Hình phạt.
ên cạnh những hạn chế nhất
định như: tác giả chỉ thực hiện lấy mẫu các doanh nghiệp trên địa bàn quận 1,3, ,10
nên chưa đại diện cho đám đông nghiên cứu, việc lấy mẫu theo phương pháp chọn
mẫu thuận tiện cũng ảnh hưởng đến độ tin cậy của thang đo. uy nhiên kết quả
nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm vững chắc, sử
dụng phương pháp định lượng nên đây là tài liệu tham khảo có giá trị, là cơ sở cho
các nhà quản lý kinh tế, các nhà hoạch định chính sách thuế trong việc tiếp tục
nghiên cứu đề xuất và hoạch định cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể nhằm cải
thiện việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp.
ặng hị ạch ân (2014) đã tổng hợp về lý thuyết và cho rằng có vô số các
nhân tố có ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế. Như vậy tùy
9
từng phạm vi nghiên cứu cụ thể mà sử dụng lý thuyết cho phù hợp, và vấn đề là cần
xác định mô hình nghiên cứu nào đơn giản nhất trong vô số mô hình có thể mà vẫn
đạt được tính vững và tính hiệu quả trong nghiên cứu.
Nguyễn hị Hồng
phiếu khảo sát và thu thập kết quả khảo sát, sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định
các yếu tố quyết định hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
ình
ương. Kết quả mô hình hồi quy bội tuyến tính hiệu chỉnh cho thấy biến độc
lập “ hính sách thuế”, “ ộ máy quản lý thuế” và “ ặc điểm hoạt động của
N”
đều có mối quan hệ cùng chiều với biến phụ thuộc “Hành vi không tuân thủ thuế”,
có trọng số chiếm ưu thế vượt trội hơn, điều này cũng phản ánh đúng cả về lý thuyết
và trên thực tế tại
iệt Nam. heo kết quả hồi quy hính sách thuế là nhân tố được
đánh giá cao nhất vì bất kỳ thời điểm nào
N đi vào hoạt động đều phải dựa vào
chính sách thuế, phải thực hiện việc tuân thủ đúng quy định, đây là điều kiện đầu
tiên và quan trọng nhất khi N hình thành. Kế tiếp là ộ máy quản lý thuế có trách
nhiệm tuyên truyền, kiểm tra kiểm soát giúp đối tượng nộp thuế tuân thủ đúng quy
định của chính sách thuế. Sau đó là các nhân tố đặc điểm hoạt động của
N, hoạt
10
SPSS để kiểm định các yếu tố quyết định hành vi tuân thủ thuế của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh
ồng Nai. Kết quả mô hình hồi quy bội tuyến tính hiệu
chỉnh cho thấy các biến độc lập “ ác khía cạnh về thái độ thuế”; “ hi phí tuân thủ
thuế”; “ ác đặc điểm của doanh nghiệp” đều có mối quan hệ cùng chiều với biến
phụ thuộc “Hành vi không tuân thủ thuế”. ụ thể: nhóm “ hi phí tuân thủ thuế” là
nhóm yếu tố có mối liên hệ cao nhất với “Hành vi không tuân thủ thuế” và mức độ
tác động đến “Hành vi không tuân thủ thuế” đạt 47,7%.
ì vậy, tác giả khi đề xuất
các khuyến nghị quản trị sẽ chú trọng đến các khuyến nghị đối với yếu tố “ hi phí
tuân thủ thuế”. Kế đến, nhóm yếu tố “ ác khía cạnh về thái độ thuế” cũng có mối
liên hệ rất cao với “Hành vi không tuân thủ thuế” với mức tác động lên đến 42,6%.
ì vậy, nhóm yếu tố “ ác khía cạnh về thái độ thuế” cũng phải được chú trọng đề
xuất các khuyến nghị quản trị. ên cạnh đó, nhóm yếu tố “ ác đặc điểm của doanh
nghiệp” là nhóm có mối liên hệ khá thấp với “Hành vi không tuân thủ thuế” với
mức tác động chỉ 23,3%. uy nhiên, tác giả cũng sẽ có một số khuyến nghị quản trị
nhất định cần thiết cho nhóm yếu tố này. Hơn nữa, các khuyến nghị cho nhóm yếu
tố này sẽ được đưa ra trong khuôn khổ chú ý các kết quả phân tích như: ngành nghề
kinh doanh không ảnh hưởng đến hành vi không tuân thủ thuế nhưng doanh thu,
tổng số thuế phải nộp hay thời hạn kinh doanh đều có ảnh hưởng đến hành vi không
11
tuân thủ thuế. Ngoài ra, các kết quả kiểm định giả thiết cũng mang lại những kết
quả đáng tin cậy. ụ thể: các biến độc lập “ ác khía cạnh về thái độ thuế”; “ hi phí