BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ MINH NGỌC
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC
TẠI VĂN PHÕNG ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - KHU VỰC MIỀN NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
VŨ THỊ MINH NGỌC
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC
TẠI VĂN PHÕNG ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - KHU VỰC MIỀN NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả
Vũ Thị Minh Ngọc
i
MỤC LỤC
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ............................................................................................... 1
1. GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 1
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 2
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 2
3.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
3.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 3
5. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 3
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 3
5.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................... 3
7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................... 4
8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................... 4
9. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .................................................... 5
10. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ........................................................................... 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC ....................................... 8
1.1.
ii
1.1.5.3. Con ngƣời..................................................................................................... 13
1.1.6.
Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức .................................................... 13
1.1.6.1. Chuyên môn hóa công việc .......................................................................... 13
1.1.6.2. Phân chia tổ chức thành các bộ phận ........................................................... 14
1.1.6.3. Tầm quản trị, phân cấp quản trị ................................................................... 14
1.1.6.4. Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức ......................................................... 14
1.1.6.5. Phối hợp các bộ phận ................................................................................... 15
1.2.
CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP .......... 15
1.2.1.
Cơ cấu tổ chức trực tuyến (đƣờng thẳng) .................................................... 15
1.2.2.
Cơ cấu tổ chức theo chức năng .................................................................... 16
1.2.3.
Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng........................................................ 17
1.2.4.
1.4.1.
Mục đích hoàn thiện cơ cấu tổ chức ............................................................ 22
1.4.2.
Nội dung tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp ............................................. 23
1.4.2.1. Xác định phân cấp thẩm quyền giữa các cấp quản trị.................................. 23
1.4.2.2. Lựa chọn mô hình cơ cấu tổ chức ................................................................ 23
1.4.2.3. Xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận .......................................... 24
1.4.2.4. Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận ...................................................... 24
1.4.2.5. Phối hợp giữa các bộ phận ........................................................................... 25
1.4.3.
Những yêu cầu đối với một cơ cấu tổ chức ................................................. 25
1.4.3.1. Tính thống nhất ............................................................................................ 25
1.4.3.2. Tính tối ƣu .................................................................................................... 26
iii
1.4.3.3. Tính tin cậy .................................................................................................. 26
1.4.3.4. Tính linh hoạt ............................................................................................... 26
1.4.3.5. Tính hiệu quả ............................................................................................... 26
1.4.3.6. Tính pháp lý ................................................................................................. 27
1.4.4.
miền Nam .................................................................................................................. 39
2.1.2.
Chức năng, nhiệm vụ của VPĐD Agribank khu vực miền Nam ................. 40
2.1.3.
Cơ cấu tổ chức của VPĐD Agribank khu vực miền Nam hiện nay ............ 42
2.1.4.
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Agribank khu vực miền Nam
thời gian qua .............................................................................................................. 43
2.2.
ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI VPĐD GIAI ĐOẠN TRƢỚC
THÁNG 4/2015 ......................................................................................................... 45
2.2.1.
Phạm vi hoạt động của VPĐD ..................................................................... 45
2.2.2.
Nguyên tắc tổ chức các phòng ban .............................................................. 45
2.2.3.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban .................................................... 46
2.3.1.4. Phòng chuyên đề 4 ....................................................................................... 55
2.3.1.5. Phòng hành chính quản trị ........................................................................... 55
2.3.1.6. Các bộ phận chuyên môn trực thuộc............................................................ 55
2.3.2.
Cơ cấu nhân sự theo các phòng nghiệp vụ của VPĐD Agribank khu vực
miền Nam .................................................................................................................. 55
2.3.2.1. Số lƣợng nhân sự ......................................................................................... 56
2.3.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực theo giới tính và độ tuổi ..................................... 57
2.3.3.
Đánh giá chung về cơ cấu chức từ tháng 4/2015 đến nay ........................... 58
2.3.3.1. Tính thống nhất của cơ cấu tổ chức ............................................................. 59
2.3.3.2. Tính tối ƣu của cơ cấu tổ chức ..................................................................... 60
2.3.3.3. Tính tin cậy của cơ cấu tổ chức ................................................................... 61
2.3.3.4. Tính linh hoạt của cơ cấu tổ chức ................................................................ 63
2.3.3.5. Tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức ................................................................ 64
2.3.4.
Đánh giá cơ cấu tổ chức theo từng phòng nghiệp vụ................................... 65
v
2.3.4.1. Phòng chuyên đề 1 ....................................................................................... 66
2.3.4.2. Phòng chuyên đề 2 ....................................................................................... 68
2.3.4.3. Phòng chuyên đề 3 ....................................................................................... 70
2.3.4.4. Phòng chuyên đề 4 ....................................................................................... 72
Mục tiêu phát triển ....................................................................................... 85
3.1.2.
Định hƣớng phát triển .................................................................................. 85
3.2.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU CHỨC TẠI VPĐD AGRIBANK
KHU VỰC MIỀN NAM ........................................................................................... 86
3.2.1.
Phƣớng thức thực hiện ................................................................................. 86
3.2.2.
Giải pháp phát huy những điểm mạnh ......................................................... 87
3.2.3.
Giải pháp khắc phục những hạn chế ............................................................ 87
3.2.3.1. Giải pháp nhằm đảm bảo tính tối ƣu ............................................................ 87
3.2.3.2. Giải pháp nhằm nâng cao tính tin cậy.......................................................... 89
3.2.3.3. Giải pháp nhằm đảm bảo tính linh hoạt ....................................................... 89
3.2.3.4. Giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả ....................................................... 90
3
HCQT
Hành chính quản trị
4
ĐCTC
Định chế tài chính
5
HSX&CN
Hộ sản xuất và cá nhân
6
IPCAS
Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng
7
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
13
PN&XLRR Phòng ngừa và xử lý rủi ro
14
TCCB
Tổ chức cán bộ
15
TCTD
Tổ chức tín dụng
16
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
17
UBND
Ủy ban nhân dân
18
Hình 1.1
Cơ cấu tổ chức trực tuyến
2
Hình 1.2
Cơ cấu tổ chức chức năng
3
Hình 1.3
Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng
4
Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức hiện nay của VPĐD Agribank khu vực miền Nam
5
Hình 2.2
Cơ cấu tổ chức trƣớc tháng 4/2015 của VPĐD Agribank khu vực miền Nam
6
12 Bảng 2.6
Dữ liệu khảo sát tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức trƣớc tháng 4/2015
13 Bảng 2.7
Số lƣợng lao động tại VPĐD từ năm 2015-2017
14 Bảng 2.8
Số lƣợng lao động tại VPĐD từ năm 2015-2017 theo giới tính và độ tuổi
15 Bảng 2.9
Dữ liệu khảo sát tính thống nhất của cơ cấu tổ chức từ tháng 4/2015
16 Bảng 2.10 Dữ liệu khảo sát tính tối ƣu của cơ cấu tổ chức từ tháng 4/2015
17 Bảng 2.11 Dữ liệu khảo sát tính tin cậy của cơ cấu tổ chức từ tháng 4/2015
18 Bảng 2.12 Dữ liệu khảo sát tính linh hoạt của cơ cấu tổ chức từ tháng 4/2015
19 Bảng 2.13 Dữ liệu khảo sát tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức từ tháng 4/2015
20 Bảng 2.14 So sánh số liệu khảo sát giữa phòng chuyên đề 1 với VPĐD
21 Bảng 2.15 So sánh số liệu khảo sát giữa phòng chuyên đề 2 với VPĐD
22 Bảng 2.16 So sánh số liệu khảo sát giữa phòng chuyên đề 3 với VPĐD
23 Bảng 2.17 So sánh số liệu khảo sát giữa phòng chuyên đề 4 với VPĐD
ix
TT
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả công việc nhờ vào sự phân công lao động
hợp lý, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong cơ cấu đó. Hiện nay, hầu hết
các NHTM Việt Nam áp dụng rập khuôn các cơ cấu tổ chức phổ biến và có phần
xem nhẹ việc xây dựng cơ cấu tổ chức, đặc biệt là cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động
của các VPĐD khu vực – đơn vị không trực tiếp kinh doanh. Đây chính là khoảng
trống mà hầu hết các đề tài trƣớc đây chƣa thực hiện nghiên cứu.
2
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao đƣợc hiệu quả
công việc khối văn phòng không phải là một việc làm đơn giản mà nó đòi hỏi phải
có sự nghiên cứu một cách kỹ lƣỡng nhất. Riêng đối với một NHTM Nhà nƣớc quy
mô lớn nhƣ Agribank, bộ máy tổ chức của nó vốn dĩ khá cồng kềnh. Với mạng lƣới
trải dài khắp cả nƣớc, Agribank đã phải thành lập 03 VPĐD khu vực (miền Trung,
miền Nam, miền Tây) và xây dựng cơ cấu tổ chức đặc thù cho các VPĐD, nhằm
thực hiện tốt chức năng là cánh tay nối dài cho Trụ sở chính trong việc hỗ trợ, phối
hợp quản lý hệ thống chi nhánh và các phòng giao dịch một cách sâu sát và hiệu
quả hơn.
Với mục tiêu đó, tháng 4/2015, Agribank chính thức áp dụng cơ cấu tổ chức
mới cho các VPĐD khu vực. Tuy nhiên, với cơ cấu tổ chức mới, hoạt động của
VPĐD Agribank khu vực miền Nam đã phát sinh một số vấn đề tồn tại: nhiệm vụ
chức năng bị chồng chéo, chƣa thể hiện đƣợc vai trò vị thế của VPĐD đối với các
chi nhánh trong khu vực, không phát huy triệt để vai trò của lãnh đạo chuyên môn,
phân công lao động chƣa phù hợp với cơ cấu và năng lực nhân sự hiện có... Vì vậy,
đề tài lựa chọn nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức mới, đánh giá những tác động
của nó đến hiệu quả công việc tại VPĐD Agribank khu vực miền Nam, từ đó tìm ra
giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức cũng nhƣ đề xuất, kiến nghị để nâng cao
hiệu quả công việc cho một đơn vị không trực tiếp kinh doanh nhƣ VPĐD.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn trƣớc tháng 4/2015 và từ tháng 4/2015 đến
nay.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phƣơng pháp nghiên cứu chính của luận văn là phƣơng pháp định tính:
4
- Tổng hợp các cơ sở lý thuyết về cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân sự và hiệu
quả công việc tại khối văn phòng NHTM.
- Thống kê, tổng hợp dữ liệu từ các văn bản, báo cáo của Agribank liên quan
đến quy chế tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của VPĐD và các phòng chuyên đề, các
bộ phận; các thông tin, dữ liệu từ báo cáo kết quả công việc của các chuyên viên, bộ
phận, phòng chuyên đề để đánh giá, phân tích, so sánh quy trình triển khai nhiệm vụ
giữa các cấp, quá trình thực hiện, hoàn thành chức năng nhiệm vụ.
- Nghiên cứu định lƣợng thông qua việc khảo sát đối với cán bộ nhân viên để
đánh giá tác động của cơ cấu tổ chức đến hiệu quả công việc; phân tích những thuận
lợi, bất cập và nguyên nhân khi áp dụng cơ cấu tổ chức hiện tại.
7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức, lý thuyết tổ chức hiện đại và
các phƣơng pháp đánh giá, nâng cao hiệu quả công việc tại khối văn phòng của
NHTM (Vai trò của cơ cấu tổ chức; các mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp với khối
văn phòng; những yêu cầu, tiêu chí cơ bản của một cơ cấu tổ chức; các phƣơng
pháp đánh giá và nâng cao hiệu quả công việc).
Nghiên cứu thực trạng của cơ cấu tổ chức tại VPĐD Agribank khu vực miền
Nam giai đoạn trƣớc tháng 4/2015 và từ tháng 4/2015 đến nay: việc tổ chức, phối
kết hợp công việc giữa các phòng ban, quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của
VPĐD sau khi chuyển sang cơ cấu 4 phòng chuyên đề và 1 phòng HCQT; Quy định
về phân cấp, phân quyền trong ban lãnh đạo, giữa các cấp tại VPĐD; Chức năng,
vai trò, vị trí của các bộ phận trực thuộc các phòng chuyên đề.
- Thuyết quản lý theo khoa học của rederick Winslow Taylor: Thuyết quản
lý theo khoa học của Taylor một cuộc cách mạng tinh thần đem tƣ tƣởng cải tạo các
quan hệ quản lý, quan hệ giữa chủ và thợ, tƣ tƣởng quản lý chuyên môn hóa và
tiêu chuẩn hóa nhằm đạt đến hiệu quả tăng năng suất lao động. Với thuyết quản lý
6
theo khoa học của Taylor thì lần đầu tiên quản lý đƣợc trình bày một cách khoa học
và có hệ thống. Để đạt đƣợc sự tiêu chuẩn đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng
đƣợc một cơ cấu tổ chức phù hợp với những chức năng đƣợc chuyên môn hóa đặc
thù riêng của bản thân doanh nghiệp đó.
- Thuyết quản lý hành chính của Henry ayol: Cho rằng phải đặt ngƣời công
nhân vào đúng vị trí công việc đúng khả năng của họ và vị trí mà họ có thể phục vụ
tốt nhất, phát huy tối đa khả năng làm việc của họ. Ông nhấn mạnh việc đào tạo đội
ngũ công nhân có tay nghề để đáp ứng công việc và khuyến khích sự sáng tạo và tài
năng của họ. Vì vậy, một cơ cấu tổ chức tốt là một cơ cấu tổ chức thể hiện một hệ
thống, một quy trình phân công lao đông hợp lý, sắp đặt con ngƣời vào những vị trí
phù hợp với năng lực chuyên môn của họ, không chỉ phát huy năng suất lao động
của chính họ mà còn giúp sự hỗ trợ, phối hợp công việc với các phòng ban khác
đƣợc hiệu quả hơn.
- Lý thuyết về cơ cấu tổ chức của TS. Phạm Thị Bích Ngọc: Nêu r mục đích
của cơ cấu tổ chức là sắp xếp và phối hợp hoạt động của ngƣời lao động nhằm đạt
mục tiêu chung; 06 yếu tố cần quan tâm khi thiết kế cơ cấu tổ chức.
- Tâm lý và nghệ thuật lãnh đạo của TS Huỳnh Thanh Tú: Mô tả mối quan
hệ giữa quyền hạn và quyền lực, quyền hạn tạo ra quyền lực nhƣ thế nào, sức ảnh
hƣởng của cấp lãnh đạo khi có quyền hạn và/hoặc quyền lực trong tổ chức ra sao.
Tiến sĩ cũng trình bày đƣợc một thực trạng khá phổ biến trong tổ chức đó là có
nhƣng lãnh đạo có quyền hạn nhƣng nói cấp dƣới không nghe, ngƣợc lại có những
nhân viên tuy không có quyền hạn nhƣng lại có quyền lực quy tụ đƣợc các đồng
chức là việc phân công lao động một cách khoa học. Có nhiều hình thức của tổ
chức nhƣ tổ chức kinh tế xã hội, tổ chức đoàn thể… phân loại tùy theo chức năng
của tổ chức.
(Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2010, Quản trị kinh doanh,
Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội)
1.1.2. Phân loại tổ chức
1.1.2.1. Phân loại theo mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động của tổ chức là những điều cần đạt đến thông qua quá
trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức (tức là thông qua hoạt động của tổ
chức). Lý thuyết về tổ chức cho thấy có nhiều cách khác nhau trong xác định mục
tiêu hoạt động của tổ chức và mục tiêu hoạt động của tổ chức không phải là bất biến
(tức là có thể điều chỉnh, bổ sung). Mục tiêu hoạt động là một trong số những căn
cứ để phân loại tổ chức, cụ thể là:
- Căn cứ vào mục tiêu lợi nhuận có thể phân loại tổ chức thành hai nhóm là
các tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận (công ty, tổng công ty, tập đoàn kinh
9
tế…) và các tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận (cơ quan nhà nƣớc, tổ
chức hành chính, các hội, tổ chức phi chính phủ…);
- Căn cứ vào mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của thời gian thực hiện
nhiệm vụ có thể phân loại tổ chức thành các nhóm nhƣ:
+ Tổ chức đƣợc lập ra để thực hiện mục tiêu ngắn hạn (ban bầu cử, ban kiểm
phiếu; tổ hoặc ban thƣ thƣ ký kỳ họp, đại hội…);
+ Tổ chức đƣợc lập ra để thực hiện mục tiêu trung hạn (các tiểu ban chuẩn bị
văn kiện Đại hội của Đảng; các ban soạn thảo, tổ biên tập xây dựng mới, sửa đổi, bổ
sung văn bản quy phạm pháp luật, đề án của trung ƣơng…);
+ Tổ chức đƣợc lập ra để thực hiện mục tiêu dài hạn (các tổ chức nghiên cứu
chiến lƣợc, nghiên cứu cơ bản).
vào quy mô của tổ chức có thể phân loại tổ chức thành các nhóm nhƣ:
- Các tổ chức có phạm vi hoạt động rộng (toàn quốc; trong nƣớc, quốc tế),
các tổ chức có phạm vi hoạt động hẹp (trong phạm vi tỉnh, huyện, xã…);
- Các tổ chức có thẩm quyền chung (Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp;
các cơ quan này theo quy định của Hiến pháp có thẩm quyền giải quyết những vấn
đề thuộc các lĩnh vực khác nhau, các đối tƣợng khác nhau);
- Các tổ chức có thẩm quyền chuyên môn, hoạt động không vƣợt ngoài giới
hạn phạm vi thẩm quyền chuyên môn đã đƣợc pháp luật quy định. Theo đó các tổ
chức này chia thành hai nhóm:
+ Tổ chức chuyên môn chuyên ngành. Nhóm này bao gồm những cơ quan
hành chính nhà nƣớc mà thẩm quyền đƣợc giới hạn trong một ngành hoặc một vài
ngành có liên quan. Các quy định do các cơ quan này đặt ra chỉ có hiệu lực thi hành
trong ngành, lĩnh vực mà nó quản lý;
+ Tổ chức chuyên môn tổng hợp. Nhóm này bao gồm những cơ quan hành
chính nhà nƣớc có chức năng quản lý chuyên môn tổng hợp. Do có chức năng, thẩm
quyền quản lý chuyên môn tổng hợp nên các quy định do các cơ quan này đặt ra
11
không chỉ có hiệu lực đối với nó mà còn có hiệu lực đối với cả các cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền chuyên môn chuyên ngành (nhóm nêu trên).
(Nguyễn Thị Ngọc Huyền – Đoàn Thị Thu Hà – Đỗ Thị Hải Hà, 2012, Giáo
trình Quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội)
1.1.2.4. Phân loại tổ chức theo các tiêu chí khác
Ngoài các tiêu chí phân loại tổ chức nhƣ đã nêu ở trên, còn có những phân
loại tổ chức theo các tiêu chí khác nhƣ:
- Căn cứ theo nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc có thể phân tổ chức
thành hai loại:
+ Tổ chức hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo (ví dụ: các tổ chức chấp
thành viên của tổ chức trở nên tài giỏi hơn do chuyên sâu vào một công việc cụ thể.
Thứ tƣ, hệ thống thứ bậc quyền lực: Các nhà lý thuyết về tổ chức định nghĩa
quyền lực là quyền ra quyết định và điều khiển hành động của những ngƣời khác.
Nếu không có một hệ thống thứ bậc quyền lực r ràng thì sự phối hợp những cố
gắng của các thành viên sẽ rất khó khăn. Một trong những biểu hiện của hệ thống
thứ bậc là hệ thống ra mệnh lệnh và sự phục tùng.
Những đặc trƣng trên đây là rất cần thiết để xác định sự hiện diện của một tổ
chức.
(Trần Kim Dung, 2009, Quản trị nhân sự, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội)
1.1.4. Khái niệm về cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là hệ quả của quá trình xây dựng bộ máy tổ chức, mà trong
quá trình đó các hoạt động của tổ chức đƣợc phân chia, các nguồn lực đƣợc sắp
xếp, con ngƣời và các bộ phận đƣợc phối hợp nhằm thực hiện các mục tiêu kế
hoạch. Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp xếp theo
trật tự nào đó của mỗi bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ giữa chúng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy là sự tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên
hệ về quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đƣợc chuyên môn hóa, đƣợc giao những trách