Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy tái chế xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại thanh tùng 2 tại đồng nai - Pdf 51

“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy
tái chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do em thực hiện. Trong quá trình
thực hiện đồ án tốt nghiệp em đã tìm kiếm tài liệu trên sách báo, internet, tài liệu
tham khảo, cùng với kiến thức lĩnh hội đƣợc trong thời gian ngồi trên ghế nhà
trƣờng cũng nhƣ trong thời gian thực tập. Những kết quả và số liệu trong đồ án
chƣa đƣợc ai công bố dƣới bất cứ hình thức nào.
Em xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Em xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này.
Sinh viên
Bùi Đoàn Bảo Hưng

GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247


“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy
tái chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên em xin chân thành được gửi đến toàn bộ Ban giám hiệu
và quý thầy cô trường Đại học kỹ thuật công nghệ Tp. Hồ Chí Minh, đặc biệt em
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể các thầy cô khoa Công nghệ Sinh
học – Thực phẩm – Môi trường.
Trân trọng gửi lời cảm ơn đến cô: TS. Nguyễn Thị Phương – Người trực tiếp
hướng dẫn đồ án tốt nghiệp của em. Cô đã nhiệt tình dẫn giải, cho em rất nhiều
lời khuyên, theo sát đồ án tốt nghiệp trong quá trình thực hiện và góp ý để em có

1.1.3 Hiện trạng khai thác sử dụng nước TSD .............................................. 10
1.2 Tổng quan về nƣớc thải công nghiệp.......................................................... 15
1.2.1 Khái niệm về nước thải công nghiệp .................................................... 15
1.2.2 Các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải công nghiệp ............ 16
1.3 Tổng quan về các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải công nghiệp .................... 18
1.3.1 Phương pháp xử lý cơ học .................................................................... 20
1.3.2 Phương pháp xử lý hóa học – hóa lý .................................................... 23
1.3.3 Phương pháp xử lý sinh học ................................................................. 24
1.4 So sánh các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải .................................................. 30
1.4.1 Phương pháp cơ học............................................................................. 30
1.4.2 Phương pháp hóa học và hóa lý ........................................................... 31
1.4.3 Phương pháp sinh học .......................................................................... 31

GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

i


“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy
tái chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY TÁI CHẾ, XỬ LÝ CHẤT THẢI
CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI THANH TÙNG 2 VÀ ĐÁNH
GIÁ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY ............................... 33
2.1 Giới thiệu về nhà máy ................................................................................. 33
2.2 Các nguồn nƣớc thải đầu vào của nhà máy tái chế Thanh Tùng 2 ............. 45
2.2.1 Tổng lượng nước thải sản xuất của nhà máy ....................................... 47
2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước thải đầu vào của nhà máy....................... 50

tái chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

3.3.13 Bể nén bùn ....................................................................................... 111
3.3.14 Bể pha trộn H2SO4 ........................................................................... 112
3.3.15 Bể pha trộn NaOH ........................................................................... 113
3.3.16 Bể pha trộn PAC.............................................................................. 113
3.3.17 Bể pha trộn Polymer anion ............................................................. 114
3.3.18 Bể pha trộn chlorine ........................................................................ 115
3.3.19 Bể pha trộn polymer cation ............................................................. 115
3.3.20 Máy ép bùn ...................................................................................... 116
3.4 Dự toán kinh phí cho các công trình bổ sung ........................................... 116
3.4.1 Chi phí đầu tư cải tiến ........................................................................ 116
3.4.2 Chi phí vận hành ................................................................................ 118
3.4.2.1 Chi phí vận hành trước cải tiến ............................................................. 118
3.4.2.2 Chi phí vận hành sau cải tiến................................................................. 120
3.4.3 Thời gian hoàn vốn............................................................................. 122
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .......................................................... 123
4.1 Kết luận ..................................................................................................... 123
4.2 Kiến nghị................................................................................................... 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 125

GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

iii


“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy
tái chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

Hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung
Hệ thống xử lý chất lỏng
Hệ thống xử lý chất thải lỏng nguy hại
Nƣớc tuần hoàn
Lƣợng chất rắn trong bể bùn hoạt tính (Mixed Liquor Suspended
Solids)
Lƣợng chất hữu cơ bay hơi (Mixed Liquor Volatile Suspended
Solids)
Thiết bị điều khiển đã đƣợc lập trình
Quy chuẩn Việt Nam
Quy chuẩn kỹ thuật
Bùn tuần hoàn
Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)

F/M
HTXLKT
HTXLNTTT
HTXLCL
HTXLCTLNH
IR
MLSS
MLVSS
PLC
QCVN
QCKT
RAS
SS
SCR
TSS
TCXD

Bảng 1.1 Công nghệ và phƣơng pháp xử lý nƣớc thải công nghiệp .................... 19
Bảng 1.2 Các công trình cơ học áp dụng trong xử lý nƣớc thải công nghiệp ...... 20
Bảng 1.3 Các công trình hóa lý áp dụng trong xử lý nƣớc thải. .......................... 24
Bảng 2.1 Tuần hoàn, tái sử dụng nƣớc thải sau khi xử lý .................................... 41
Bảng 2.2 Số lƣợng hệ thống thu gom nƣớc thải của nhà máy ............................. 46
Bảng 2.3 Các nguồn nƣớc thải phát sinh từ nhà máy Thanh Tùng 2 ................... 48
Bảng 2.4 Tải lƣợng chất ô nhiễm sinh ra từ nƣớc thải sinh hoạt của cán bộ nhân
viên làm việc tại nhà máy Thanh Tùng 2 ............................................................. 56
Bảng 2.5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt của cán bộ nhân
viên làm việc tại nhà máy Thanh Tùng 2 ............................................................. 56
Bảng 2.6 Đặc điểm nƣớc thải đầu vào trƣớc khi xử lý của nhà máy .................. 58
Bảng 2.7 Nồng độ các chất ô nhiễm sau khi xử lý............................................... 58
Bảng 2.8 Hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nƣớc của nhà máy Thanh Tùng 2.. 59
Bảng 2.9 Các nguyên nhân gây ra sự cố trong quá trình xử lý tại hệ thống ........ 62
Bảng 3.1 Giải pháp nhằm khắc phục sự cố trong quá trình xử lý tại hệ thống .... 64
Bảng 3.2 Các thông số nƣớc thải đầu vào trƣớc khi xử lý và tiêu chuẩn đầu ra
sau xử lý ............................................................................................................... 70
Bảng 3.3 Thông số thiết kế mƣơng và song chắn rác .......................................... 72
Bảng 3.4 Thông số thiết kế bể thu gom ............................................................... 74
Bảng 3.5 Thông số ô nhiễm trƣớc và sau bể tách dầu ......................................... 75
Bảng 3.6 Thông số thiết kế bể tách dầu ............................................................... 75
Bảng 3.7 Thông số ô nhiễm trƣớc và sau bể điều hòa ......................................... 77
Bảng 3.8 Thông số thiết kế bể điều hòa ............................................................... 77
Bảng 3.9 Thông số thiết kế bể keo tụ ................................................................... 80
Bảng 3.10 Thông số thiết kế bể tạo bông ............................................................. 82
Bảng 3.11 Thông số ô nhiễm trƣớc và sau bể lắng 1 ........................................... 86
Bảng 3.12 Thông số thiết kế bể lắng 1 ................................................................. 87
Bảng 3.13 Thông số ô nhiễm trƣớc và sau bể UASB .......................................... 93
GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng



“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy
tái chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

DANH MỤC HÌNH
Hình: Sơ đồ khối thực hiện của đồ án .................................................................... 3
Hình 1.1 Quy trình lọc RO ..................................................................................... 9
Hình 1.2 Tình hình TSD nƣớc trên toàn cầu (EPA, 2012) .................................. 11
Hình 1.3 Song chắn rác làm sạch thủ công .......................................................... 21
Hình 1.4 Cấu tạo bể lắng đứng............................................................................. 22
Hình 1.5 Bể lọc trọng lực ..................................................................................... 23
Hình 1.6 Cấu tạo bể lọc sinh học nhỏ giọt ........................................................... 27
Hình 1.7 Quy trình xử lý nƣớc thải áp dụng công nghệ SBR .............................. 28
Hình 2.1 Quy trình vận hành của nhà máy tái chế, xử lý CTCN và CTNH ........ 35
Hình 2.2 Quy trình công nghệ xử lý nƣớc thải tập trung của nhà máy ................ 38
Hình 2.3 Các nguồn thải đầu vào và mục đích sử dụng nƣớc sau tái chế của nhà
máy ....................................................................................................................... 40
Hình 2.4 Gạch tái chế từ bùn thải và tro lò đốt từ nhà máy Thanh Tùng 2 ........ 42
Hình 2.5 Hạt nhựa sau khi đƣợc tái chế từ nhà máy Thanh Tùng 2 .................... 42
Hình 2.6 Sản phẩm bàn đá hoa cƣơng đƣợc làm từ thủy tinh bóng đèn huỳnh
quang từ nhà máy Thanh Tùng 2 ......................................................................... 43
Hình 2.7 Sản phẩm dầu tái chế từ dầu nhớt thải .................................................. 44
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý thu gom nƣớc mƣa, nƣớc thải và xử lý nƣớc thải của
nhà máy ................................................................................................................ 45
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ cải tiến HTXLNTTT của nhà máy ............................ 67

GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

theo quy định của Luật Bảo Vệ Môi Trường góp phần giảm thiểu ô nhiễm” cũng
không bỏ qua vấn đề xử lý, tái sử dụng nƣớc thải sau quá trình sản xuất. Để đánh
giá hiệu quả xử lý của HTXLNTTT nhà máy có mang lại hiệu quả nhằm TSD nƣớc
an toàn nên em đã chọn thực hiện đồ án tốt nghiệp với tên đề tài “Đánh giá hiện
trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy tái chế, xử
lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

1


“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy tái
chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

2. Mục đích của đồ án
Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nƣớc thải cho nhà máy tái chế
Thanh Tùng 2 từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung của nhà máy tái chế, xử lý chất thải công
nghiệp và chất thải nguy hại công ty Thanh Tùng 2.
4. Nội dung nghiên cứu
 Tổng quan về nƣớc thải công nghiệp và tái sử dụng nƣớc thải.
 Tổng quan về hoạt động nhà máy tái chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất
thải nguy hại tại công ty Thanh Tùng 2.
 Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung của nhà máy tái
chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại tại công ty Thanh Tùng
2.
 Đề xuất cải tiến hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung cho nhà máy tái chế, xử lý

Hình: Sơ đồ khối thực hiện của đồ án
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
 Ý nghĩa khoa học
 Nhận thấy tốc độ phát triển kinh tế tăng cao, dẫn đến sự phát triển của các
ngành công nghiệp kéo theo đó là hoạt động xả thải các chất ô nhiễm ra môi
trƣờng khá lớn làm cho chu trình vòng tuần hoàn nƣớc tự nhiên không kịp
khả năng tự làm sạch nguồn nƣớc.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

3


“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy tái
chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

 Xử lý nguồn nƣớc thải của các hoạt động sản xuất mang một ý nghĩa lớn lao
trong điều kiện mà thế giới có tốc độ gia tăng dân số và công nghiệp hóa
đang bùng nổ, giúp giảm ô nhiễm môi trƣờng đổ ra sông, suối.
 Khan hiếm nƣớc là động lực chính thúc đẩy con ngƣời biết bảo vệ và duy trì
nguồn nƣớc. Hƣớng đến tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức của
cả xã hội về giảm thiểu ô nhiễm nguồn nƣớc và tái sử dụng nƣớc. Bên cạnh
việc phát triển các chiến lƣợc quản lý mới về cung cấp nƣớc sạch, việc xử lý
và tái sử dụng nƣớc thải cũng sẽ đóng một vai trò quan trọng để giải quyết
các vấn đề cấp bách đang xảy ra trong đó giúp tiết kiệm nƣớc.
 Ý thức về sự tiết kiệm nƣớc đang dần đƣợc nâng cao, các mâu thuẫn về
nguồn nƣớc và những ảnh hƣởng tiêu cực của nƣớc bị ô nhiễm đối với sức
khỏe con ngƣời và môi trƣờng đã làm nảy sinh nhu cầu phát triển các chiến
lƣợc về quản lý tài nguyên nƣớc.

Hiện nay nguồn nƣớc mặt (sông, hồ) trên thế giới chỉ khoảng 93.100 km3, là
nguồn nƣớc chủ yếu mà con ngƣời sử dụng hàng ngày. Tình trạng thiếu nƣớc sạch
ngày càng nghiêm trọng nên việc tái sử dụng nƣớc đƣợc xem nhƣ một chiến lƣợc
quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Trong khi dân số không ngừng
tăng thì các nguồn nƣớc ngọt lại đang ngày một bị thu hẹp. Ở một số nơi, nƣớc sử
dụng đƣợc lấy trực tiếp từ nguồn bị ô nhiễm do thiếu cơ sở hạ tầng và các dịch vụ
vệ sinh môi trƣờng. Trên toàn cầu, hơn 80% nƣớc thải xả trực tiếp ra môi trƣờng
không qua xử lý và không đƣợc tái sử dụng. Có thể nói nƣớc vô cùng quan trọng
với con ngƣời, con ngƣời sống không thể thiếu nƣớc. Vì vậy bảo vệ và sử dụng bền
vững nguồn tài nguyên nƣớc đang là vấn đề nóng bỏng của không riêng một địa
phƣơng, quốc gia nào mà đã trở thành vấn đề lớn của toàn cầu.
Hiện Việt Nam có trên 200 khu công nghiệp, nhƣng phần lớn đều chƣa có giải
pháp xử lý nƣớc thải một cách bền vững. Theo thống kê của các cơ quan chức năng,
hàng ngày có hơn một triệu mét khối nƣớc thải đƣợc xả từ các khu công nghiệp và
khoảng 75% trong số này không đƣợc xử lý, mà xả thẳng ra môi trƣờng, gây nguy
hại cho con ngƣời và sinh vật. Nƣớc thải từ tất cả các hoạt động của con ngƣời xử
lý, xả thẳng ra các nguồn ngày càng lớn đang dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên
nƣớc mặt và nƣớc ngầm và dẫn đến nguy cơ mất an ninh nƣớc quốc gia và gây nên
nhiều vấn đề môi trƣờng, sức khỏe con ngƣời. Đây cũng chính là những nguy cơ và
thách thức lớn từ ô nhiễm nguồn nƣớc thải mà Việt Nam đang phải đối mặt.
Các sông chính tại Việt Nam hiện nay đều bị ô nhiễm (chủ yếu tại các vùng
trung và hạ lƣu các lƣu vực sông, các khu công nghiệp và khu dân cƣ). Lƣợng nƣớc
chảy vào các con sông giảm vào mùa khô dẫn đến mức độ ô nhiễm tăng cao. Chất
lƣợng nƣớc suy giảm mạnh, phần lớn lƣợng nƣớc thải sinh hoạt (khoảng 600.000
m3 /ngày) và công nghiệp (khoảng 240.000 m3 /ngày) không đƣợc xử lý đổ thẳng
GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

5

và những ảnh hƣởng tiêu cực của nƣớc bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con
ngƣời và môi trƣờng đã làm nảy sinh nhu cầu phát triển các chiến lƣợc về
quản lý tài nguyên nƣớc. Bên cạnh việc phát triển các chiến lƣợc quản lý
mới về cung cấp nƣớc sạch, việc xử lý và tái sử dụng nƣớc thải cũng sẽ
GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

6


“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy tái
chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

đóng một vai trò quan trọng để giải quyết các vấn đề cấp bách đang xảy ra
(xả thải trái phép đến các sông rạch, bảo vệ môi trƣờng, khai thác nguồn
nƣớc ngầm…). Ngoài ra TSD nƣớc thải cũng góp phần tiết kiệm nguồn
nƣớc đang ngày càng khan hiếm. Thiếu nƣớc thƣờng là động lực chính
thúc đẩy con ngƣời biết bảo vệ và duy trì nguồn nƣớc. Việc duy trì, bảo vệ
nguồn nƣớc đƣợc thể hiện qua việc định giá nƣớc, công nghệ xử lý nƣớc
thải và tái sử dụng nƣớc thải.
 Phân loại nước thải TSD: Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980 – 1995 và ISO
6107/1 – 1980: Nƣớc thải là nƣớc đã đƣợc thải ra sau khi đã sử dụng hoặc
đƣợc tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối
với quá trình đó.
Thông thƣờng nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng:
 Nƣớc thải sinh hoạt: là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động
thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác.
 Nƣớc thải công nghiệp (nƣớc thải sản xuất): là nƣớc thải đƣợc sinh ra trong
các quá trình sản xuất tại các nhà máy và các hoạt động phục vụ sản xuất

Có nhiều cách khác nhau để xử lý TSD nƣớc thải dựa trên nguyên lý hóa học,
sinh học hoặc vật lý.
1. Trên thế giới có rất nhiều công nghệ TSD nƣớc thải đƣợc áp dụng và đem lại
hiệu quả nhƣ:
 Công nghệ oxy hóa nâng cao: Tạo ra gốc OH- là tác nhân oxy hóa cao, phản
ứng đồng thời phá hủy hầu hết các chất ô nhiễm hữu cơ trong nƣớc.
 Công nghệ trao đổi ion IE (Ion Exchange): Trao đổi ion là quá trình lý hóa
trong đó các ion chuyển từ pha rắn sang pha lỏng và ngƣợc lại. Các ion đối ở
các nhóm chức mang điện trên bề mặt pha rắn sẽ trao đổi với các ion cùng
dấu trong dung dịch khi tiếp xúc với pha rắn của hạt nhựa. Công nghệ này có
tác dụng làm mềm nƣớc, khử khoáng, cô đặc NH4+ có trong nƣớc thải.
 Công nghệ hấp thụ: Phƣơng pháp này oxy hóa ở anod và khử ở catod nhằm
tạo ra hoạt chất có hoạt tính cao để kéo tụ các hợp chất ô nhiễm trong nƣớc
thải, đặc biệt là chất màu hữu cơ.
 Công nghệ xử lý điện hóa: Phƣơng pháp này oxy hóa ở anod và khử ở catod
nhằm tạo ra hoạt chất có hoạt tính cao để kéo tụ các hợp chất ô nhiễm trong
nƣớc thải, đặc biệt là chất màu hữu cơ.
 Công nghệ sinh học: Ứng dụng hoạt động của vi sinh vật để xử lý phân huỷ
các chất hữu cơ hoà tan có trong nƣớc thải cũng nhƣ một số chất ô nhiễm vô
cơ khác nhƣ H2S, sunfit, ammonia (NH3), nitơ.
 Phƣơng pháp màng lọc: Đối với các quá trình lọc, màng đƣợc hiểu theo
nghĩa thông thƣờng là rào chắn nhằm ngăn cách giữa các pha, hạn chế sự vận
GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

8


“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy tái

“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy tái
chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

 Công nghệ than hoạt tính sinh học BAC kết hợp với lọc cát sinh học BACBSF cùng với khử trùng. Nguồn nƣớc xử lý có thể đạt đƣợc chất lƣợng nƣớc
tái sinh cho đối tƣợng sử dụng nƣớc có chất lƣợng thấp nhƣ dội rửa toilet,
tƣới cây xanh. Vì công nghệ này có hiệu suất khử COD trung bình khoảng
60%, cao nhất có thể đạt 88%.
 Công nghệ BAC-BSF kết hợp màng RO. Nƣớc sau xử lý hoàn toàn đạt chất
lƣợng nƣớc tái sinh cao có thể phục vụ cho các hoạt động dịch vụ, công
nghiệp đòi hỏi chất lƣợng cao nhƣ nồi hơi, làm mát, vệ sinh trang thiết bị, tái
nạp tầng nƣớc ngầm phục vụ cho cấp nƣớc sinh hoạt. Hiệu suất xử lý TDS
và TOC trung bình lần lƣợt đạt 96% và 95%.
 Công nghệ yếm khí cải tiến ABR và hồ sinh học.
 Hiện nay còn có 2 công nghệ mà chúng ta có thể nghiên cứu, các công nghệ
này đã đƣợc các nƣớc trên thế giới nghiên cứu và đƣa vào sử dụng rất hiệu
quả. Đó là công nghệ thẩm thấu ngƣợc RO (Reverse Osmotic) và công nghệ
chƣng cất.
1.1.3 Hiện trạng khai thác sử dụng nước TSD
 Tình hình TSD nước thải trên thế giới
Lƣờng trƣớc đƣợc sự thiếu hụt nƣớc trong tƣơng lai, TSD nƣớc thải đƣợc triển
khai thực hiện từ đầu những năm 30, 40 của thế kỷ 20 nhằm sử dụng cho các nhu
cầu ngày càng tăng nhƣ tƣới tiêu, sản xuất, chăn nuôi, sinh hoạt…

GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

10



chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

Ở vùng biển Caribean, tái sử dụng nƣớc thải vẫn chủ yếu ở dạng nƣớc tƣới tiêu.
Ở Jamaica, một số khách sạn đã sử dụng xử lý nƣớc thải cho tƣới cỏ.
Ở châu Mỹ Latinh, nƣớc thải đã xử lý đƣợc sử dụng trong các dự án nông nghiệp
quy mô nhỏ và đặc biệt là các khách sạn để tƣới cỏ. Tại Chile, có 220 lít/ giây nƣớc
thải đƣợc sử dụng cho mục đích tƣới tiêu trong khu vực sa mạc Antofagasta. Ở
Brazil, nƣớc thải đã đƣợc tái sử dụng rộng rãi cho nông nghiệp. Nƣớc thải đƣợc xử
lý cũng đƣợc sử dụng cho con ngƣời sau khi khử trùng thích hợp, trong công nghiệp
nhƣ một nguồn nƣớc làm mát và nuôi trồng thủy sản.
Tại Nhật Bản, do hạn chế về nƣớc nên ứng dụng tái sử dụng nƣớc từ rất sớm,
nhờ vậy, năm 1995 đã có 89,6% dân số tại các thành phố lớn hơn 50.000 dân đƣợc
sử dụng nƣớc sạch. Trung Quốc đã đạt đƣợc tỷ lệ 56% tái sử dụng nƣớc trên tổng số
82 thành phố lớn (1989) và tỷ lệ tái sử dụng cao nhất đạt 93%.
Ở Singapore, năm 2003 đã xử lý và cung cấp nguồn nƣớc tái sử dụng với chất
lƣợng khá cao (đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng cho ăn uống), cấp trực tiếp cho các
ngành công nghiệp, các trung tâm thƣơng mại và tòa nhà. Singapore đã và đang dần
dần từng bƣớc thực hiện kế hoạch cung cấp lƣợng nƣớc nhiều hơn gấp 4 lần lƣợng
nƣớc hiện tại.
Quá trình này bao gồm các giai đoạn khác nhau: xử lý ở các nhà máy khử muối,
hệ thống hứng nƣớc mƣa tiêu chuẩn và sau đó là hệ thống “tái chế” nƣớc thải. Nƣớc
mƣa đƣợc tận dụng và thu lại qua mạng lƣới các đƣờng cống, hệ thống kênh,
mƣơng, các ao, hồ, sông suối và các hồ chứa lớn trong thành phố với mục đích giữ
lại đƣợc ít nhất 2/3 lƣợng nƣớc mƣa mỗi lần. Nhƣng điều quan trọng chính là công
nghệ xử lý nƣớc thải để biến chúng từ vô ích thành có ích. Uỷ ban Tiện ích Công
cộng Singapore chính là cơ quan đảm nhận trọng trách này. Thông qua quy trình
gồm 4 bƣớc lọc, nƣớc thải sẽ đƣợc loại bỏ các chất thải cứng, vi sinh vật, chất ngây
ô nhiễm… và kết quả thu đƣợc sẽ là nguồn nƣớc sạch có thể sử dụng trong sinh
hoạt cũng nhƣ sản xuất công nghiệp. Sau một thập kỷ qua, công nghệ này đã đáp
ứng đƣợc 30% nhu cầu sử dụng nƣớc của ngƣời dân Singapore. Mục tiêu cho đến

nƣớc của Việt Nam rất đƣợc quan tâm, nhƣ nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý
chất thải và phế liệu khuyến khích các hoạt động nhằm giảm thiểu và TSD nƣớc
thải. Theo quy định, nƣớc thải phải đƣợc quản lý thông qua các hoạt động giảm
thiểu, tái sử dụng, thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng. Điều này cho
thấy mối quan tâm rất lớn của Nhà nƣớc đối với công tác bảo vệ môi trƣờng, bên
cạnh yêu cầu phát triển kinh tế.
Gần đây, một số doanh nghiệp đã quan tâm hơn đến TSD nƣớc, nhƣ Công ty
Intel Products Việt Nam vừa khánh thành và đƣa vào khai thác hệ thống cho phép
tái sử dụng 100% lƣợng nƣớc thải công nghiệp từ nhà máy vào ngày 12/03/2014, tại

GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

13


“Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất giải pháp cải tiến cho nhà máy tái
chế, xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Thanh Tùng 2 tại Đồng Nai”

TP. HCM, giúp tiết kiệm gần 200 m3 nƣớc sạch/ngày (gần 74 triệu lít nƣớc/năm) và
giảm khoảng 40% lƣợng nƣớc tiêu thụ nƣớc của toàn nhà máy.
Trạm xử lý nƣớc thải Bình Hƣng có công suất 141.000 m3/ngày, ứng dụng công
nghệ bùn hoạt tính. Một phần nƣớc thải sau khi khử trùng đƣợc tái sử dụng trực tiếp
để vệ sinh nhà xƣởng, tƣới cây trong khuôn viên hoặc rửa đƣờng nội bộ. Một phần
nƣớc sau lắng đƣợc lọc qua bồn lọc cát áp lực để sử dụng cho các mục đích nhƣ pha
hóa chất, làm mát thiết bị , rửa thiết bị ép bung và phần còn lại đƣợc khử trùng bằng
javel rồi thải vào hệ thống thoát nƣớc chung. Lƣợng nƣớc sử dụng vào khoảng
800m3/ngày.
Khách sạn Caravelle cao 26 tầng với lƣợng nƣớc cấp tiêu thụ trung bình là 350

thời biến nƣớc thải thành nguồn tài nguyên.
Nƣớc thải tại nhà máy tái chế Thanh Tùng 2 do là nƣớc thải công nghiệp, chứa
chất nguy hại, các chất ô nhiễm độc hại. Nên việc TSD nƣớc thải của nhà máy chỉ
hạn chế ở mức dùng cho sinh hoạt, tƣới tiêu, rửa xe, làm mát giải nhiệt máy sau khi
đã qua hệ thống thẩm thấu ngƣợc RO.
Tại Đồng Nai thì vấn đề TSD nƣớc thải cũng đƣợc áp dụng khá phổ biến, ngoài
nhà máy tái chế Thanh Tùng 2 còn có một số doanh nghiệp, công ty thực hiện triển
khai TSD nƣớc thải trong sản xuất công nghiệp có thể kể đến nhƣ: nhà máy
Ajinomoto Biên Hòa, nhà máy Vedan Đồng Nai, nhà máy Toshiba Biên Hòa, công
ty hạ tầng cơ sở Long Bình… tuần hoàn phục vụ cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt
của chính nhà máy. Điều này cho thấy rõ đƣợc nhận thức rất lớn của các công ty,
các doanh nghiệp trong vấn đề bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ trong việc tiết kiệm, sử
dụng nguồn nƣớc sạch.
Trƣớc sự bức thiết của nguồn nƣớc sạch tại nhiều nơi ngày càng khan hiếm do
sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trƣờng. Sử dụng TSD nƣớc thải là một trong
những hành động thiết thực nhằm bảo vệ nguồn nƣớc sạch, bảo vệ môi trƣờng, qua
đó cũng góp phần tiết kiệm nƣớc để sử dụng nguồn nƣớc bền vững.
1.2 Tổng quan về nƣớc thải công nghiệp
1.2.1 Khái niệm về nước thải công nghiệp
Nƣớc thải công nghiệp tức nƣớc thải sản xuất là nƣớc thải đƣợc sinh ra trong
quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ
cho sản xuất nhƣ nƣớc thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh
hoạt của công nhân viên. Nƣớc thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành
phần cũng nhƣ lƣợng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Nƣớc thải sản xuất đƣợc chia ra làm 2 loại:

GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247


Do nƣớc thải đƣợc sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau trong quá trình sản
xuất nhƣ làm nguội sản phẩm, làm mát máy, vận chuyển chất thải, tái chế…nên
nƣớc thải bị nhiễm bẩn bởi các nguyên liệu, các hóa chất tham gia sản xuất. Nƣớc
thải công nghiệp có thể chứa các chất tan, vô cơ, hữu cơ, có thể mang tính kiềm
hoặc axit, không màu hoặc có màu và có thể chứa dầu mỡ hoặc các chất độc hại.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương
SVTH: Bùi Đoàn Bảo Hưng
MSSV: 1311090247

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status