BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯƠNG VĂN VIÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN
XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung liên quan đến luận văn: "Giải pháp phát
triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị" là kết
quả nghiên cứu của cá nhân tôi và có sự giúp đỡ của quý thầy, cô giáo hướng dẫn.
Thông tin trong luận văn được sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau và đã có trích
dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kỳ một luận văn nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trương Văn Viên
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN CAO HỌC
Học viên thực hiện: TRƯƠNG VĂN VIÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Niên khoá: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: "GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ"
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Đứng trước nguy cơ suy thoái môi trường và đất lâm nghiệp, việc phát triển
RTSX là giải pháp hữu hiệu giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội và phát triển bền
vững. Thời gian qua, việc phát triển rừng sản xuất ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng
Trị đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, cải thiện đời
sống cho nhân dân.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Quá trình thực hiện đề tài này đã sử dụng các phương pháp sau: (i). Phương
pháp điều tra, thu thập số liệu; (ii). Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ( phân
tích và kiểm định thống kê, phân tích ma trận SWOT...); (iii). Phương pháp hạch toán
kinh tế; (iv). Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.
3. Kết quả nghiên cứu của đề tài
1) Đã khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển trồng
TN
RTSX
XĐGN
MI
NPV
BCR
IRR
PMT
KT-XH
QP-AN
UBND
HĐND
BQL
Hiệu quả kinh tế
Chi phí
Keo lai hom
Keo lai từ hạt
Keo tai tượng
Kinh tế xã hội
Lợi nhuận
Lâm nghiệp xã hội
Mô hình
Phát triển bền vững
Phát triển lâm nghiệp
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Rừng tự nhiên
Thu nhập
XUẤT ..............................................................................................................................6
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT ........................6
1.1. Khái niệm và nội dung .............................................................................................6
1.1.2. Nội dung phát triển rừng trồng ..............................................................................8
1.1.3. Vai trò phát triển rừng trồng sản xuất .................................................................13
1.1.4. Yêu cầu kỹ thuật về phát triển rừng trồng sản xuất.............................................15
1.2. NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG ..................................................16
1.2.1. Các chính sách phát triển trồng rừng của Chính phủ và địa phương ..................16
1.2.2 .Các chương trình, dự án về phát triển rừng .......................................................20
1.2.3. Nâng cao chất lượng và năng suất để phát triển rừng trồng sản xuất .................21
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG
SẢN XUẤT ...................................................................................................................22
1.3.1. Các nhân tố tự nhiên, kinh tế - kỹ thuật ..............................................................22
1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội .............................................................................23
1.4. CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG...........................................25
1.4.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới..............................................................25
v
1.4.2. Kinh nghiệm các địa phương trong nước ............................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ..................................................32
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG, TỈNH QUẢNG TRỊ..........................32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................32
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VÀ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
Ở TỈNH QUẢNG TRỊ VÀ HUYỆN HƯỚNG HÓA....................................................44
2.2.1. Thực trạng quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Hướng Hóa ........................44
2.2.2. Một số kết quả về phát triển lâm nghiệp huyện trong thời gian qua ...................48
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT Ở CÁC HỘ ĐIỀU
3.3.3. Đổi mới và tăng cường chính sách hỗ trợ rừng trồng sản xuất ...........................95
3.3.4. Kỹ thuật - Khoa học Công nghệ ..........................................................................97
3.3.5. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm ...................................................101
3.3.6. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực...............................................102
3.3.7. Nâng cao công tác tuyên truyền và giáo dục cộng đồng ...................................103
3.3.8. Tổ chức thu mua nguyên liệu ............................................................................103
3.3.9. Phát triển cơ sở hạ tầng .....................................................................................104
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................107
1. KẾT LUẬN .............................................................................................................107
2. KIẾN NGHỊ.............................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................111
PHỤ LỤC ...................................................................................................................115
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Chỉ tiêu kỹ thuật cây giống một số loài cây rừng trồng sản xuất phổ
biến.............................................................................................................12
Bảng 2.1:
Bảng 2.9:
Công tác bảo vệ rừng giai đoạn 2015 - 2017.............................................48
Bảng 2.10: Số giống cây trồng giai đoạn 2015 - 2017 .................................................50
Bảng 2.11: Thực trạng công tác tài chính phát triển rừng giai đoạn 2015 - 2017 .......51
Bảng 2.12: Đặc điểm của các hộ trồng rừng huyện Hướng Hóa (n=105) ...................54
Bảng 2.13: Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ trồng rừng năm 2017 ................59
Bảng 2.14: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất
theo vùng sinh thái tại huyện Hướng Hóa .................................................61
Bảng 2.15: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình rừng trồng
sản xuất huyện Hướng Hóa........................................................................65
Bảng 2.16: Kết quả phát triển rừng trồng sản xuất theo qui mô đất đai ......................67
Bảng 2.17: Chi phí trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng sản xuất 2015 - 2017 ............65
Bảng 2.18: Ảnh hưởng của yếu tố trình độ của chủ hộ đến kết quả và hiệu quả phát
triển RTSX của các nông hộ (tính bình quân cho 1 ha).............................69
Bảng 2.19: Ảnh hưởng của tập huấn đến kết quả và hiệu quả phát triển rừng trồng
sản xuất của các nông hộ ...........................................................................70
Bảng 2.20: Phương thức khai thác và bán gỗ rừng trồng sản xuất ..............................72
viii
Bảng 2.21: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội rừng trồng sản xuất huyện
Hướng Hóa.................................................................................................74
Bảng 2.22: Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp các mô hình rừng trồng sản xuất huyện
Hướng Hóa.................................................................................................76
Bảng 2.23: Những khó khăn trong hoạt động trồng rừng của các hộ điều tra .............85
Bảng 3.1:
cải thiện thu nhập cho hộ gia đình và gia tăng giá trị xuất khẩu từ những sản phẩm làm
từ rừng trồng như giấy và bột giấy, đồ gỗ và ván sợi nhân tạo. Tuy diện tích rừng có
tăng nhưng chất lượng rừng tự nhiên cũng như rừng trồng còn thấp, chưa đáp ứng yêu
cầu sản xuất và phòng hộ.
Dưới tác động của quá trình tăng trưởng kinh tế, nhu cầu về gỗ cho hoạt động
xây dựng và sản xuất đồ dân dụng hay hàng hóa tiêu dùng ngày càng tăng lên rõ rệt.
Xu hướng trên đang tạo sức ép rất lớn đối với tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng tự
nhiên. Tuy nhiên đây cũng là cơ hội cho phát triển ngành rừng trồng sản xuất, sử dụng
có hiệu quả tài nguyên đất, làm tăng thu nhập và cải thiện sinh kế cho người dân sống
gần rừng và ven rừng.
Nhìn chung, công trình nghiên cứu khá toàn diện về các lĩnh vực, từ nghiên cứu
chọn, tạo giống cho tới các biện pháp kỹ thuật, chính sách và thị trường nhằm thúc đẩy
rừng trồng sản xuất ở các góc độ khác nhau, ở nhiều địa phương khác nhau, là tiền đề
lý luận và bài học kinh nghiệm trong việc phát triển rừng trồng trong quá trình phát
1
triển nông nghiệp, nông thôn. Mặt khác, do nhu cầu sản xuất phát triển rừng kinh tế,
đến nay các địa phương đã hoàn thành rà soát 3 loại rừng, chuyển đổi một số diện tích
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang rừng sản xuất và tổ chức quy hoạch phát triển lâm
nghiệp, ban hành nhiều chính sách phát triển lâm nghiệpTuy nhiên quá trình phát triển
hoạt động trồng rừng còn mang tính tự phát, năng suất cũng như chất lượng rừng
không đồng đều và hiệu quả trồng rừng vẫn chưa cao. Chính vì vậy, mức độ đóng góp
của hoạt động trồng rừng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội địa phương chưa lớn.
Từ thực tế trên, nghiên cứu phát triển trồng rừng sản xuất, đề suất các giải pháp
nâng cao hiệu quả là một nhu cầu cấp bách của sản xuất. Nhằm giảm sức ép về lâm sản
lên rừng tự nhiên, bảo vệ tính đa dạng sinh học loài cũng như tăng cường tính phòng hộ,
chống xói mòn, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sống, góp phần nâng cao thu nhập
cho người dân, cải thiện vai trò kinh tế lâm nghiệp đối với kinh tế địa phương.
- Phạm vi thời gian: Các tài liệu phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập
trong khoảng thời gian từ 2011 - 2016. Số liệu điều tra các hộ RTSX tập trung vào
cuối năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
4.1.1. Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp
Đây là nguồn thông tin từ các báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước như
Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và môi trường,
Chi Cục thống kê, phòng Tài nguyên và môi trường, Chi cục phát triển lâm nghiệp,
phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một số cơ quan liên quan khác.
Bên cạnh đó, các báo cáo và các nghiên cứu trước đây cũng là một nguồn tài
liệu thứ cấp quan trọng mà nghiên cứu sử dụng.
4.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp
- Điều tra bằng bảng hỏi: Điều tra bằng bảng hỏi 105 hộ gia đình từ 07 xã, thị trấn
có RTSX phát triển. Bảng hỏi được thiết kế và kiểm định từ trước. Điều tra bảng hỏi giúp
thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động RTSX tại các hộ gia đình và các thông tin
liên quan đến quá trình phát triển RTSX của hộ.
* Chọn điểm nghiên cứu, điều tra: Huyện Hướng Hóa có 20 xã và 02 thị trấn.
Chúng tôi chọn 07 xã, thị trấn có diện tích rừng trồng sản xuất khá lớn ở huyện Hướng
Hóa, đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau để nghiên cứu. Trước tiên chúng tôi
chọn 03 xã, thị trấn của gồm: Thị trấn Lao Bảo, xã Tân Thành, xã Tân Long là các xã
ở dọc đường Quốc lộ 9 để nghiên cứu; tiếp theo chúng tôi chọn 02 xã A Dơi, xã Ba
3
Tầng là các xã vùng phía Nam (gọi là vùng Lìa) để nghiên cứu; và cuối cùng chúng tôi
chọn 02 xã Hướng Sơn, xã Hướng Phùng là các xã phía Bắc (dọc đường Hồ Chí Minh
nhanh Tây) để tiến hành phỏng vấn điều tra.
* Chọn mẫu phỏng vấn điều tra: Mẫu chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không
mối quan hệ giữa kết quả đầu ra với chi phí các yếu tố đầu vào nhằm đáp ứng với mục
tiêu nghiên cứu đã đề ra.
4.2.3. Phương pháp phân tích ma trận SWOT:
Dùng để đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, KTXH, thị trường... ảnh hưởng
đến việc phát triển RTSX trong vùng nghiên cứu, từ đó đề xuất giải pháp phát triển
RTSX.
4.2.4. Phương pháp phân tích độ nhạy:
Dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của thị trường đến hiệu quả RTSX thông
qua sự biến động giá cả đầu vào, đầu ra của sản phẩm.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển rừng trồng sản xuất
Chương 2: Thực trạng phát triển RTSX tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển RTSX ở huyện Hướng Hóa,
tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
5
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm và nội dung
1.1.1. Khái niệm về phát triển rừng trồng
Cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau về rừng, tùy thuộc vào gốc độ nhìn
nhận vai trò, chức năng, tính chất và những đặc trưng cơ bản về rừng.
Theo tác giả Morozov (1930) thì rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn
giàu bằng tái sinh tự nhiên hay nhân tạo.
+ Rừng trồng: Là rừng do con người tạo nên bằng cách trồng mới trên đất chưa
có rừng hoặc trồng lại rừng trên đất trước đây đã có rừng những do bị xói mòn hoặc do
con người khai thác.
- Nếu căn cứ vào tổ thành rừng, dựa vào thành phần và tỷ lệ giữa các loài mà
người ta chia ra thành rừng thuần loài và rừng hỗn loài.
+ Về nguyên tắc, rừng thuần loài là rừng chỉ có một loài. Tuy nhiên, trên thực tế,
rừng có một số loài khác nhưng số lượng các loài khác này không vượt quá 10% thì
vẫn được coi là rừng thuần loài (rừng thuần loài tương đối).
+ Với rừng hỗn loài, để biểu thị mức độ tham gia của các loài người ta dùng công
thức tổ thành. Thành phần cây gỗ là bộ phận chính và chủ yếu tạo nên độ khép tán
(được biểu diễn thông qua độ tán che), độ đầy và trữ lượng lâm phần.
- Nếu căn cứ vào đặc tính sử dụng rừng, rừng được chia thành 3 loại: rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
+ Rừng đặc dụng: Được hiểu là nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn
hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng và nghiên cứu khoa học,
bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, phục vụ, du lịch nghỉ ngơi.
+ Rừng phòng hộ: Được hiểu là chủ yếu là để xây dựng, phát triển rừng cho mục
đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống cát bay, sóng biển,
hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái và an ninh môi trường.
+ Rừng sản xuất: Được được hiểu chủ yếu là để xây dựng, phát triển rừng cho
mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ và các loại đặc sản
rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinh thái.
7
Như vậy, rừng sản xuất là một loại rừng được sử dụng nhằm mục đích kinh
doanh là chủ yếu. Vì mục đích này, quá trình nghiên cứu rừng sản xuất phải gắn liền
mục đích chính của rừng là tạo lợi ích cho chủ thể của rừng.
dịch vụ môi trường nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, thúc đẩy
phát triển bền vững.
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố ngày
16/5/2017, tính đến cuối năm 2016 (31/12/2016) cả nước có 14.377.682 ha rừng,
chiếm gần 2/3 diện tích tự nhiên, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.242.141 ha;
rừng trồng: 4.135.541 ha. Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ cả nước là
13.631.934 ha – độ che phủ tương ứng là 41,19%; lao động dôi dư nhiều, dân số miền
núi tăng nhanh, nếu không giải quyết được đời sống cho người dân sống ven rừng và
gần rừng ngang bằng với nhu cầu đời sống của xã hội thì sẽ tạo ra nguy cơ tiềm ẩn gây
mất ổn định chính trị xã hội. Vì vậy, chỉ có đổi mới tư duy bằng cách giao đất, giao
rừng cho người dân, chăm sóc, bảo vệ rừng và sống được nhờ rừng thì mới giải quyết
được các vấn đề trên.
1.1.2.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
Xuất phát từ mục đích, đối tượng RTSX có điểm khác biệt so với các loại rừng
khác nên quy trình RTSX cũng có những đặc thù nhất định. Tuy nhiên, để đảm bảo
rừng trồng có năng suất, hiệu quả cao, việc trồng rừng cần phải tuân thủ các quy định
cụ thể cho từng loài cây, từ chọn giống cây trồng, chọn đất, chuẩn bị đất, tiến hành
tròng cho đến chăm sóc, bảo vệ và khai thác. Quá trình phát triển RTSX phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
a) Yêu cầu về đất đai:
Việc bố trí cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai sẽ phát huy lợi thế so sánh
của từng vùng. Tùy vào từng điều kiện khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng để bố trí các loại
cây trồng phù hợp với đặc điểm sinh học của từng loài cây. Vấn đề quan trọng là khi
điều tra khảo sát tìm đất để trồng cây gì thì phải đánh giá thành phần cơ giới của đất,
lập bản đồ thổ nhưỡng tạo điều kiện để sau này có chế độ chăm sóc, bón phân thích
hợp để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh cao. Các loại đất được quy hoạch vào
RTSX bao gồm:
+ Đối tượng Ia: Đất trống đặc trưng bởi thực bì là cỏ, lau, léc, chuối.
+ Đối tượng Ib: Đồi trọc đặc trưng bởi thực bì là cây bụi, cây sim và cũng có thể
+ Thành phần cơ giới: Đất thịt nặng hơi chặt, đất sét pha thịt chặt khô; đất cát
pha; đá mẹ: Sa phiến thạch.
+ Thực bì chỉ thị: Cỏ may, cỏ lông lợn, tế guộc mọc rải rác sinh trưởng xấu; đất
trống hoặc có rất ít thực vật sinh trưởng xấu; độ che phủ của cây bụi cỏ cao từ 30-50
cm.
10
Để phát triển RTSX đạt năng suất, chất lượng cao nên chọn trồng ở loại đất hạng
I và hạng II; một vài dạng đất ở hạng III có thể trồng sau khi làm đất hoặc cải tạo đất
mới tiến hành trồng nhưng sẽ tốn kém và năng suất kinh tế mang lại không cao.
b) Yêu cầu về giống:
Do đặc điểm cây rừng có thời gian sinh trưởng dài; chu kỳ sản xuất kinh doanh ít
nhất cũng từ 6 - 7 năm (đối với trồng rừng nguyên liệu giấy, ván gỗ dăm); trung bình
thì khoảng từ 15 - 20 năm, một số loại cây bản địa chu kỳ kinh doanh trên 40 năm.
Việc chọn giống là khâu then chốt quyết định chất lượng rừng trồng và hiệu quả sản
xuất, nếu sai lầm xảy ra trong quá trình chọn giống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất
lượng rừng cây và năng lực kinh tế trong kinh doanh sau này.
Việc chọn loài cây để phát triển RTSX cần dựa vào mức độ phù hợp của các yếu
tố sau:
- Có giá trị kinh tế phù hợp với mục đích của người trồng rừng.
- Có đặc điểm sinh trưởng phù hợp với điều kiện lập địa của vùng đất quy hoạch
trồng rừng.
- Sản phẩm của nó có thị trường tiêu thụ ổn định trong và ngoài nước.
- Có thể rút ngắn được thời gian sản xuất kinh doanh, sớm đưa lại năng suất.
- Có khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi và không ảnh hưởng xấu
đến môi trường, sâu bệnh và dịch hại.
Ngoài ra việc chọn giống của từng loài cây cần đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cơ
bản về chiều cao vút ngọn (Hvn); đường kính cổ rể (Dcr); đặc điểm hình thái cây con.
Chiều cao
Đường kính
0,25-0,35
12
7-8
25-35
0,25-0,35
12
7-8
3. Keo giâm hom
25-35
0,25-0,35
12
7-8
4. Bạch đàn
0,35-0,45
16
10
4. Phi lao
Nguồn: Giống và một số kỷ thuật lâm sinh trong trồng rừng
c)Yêu cầu về kỹ thuật trồng, chăm sóc RSX
* Yêu cầu về biện pháp kỹ thuật trồng rừng sản xuất
- Phát dọn thực bì: Tùy theo đối tượng cây trồng, độ dốc của hiện trường trồng
rừng, khí hậu, nguồn lực về lao động mà có thể áp dụng một trong hai phương thức xử
lý thực bì sau:
+ Xử lý thực bì toàn diện: Thường áp dụng cho những diện tích mà thực địa có
dộ dốc < 150, lượng mưa phân bố tương đối đều trong năm, phù hợp với các loài cây
ưa sáng như Keo.
+ Xử lý thực bì không toàn diện: Thường áp dụng đối với những hiện trường
trồng rừng có độ dốc cao > 150, vùng có lượng mưa lớn. Để tránh xói mòn rữa trôi
người ta xử lý thực bì theo hàng, theo băng.
12