CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG
TIẾT 1: ĐIỆN TÍCH , ĐỊNH LUẬT CU LÔNG
I/Mục tiêu bài học:
1>Kiến thức:
+ Nắm được các cách làm nhiễm điện cho một vật
+ Định luật Culông
2> Kĩ năng:
+ Vận dụng định luật Cu lông giải một số bài toán đơn giản
+ Giải thích các hiện tượng điện trong đời sống và trong kĩ thuật
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1> Thầy: + Các thí ngiệm về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng
2> Trò : + Đọc SGK
III/ Phương pháp dạy – hoc:
+ Nêu vấn đề
+ Vấn đáp
+ Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy – học:
A/ Ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
C/ Bài giảng:
1. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
* Nói về hai loại điện
tích: Điện tích dương và
điện tích âm
* Quan sát thí nghiệm
tích dương và điện tích âm
+ Hai điện tích cùng dấu
thì đẩy nhau
+ Hai điện tích khác dấu
nhau thì hút nhau
+ Đơn vị của điện tích: C
+ Điện tích của electron
là điện tích âm và có giá trị là
e=1,6.20-19 C: Đây là điện tích
nhỏ nhất, một vật bất kì mang
điện tích thì đều có giá trị là số
nguyên lần điện tích e
( điện tích nguyên tố )
b) Sự nhiễm điện của các vật
* Nhiễm điện do cọ xát:
Sau khi cọ xát thì thanh thuỷ tinh
và thanh nhựa đều có thể hút các
mẩu giấy nhẹ. Ta nói chúng đã bị
nhiễm điện do cọ xát.
* Nhiễm điện do tiếp xúc:
TG
10’
* Nhiễm điện do hưởng ứng
c) Các nhận xét:
*Nhiễm điện do cọ xát và do tiếp
xúc thì điện tích của vật thay đổi,
nhiễm điện do hưởng ứng thì điện
tích điểm tỉ lệ thuận với tích độ lớn của
hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình
P`hương khoảng cáh giãư chúng
Phương của lực tương tác giữa hai điện
tích điểm là đường thẳng nối hai điện
tích điẻm đó. Hai điện tích cùng dấu thì
đẩy nhau và hai điện tích khác dấu thì
hút nhau.
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
q1
q2
r
F21
F12
q1
q2
r
F21
F12
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
F = k.
q1 .q 2
ε .r 2
TG
3’
4. BÀI TẬP CỦNG CỐ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Câu1: Hai điện tích điểm q1 và q2 khi đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì
chúng hút nhau một lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi là ε =4 và đặt
chúng cách nhau khoảng r’= 0,5r thì lực hút giữa chúng là :
A: F’=F
B: F’=0,5F
C: F’=2F
D: F’=0,25F
Câu2: Hai điện tích điểm q1 và q2 khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau, kết luận nào sau
đây luôn đúng:
A. Hai điện tích điểm q1 và q2 đều là các điện tích dương
B. Hai điện tích điểm q1 và q2 đều là điện tích âm
C. Hai điện tích điểm q1 và q2 trái dấu
TG
15’
Câu7:Hai quả cầuA và B mang điện tích q1 và q2 trong đó q1>0 q2<0 và q1 > q 2 . Cho
chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gần quả cầu C mang điện
tích âm thì chúng
A. Hút nhau
B. Đẩy nhau
C. Có thể hút hoặc đẩy nhau
D. Không tương tác
Câu8:Hai quả cầuA và B mang điện tích q1 và q2 trong đó q1>0 q2
1> Thầy: + Các thí ngiệm về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng
+ Mẫu các chất dẫn điện, và chất cách điện
Trang3
2> Trò : + Đọc SGK
III/ Phương pháp dạy – hoc:
+ Nêu vấn đề
+ Vấn đáp
+ Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy – học:
A/ Ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu các cáh nhiễm điện cho một vật, và sự khác nhau cơ bản của các cách nhiễm
Câu hỏi 1:
điện trên
Phát biểu và viết công thức của định luật Culông.
Câu hỏi 1I:
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
C/ Bài giảng:
1. THUYẾT ÊLECTRON
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
Nguyên tử Liti
* Đặt câu hỏi C1 –
SGK?
phần khác của vật gây nên các
hiện tượng Nhiễm điện.
+ Vật nhiễm điện âm: Thừa(e)
+Vật nhiễm điện dương:Thiếu(e)
10’
2. VẬT ( CHẤT) DẪN ĐIỆN VÀ VẬT (CHẤT) CÁCH ĐIỆN(ĐIỆN MÔI).
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Vật dẫn điện: Là các vật mà điện tích có thể di chuyển được những khoảng cách lớn
hơn nhiều lần kích thước phân tử- gọi là điện tích tự do.
+ Ví dụ : Hầu hết các kim loại
* Vật cách điện : Các vật chứa rất ít điện tích tự do gọi là vật cách điện ( hay vật điện
môi)
Ví dụ: Thuỷ tinh, nước nguyên chất, không khí khô, ….
TG
3’
3. GIẢI THÍCH BA HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
* Hai điện tích điểm q1
và q2 cho tiếp xúc nhau,
sau đó tách chúng ra thì
điện tích của chúng bây
giờ là bao nhiêu?
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
q1' = q 2' =
q1 + q 2
2
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
ở một hệ cô lập về điện, nghĩa là
hệ không trao đổi điện tích với
các vật bên ngoài hệ, thì tổng
đại số các điện tích trong hệ là
một hằng số
5. BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ CỦNG CỐ
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
+ Nắm được khái niệm điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện
+ Khái niệm điện trương đều, nguyên lý chồng chất điện trường
+ Vận dụng công thức tính cường độ điện trường
+ Giải thích các hiện tượng điện trong đời sống và trong kĩ thuật
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1> Thầy: + Các thí ngiệm SGK – tr 15+ 16
2> Trò : + Đọc SGK
III/ Phương pháp dạy – hoc:
+ Nêu vấn đề
+ Vấn đáp
2> Kĩ năng:
Trang5
+ Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy – học:
A/ Ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung cơ bản của thuyết êlectron,giải thích các hiện tượng nhiễm điện
Câu hỏi 1:
bằng thuyết êlectron
Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn điện tích
Câu hỏi 1I:
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
C/ Bài giảng:
1. ĐIỆN TRƯỜNG
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
2. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
* Làm thí nghiệm: Đặt
các điện tích thử káhc
nhau tại cùng một điêmr
trong điện trường và xác
định lực tác dụng lên
điện tíchtrong mỗi
trường hợp. Rút ra nhận
xét?
* Tính tỉ số :
F
F1 F2
; ;.....; n Và rút
q1 q 2
qn
ra nhận xét
* Nhận xét về mối quan
hệ của F và E
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
** Lực điện tác dụng lên
các điện tích có độ lớn
khác nhau thì có giá trị
khác nhau.
NỘI DUNG GHI BẢNG
hướng với E
Nếu q< 0 thì F ngược
hướng với E
E=
10’
F
q
F = q.E
Hay tacó:
* Đơn vị là V/m ( Vôn trên mét)
3. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN TRƯỜNG
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
E
E
Trang6
q>0
q
+ Nơi nào có cường độ điện
trường mạnh ta vẽ đường sức dày
và nơi nào có cường độ điện
trường yếu các đường sức thưa.
c) Điện phổ
** trả lời câu hỏi C2.
D/ củng cố + dặn dò+ bài tập về nhà
* Trả lới các câu hỏi SGK – tr17
* Đọc SGK các phần còn lại
* Gợi ý học sinh làm các bài tập Tr- 17
RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
TIẾT : ĐIỆN TRƯỜNG( TIẾT 2)
I/Mục tiêu bài học:
1>Kiến thức:
trừg
+ Ôn tập các khái niệm điện trường, cường độ điện trường,đường sức điện
4. ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
* Nêu đặc điểm của
đường sức điện trường
đều?
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
** Đường sức của điện
trường đều là những
đường thẳng song song
cách đều nhau
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
Khái niệm: Một điện trương mà
vectơ cường độ diện trường tại
mọi điểm đều bằng nhau gọi là
điện trương đều
5. ĐIỆN TRƯỜNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
* Phát biểu định luật
Culông
* Nêu khái niệm và biểu
trường hướng ra xa điện tích Q
Nếu Q
q và tìm độ lớn của điện tích Q.
Bài2: Cho hai điểm A và B Nằm trên cùng một đường sức điện trường do điện tích điểm q
đặt tại O gây ra . Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A và B lần lượt là E1; E 2 và A
ở gần O hơn B. Tìm cường độ điện trường tại M là trung điểm của AB .
Bài3: Quả cầu nhỏ mang điện tích q= 10-5Cđặt trong không khí :
a) Tính cường độ điện trường tại điểm M cách tâm O của quả cầu Một khoảng R=10cm
Trang8
TG
b) Xác định lực điện trường do quả cầu tác dụng lên điện tích điểm q0=- 10-7C đặt tại
M.Và vẽ hình biểu diễn
Bài4: Prôtôn được đặt vào điện trường đều E= 1,7. 106V/m
a) Tính gia tốc của prôton, biết khối lượng của prôton là mp=1,7.10-27kg
b) Tính vận tốc của prôton sau khi nó đi được đoạn đường là 20cm(Vận tốc ban đầu bằng
không)
Bài5: Có ba điện tích đặt tại ba đỉnh của một tam guác đều ABC cạnh a. Xác định cường
độ điện trường tại điểm đặt mỗi điện tích, do hai điện tích kia gây ra, trong hai trường hợp:
a) Ba điện tích cùng dấu
b) Một điện tích trái dấu với hai điện tích còn lại.
Bài6: Hai điện tích điểm q1=2.10-8C và q1=-2.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không
khí cách nhau một khoảng là a=30cm.
a) Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách đều A, B những khoảng là a/2
b) Xác định cường độ điện trường tại điểm N cách đều A, B những khoảng là a
c) Xác định lực tác dụng lên điện tích q0= 2.10-9 C tại M và N
D/ Củng cố + dặn dò+ bài tập về nhà
* Trả lới các câu hỏi SGK – tr17
* Gợi ý học sinh làm các bài tập Tr- 18
NỘI DUNG GHI BẢNG
Tacó:
M
α
N
M
N
++ Vận dụng công thức
tìm công của một lực để
tính công của lực điện
trường trên đoạn s0 sau đó
tính trên đoạn MN.
Trang9
AMN = qE M ' N '
Ta áp dụng được với : q>0
vàq
* Nêu khái niệm hiệu
điện thế giữa hai điểm M
và N.
* Hướng dẫn hcọ sinh
tìm đơn vị của hiệu điện
thế ; dụng cụ đo và nêu
cách đo.
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Công của lực thế làm di
chuyển vật từ vị trí M đến
vị trí N bằng hiệu thế
năng tại hai điểm M và N
a)Công của lực điện và thế năng
của điện tích.
AMN = WM- WN
W
W
Hay: AMN= q. ( M _ N )
q
q
W
gọi là điện thế.
Ta đặt: V=
q
So sánh hai công thức:
AMN = qE M’N’ và AMN = q. UMN
U
Ta có:
E=
d
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
TG
4. BÀI TẬP CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
NỘI DUNG GHI BẢNG
Câu1:Tam giác ABC vuông tại A được đặt
trong điện trường đều E 0 .Cho góc α = ABˆ C = 60 0
AB // E 0 . Biết BC= 6cm, UBC= 120 V.
a) Tìm UAC; UBA và cường độ điện trường E0
b) Đặt thêm điện tích q = 9.10-10C ở C.
Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại A
TG
C
E0
A
2> Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng giải bài tậpvà tính toán
+ Vận dụng các công thức định luật Cu- lông, công thức tính công của lực điện
trường, HĐT và liên hệ U và E
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1> Thầy: + Hệ thống hoá kiến thức và nội dung các câu hỏi
2> Trò : + Giải các bài tập SGK và các bài tập SBT Vật lý đã giao về nhà
III/ Phương pháp dạy – hoc:
+ Nêu vấn đề
+ Vấn đáp
+ Hướng dẫn hcọ sinh gâỉi bài tập
+ Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy – học:
A/ Ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1: : Trình bầy các khái niệm điện trường, tính chất của điện trường
Câu hỏi2: Khái niệm đường sức điện trườn vad các đặc điểm của đường sức điên trường
Câu hỏi3: Viết biểu thức tính công của lực điện trường, liên hệ U và E
C/ Bài giảng:
Nội dung bài dạy soạn ở vở giải bài tập
D/ củng cố + dặn dò+ bài tập về nhà
* Trả lới các câu hỏi SGK – tr22
* Gợi ý học sinh làm các bài tập Tr- 22+ 23
RÚT KINH NGHIỆM
Trang11
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1: : Trình bầy các khái niệm điện trường, tính chất của điện trường
Câu hỏi2: Khái niệm đường sức điện trườn và các đặc điểm của đường sức điện trường
Câu hỏi3: Viết biểu thức tính công của lực điện trường, liên hệ U và E
C/ Bài giảng:
1. VẬT DẪN TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
* Thế nào là trạng thái
cân bằng điện
* Đặc điểm của điện
trường bên trong vật dẫn
điện
* Đặc điểm của điện thế
của vật dẫn tích điện
* Đặc điểm sự phân bố
điện tích trên bề mặt vâtj
dẫn
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Học sinh nghiên cứu SGK
và trả lời các câu hỏi thầy Là vật dẫn được tích điện nhưng
bên trong vật dẫn không có dòng
nêu ra
điện
a) Trạng thái cân bằng điện :
d) Sự phân bố điện tích
+ ở một vật dẫn rỗng thì điện tích
chỉ phân bố ở mặt ngoài vật dẫn
+ ở những chỗ lồi điện tích tập
trung nhiều hơn, ở những chỗ
nhọn điện tích tập trung nhiều
nhất, ở những chỗ lõm hầu như
không có điện tích
2. ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
Khi điện môi rong điện trường thì
trong điện môi có sự phân cực
3.BÀI TẬP CỦNG CỐ
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
Trang13
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
TIẾT9 : TỤ ĐIỆN
I/Mục tiêu bài học:
1>Kiến thức:
+ Ôn tập các khái niệm vật dẫn điện và vật cách điện
+Các khái niệm công của lực điện trường, công thức xác định công của lực điện
trường.khái niệm hiệu điện thế và liên hệ giữa U và A.
+ Nắm được các khía niệm tụ điện, tụ điện phẳng, công thức xác định điện dung của
tụ điện phẳng
+ Cách ghép các tụ điện và cách xác định các giá trị đặc trưng trong từng cách mắc
2> Kĩ năng:
+ Vận dụng các công thức để giải các bài tập đơn giản về tụ điện
+ Nắm chắc các cách ghép tụ và vận dụng để giải bài tập ghép tụ
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1> Thầy: + Mẫu một số loại tụ điện
+ Sơ đồ cách ghép và mẫu ghép
TG
a) Khái niệm tụ điện
+ Khái niệm
** Quan sát và nghiên
cứu SGK đưa ra khái
niệm tụ điện
** ĐọC SGK.
+ Nạp điện cho tụ
+ tụ điện phóng điện
b) Tụ điện phẳng
+ Khái niệm
+ Điện tích của tụ điện
+ Kí hiệu tụ điện phẳng
7’
2. ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
* Làm thí nghiệm tích
điện cho một số tụ điện
Q
= Const
U
C=
Các ước số của F thường
dùng:
Micro fara; nano fara;
pico fara
1μF = 10 −6 F
1nF = 10 −9 F
1 pF = 10 −12 F
1C
1V
b) Công thức điện dung của tụ
điện phẳng
εS
C=
9.10 9 .4Π d
Trong đó:
S: Diện tích của hai bản tụ
D: Khoảng cách hai bản tụ
ε : Hằng số điện môi
c) Hiệu điện thế đánh thủng
U= UMax
1F =
Fa ra: ( F)
1
1
1
1
=
+
+ ... +
C C1 C 2
Cn
Nhận xét gì về giá trị điện dung của bộ ghép Nhận xét gì về giá trị điện dung của bộ ghép
song song với giá trị điện dung của các tụ
song song với giá trị điện dung của các tụ
thành phần
thành phần
BÀI TẬP VẬN DỤNG VÀ CỦNG CỐ
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
Bài1: Một tụ điện phẳng có các bản tụ hình tròn bán kính r= 10cm khoảng cách giữa hai bản tụ là
d =1cm . Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U = 108V. Giữa hai bản là không khí. Tìm điện tích của
tụ điện. Nếu lấp đầy hai bản tụ bằng điện môi có hằng số điện môi là 7 thì điện tích của tụ thay
đổi như thế nào?
Đ/S: 3.10-9C
2> Trò : + Đọc SGK và nghiên cứu trả lời các câu hỏi SGK
III/ Phương pháp dạy – hoc:
+ Nêu vấn đề; Vấn đáp; Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy – học:
A/ Ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1: :Trình bày khái niệm tụ điện và tụ điện phẳng, các khái niệm điện tích của tụ
điện và điện dung của tụ địên
Câu hỏi2: Viêt công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
Viết cá c công thức xác địng điện tích, hiệu điện thế và điện dung của bộ tụ ghép
nối tiếp và ghép song song
C/ Bài giảng:
1. NĂNG LƯỢNG CỦA TỤ ĐIỆN
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
Công của nguồn điện là
1
A = .Q.U
2
Năng lượng của tụ điện là :
Q2
1
1
W = A = .Q.U = .C.U 2 =
9 . 10 . 4 Π d
9
Ta có: U= E.d
Thay vào công thức:
1
W = .C.U 2
2
1
εS
.E 2 .d 2
= .
9
2 9.10 .4Π d
NỘI DUNG GHI BẢNG
Đặt: V= S.d Thể tích không gian
tụ.
εS
1
1
W = .C.U 2 = .
.E 2 .d 2
9
2 9.10 .4Π d
2
Ta có:
εE 2
1> Thầy: + Một số nguồn điện thông thường như pin hay acquy
2> Trò : + Đọc SGK và nghiên cứu trả lời các câu hỏi SGK
III/ Phương pháp dạy – hoc:
+ Nêu vấn đề; Vấn đáp; Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy – học:
A/ Ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1: Nhắc lại khái niệm dòng điện và các tác dụng của dòng địên đã học ở THCS
Câu hỏi 2: Phát biểu định luật ôm
C/ Bài giảng:
1. DÒNG ĐIỆN . CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
* Yêu cầu học sinh nhắc
lại các kiến thức đã học ở
THCS.
Than khảo SGK
Như SGK.
TG
2. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN . ĐỊNH LUẬT ÔM
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
c) Đường đặc tuyến Vôn- ampe.
+Biểu thức:
I(A
)
U(V)
TG
**Trả lời câu hỏi C3SGK
**Trả lời câu hỏi C4SGK
**Trả lời câu hỏi C5SGK
I=
3. NGUỒN ĐIỆN
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang17
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
a) Khái niệm nguồn điện
Fd
** Tại sao lực lạ lại có
bản chất không phải lực
điện trường?.
4. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
a) Khái niệm:
* Suất điện động của
nguồn điện có luôn bằng
hiệu điện thế giãư hai
cực của nguồn không???
SGK
ξ = U Khi hai cực để hở
b) Biểu thức:
ξ=
+ Nắm được khái niệm hiệu điện thế điện hoá, cấu tạo và hoạt động của pin và acquy
2> Kĩ năng:
+ Giải thích được một số hiện tượng về điện và nguồn điện
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1> Thầy: + Một số nguồn điện thông thường như pin Vôn ta hay acquy
2> Trò : + Đọc SGK và nghiên cứu trả lời các câu hỏi SGK
III/ Phương pháp dạy – hoc:
+ Nêu vấn đề; Vấn đáp; Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy – học:
A/ Ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1: Phát biểu khái niệm dòng điện và các tác dụng của dòng điện, cường độ dòng
điện là gì?
Câu hỏi 2: Phát biểu nội dung của định luật ôm?
C/ Bài giảng:
1. HIỆU ĐIÊN THẾ ĐIỆN HOÁ
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
+ Thí nghiệm: Cho một
thanh kim loại tiếp xúc
với một chất điện phân
+ Hiện tượng: Trên mặt
của thanh kim loại và ở
dung dịch điện phân xuất
hiện các điện tích trái
dấu
* Hiệu điên thế điện hoá
phụ thuộc vào yếu tố
* Nêu cấu tạo và hoạt
động của pin VÔNTA?
* Nêu một vài loại pin
Mũ đồng
thường gặp?
Hộp kẽm
Nghiên cứu SGK.
Cu
Zn
Thỏi than chì
MnO2
H2SO4
NH4 Cl +
hồ bột
Pin Lơ - clăng
Sự tạo th nh suất điện
động ở pin Vôn ta
xê
NỘI DUNG GHI BẢNG
PbO2
NỘI DUNG GHI BẢNG
Pb
TG
+ Cấu tạo
Bản cực dương: PbO2
Bản cực âm: Pb
Hai bản nhúng trong dung dịch
H2SO4loãng.
E= 2V
+ ác quy tích luỹ năng lượng dưới
dạng hoá năng , và có thể nạp
nhiều lần
+ ác quy kiềm: Sắt- Niken hoặc
Cađimi- Niken
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
D/ củng cố + dặn dò+ bài tập về nhà
* Trả lới các câu hỏi SGK – tr 55
* Gợi ý học sinh làm các bài tập Tr- 56
RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu hỏi1: Trình bày khái niệm và sự tạo thành hiệu điện thế điện hoá.
Câu hỏi 2: Trình bày cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vôn- ta.
Câu hỏi 3: So sánh hoạt động của pin và Acquy.
C/ Bài giảng:
1. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN QUA MOỌT ĐOẠN MẠCH.
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
** Phát biểu khái niệm
công của dòng điện chạy
qua một đoạn mạch SGK.
I
Đoạn mạch
U
** Phát biểu khái niệm
công suất SGK.
** Phát biểu nội dung
định luật Jun- Lenxơ.
**Trả lời câu hỏi C1SGK.
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
a) Công của dòng điện
A = q.U = UIt
Trang21
TG
TIẾT 16: ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN. ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ.
( TIẾT 2)
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
I/Mục tiêu bài học:
1>Kiến thức:
+ Nắm được các khái niệm công và công suất của dòng điện
+ Nắm được các khái niệm công và công suất của nguồn điện
+ Nắm được các khái niệm công và công suất của máy thu điện, suất phản điện
2> Kĩ năng:
+ Biết cách đo công và công suất dòng điện
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1> Thầy: +
2> Trò : + Đọc SGK và nghiên cứu trả lời các câu hỏi SGK
III/ Phương pháp dạy – hoc:
+ Nêu vấn đề; Vấn đáp; Dùng máy chiếu
IV/ Tiến trình dạy – học:
A/ Ổn định + sĩ số lớp:
B/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi1: Trình bày khái niệm và sự tạo thành hiệu điện thế điện hoá.
Câu hỏi 2: Trình bày cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vôn- ta.
Câu hỏi 3: So sánh hoạt động của pin và Acquy.
C/ Bài giảng:
t
Trong đó: A’ là phần điện năng
mà máy thu chuyển hoá thành
năng lượng khác( ngoài nhiệt
năng Q’= rP I2t) như: Cơ năng;
hoá năng; ….
ξP =
c) Địên năng và công suất tiêu
thụ điện của máy thu.
A = A'+Q = rP .I 2 t + ξ P .I .t = U .I .t
Đây cũng là điện năng tiêu thụ.
P=
A
= rP .I 2 + ξ P .I . = U .I
t
Hiệu điện thế giữa hai cực máy thu
được xác định : U = ξ P + rP .I
Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện
được xác định : ξ = U + r.I
** Nhận xét về giá trị
của hiệu điện thế giữa
hai cực của nguồn điện
và hiệu điện thế giãư hai
Dùng Công tơ điện
Chú ý:
KWh không phải đơn vị của công
suất mà là đơn vị công: Đó là điện
năng tiêu thụ :
1KW.h= 3 600 000 J
A
V
D/ củng cố + dặn dò+ bài tập về nhà
* Trả lới các câu hỏi SGK – tr 62
* Gợi ý học sinh làm các bài tập Tr-62+63
RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Trang23
TIẾT 18: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
** Xác định công của nguồn
điện trong thời gian t:
A = q.ξ = ξ .I .t
** Xác định nhiệt lượng toả
ra trên các điện trở:
Q = Qr + QR = r.I 2 t + R..I 2 t
** Phát biểu nội dung định
luật – SGK- tr 65.
** Nhận xét về giá trị của U
so với ξ
** Thực hiện phép tính và
trả lời câu hỏi C1.
+ Theo định luật bảo toàn năng
lượng ta có: A= Q
ξ
I=
R+r
+ Hiệu điện thế mạch ngoài( hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn)
U = I .R = ξ − r.I
+ Nếu r= 0 thì :
U= ξ
+ U = I .R = ξ − r.I
2
= 2−
.0,1 = 1,998V
100 + 0,1
+ Hiện tượng đoản mạch:
+ Khắc phục:
3. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN
TRỢ GIÚP CỦA THẦY
ξ,r
A
B
R ξ P ; rP
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
** Lên bảng xây dựng
tương tự như phần I. Tìm
công thức xác định cường
độ dòng điện I
I=
TG
ξ − ξP
R + r + rP
4. HIỆU SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN
NỘI DUNG GHI BẢNG
TG
D/ củng cố + dặn dò+ bài tập về nhà
* Trả lới các câu hỏi SGK – tr 65
* Gợi ý học sinh làm các bài tập Tr- 66
RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Trang25