BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC
KÊNH THAM LƯƠNG – BẾN CÁT
(ĐOẠN CHẢY QUA QUẬN TÂN BÌNH)
Ngành:
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Trung Dũng
Sinh viên thực hiện: Mai Ngọc Thúy
MSSV: 1211090088
Lớp: 12DMT01
TP. Hồ Chí Minh, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung của đồ án tốt nghiệp là kết quả thực hiện của
riêng em dưới sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Sinh Học
– Thực Phẩm – Môi Trường, đặc biệt là thầy Nguyễn Trung Dũng. Những kết quả
trong đồ án là trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát
Mai Ngọc Thúy
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài ....................................................................................................... 3
3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................ 3
4. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ........................................................................... 6
1.1.
Tài nguyên nước mặt .......................................................................................... 6
1.2.
Vai trò của tài nguyên nước................................................................................ 9
1.2.1.
Vai trò của tài nguyên nước đối với đời sống con người ............................ 9
1.2.2.
Vai trò của tài nguyên nước đối với môi trường ....................................... 10
Tổng chất rắn lơ lửng trong nước TSS ...................................................... 19
1.4.6.
Độ pH ......................................................................................................... 20
1.4.7.
Độ dẫn điện của nước EC.......................................................................... 21
1.4.8.
Kim loại nặng............................................................................................. 22
1.5.
Khái quát về hiện trạng vệ sinh môi trường kênh Tham Lương-Bến Cát ........ 15
1.5.1.
Khái quát về kênh Tham Lương – Bến Cát ................................................ 23
1.5.1.1. Lưu vực kênh Tham Lương – Bến Cát ................................................... 23
1.5.1.2. Địa hình địa chất ..................................................................................... 23
1.5.1.3. Khí hậu và khí tượng .............................................................................. 23
1.5.1.4. Thực trạng dân cư sinh sống tại lưu vực ................................................. 24
i
Địa điểm phân tích mẫu ............................................................................. 30
2.2.
Phương pháp phân tích lý – hóa, kim loại nặng ............................................... 30
2.2.1.
Phương pháp phân tích lý – hóa ................................................................ 30
2.2.1.1. Phân tích TOC, Tnb ................................................................................ 30
2.2.1.2. Phân tích COD ........................................................................................ 32
2.2.1.3. Phân tích NH4+ ........................................................................................ 35
2.2.1.4. Phân tích pH, EC..................................................................................... 37
2.2.1.5. Phân tích TSS .......................................................................................... 37
2.2.1.6. Phân tích kim loại nặng........................................................................... 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 39
3.1.
Khi triều kiệt (nước ròng) ................................................................................. 39
3.1.1.
Diễn biến ô nhiễm hữu cơ .......................................................................... 39
3.1.1.1. Diễn biến COD ....................................................................................... 39
3.1.1.2. Diễn biến TOC ........................................................................................ 41
3.1.1.3. Diễn biến TSS .......................................................................................... 43
3.1.2.
Diễn biến ô nhiễm hữu cơ .......................................................................... 51
3.2.1.1. Diễn biến COD ....................................................................................... 51
3.2.1.2. Diễn biến TOC ........................................................................................ 53
3.2.1.3. Diễn biến TSS ......................................................................................... 54
3.2.2.
Diễn biến ô nhiễm dinh dưỡng .................................................................. 55
3.2.2.1. Diễn biến TNb ......................................................................................... 55
3.2.2.2. Diễn biến NH4 ......................................................................................... 57
3.2.3.
Diễn biến pH .............................................................................................. 58
3.2.4.
Diễn biến độ dẫn điện EC .......................................................................... 59
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC KÊNH ............................................................................................................... 65
4.1.
Giải pháp quy hoạch ......................................................................................... 65
4.2.
Quy hoạch dân cư ............................................................................................. 65
4.3.
4.8.
Công cụ kinh tế ................................................................................................. 69
4.8.1.
Thu phí phát thải ô nhiễm .......................................................................... 69
4.8.2.
Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước .............................................. 70
4.9. Áp dụng mô hình hóa quản lý chất lượng nước trong từng chi lưu thuộc
lưu vực ........................................................................................................................ 71
4.10.
Giáo dục cộng đồng ...................................................................................... 72
4.11.
Giải pháp kỹ thuật ......................................................................................... 73
iii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
4.12.
Thành phố Hồ Chí Minh
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TL – BC
Tham Lương – Bến Cát
KCN TB
Khu công nghiệp Tân Bình
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
CN-TTCN
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
BVMT
Bảo vệ môi trường
Bảng 3.2. Thống kê số liệu chỉ tiêu COD theo nước ròng tại kênh TL-BC .................. 39
Bảng 3.3. Thống kê số liệu chỉ tiêu TOC theo nước ròng tại kênh TL - BC ................. 41
Bảng 3.4. Thống kê số liệu chỉ tiêu TSS theo nước ròng tại kênh TL – BC ................. 43
Bảng 3.5. Thống kê số liệu chỉ tiêu TNb theo nước ròng tại kênh TL – BC ................. 44
Bảng 3.6. Thống kê số liệu chỉ tiêu NH4theo nước ròng tại kênh TL – BC .................. 46
Bảng 3.7. Thống kê số liệu chỉ tiêu pH theo nước ròng tại kênh TL – BC ................... 48
Bảng 3.8. Kết quả phân tích KLN theo nước ròng tại kênh TL-BC .............................. 49
Bảng 3.9. Thống kê số liệu chỉ tiêu EC theo nước ròng tại kênh TL – BC ................... 50
Bảng 3.10. Thống kê số liệu chỉ tiêu COD theo nước lớn tại kênh TL-BC .................. 51
Bảng 3.11. Thống kê số liệu chỉ tiêu TOC theo nước lớn tại kênh TL-BC ................... 53
Bảng 3.12. Thống kê số liệu chỉ tiêu TSS theo nước lớn tại ......................................... 54
Bảng 3.13. Thống kê số liệu chỉ tiêu TNb theo nước lớn tại kênh TL – BC ................. 55
Bảng 3.14. Thống kê số liệu chỉ tiêu NH4 theo nước lớn tại kênh TL – BC ................. 57
Bảng 3.15. Thống kê số liệu chỉ tiêu pH theo nước lớn tại kênh TL – BC ................... 58
Bảng 3.16. Thống kê số liệu chỉ tiêu EC theo nước lớn tại kênh TL – BC ................... 59
vi
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Vị trí lấy mẫu tại kênh Tham Lương, TPHCM. ........................................26
Hình 2.2. Xe Mobilab 3 được đặt tại trường Đại học Công nghệ TPHCM ..............30
Hình 2.3. Cấu tạo máy TOC Ultra ............................................................................31
Hình 2.4. Cấu tạo máy Elox100 ................................................................................33
Hình 2.5. Điện cực và cell xử lí mẫu của máy Elox100 ...........................................34
Hình 2.6. Máy Amonitor ...........................................................................................36
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quan trọng và có vai trò quyết
định trong việc bảo đảm đời sống đối với con người. Mặc dù nước có vai trò rất
quan trọng nhưng do nhận thức còn hạn chế con người chỉ chú ý đến việc khai thác
và sử dụng mà không quan tâm đến việc bảo vệ môi trường nước. Sự tác động vô ý
thức của con người đã và đang làm ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước.
Nước ta có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc với 2360 con sông, kênh lớn
nhỏ với tổng chiều dài khoảng 41.900km nhưng mới quản lý và khai thác được
8036km. Mật độ sông và kênh trung bình ở nước ta là 0,6 km/km², khu vực sông
Hồng 0,45 km/km² và khu vực đồng bằng sông Cửu Long là 0,68 km/km². Dọc
bờ biển cứ khoảng 23 km có một cửa sông. Theo thống kê có 112 con sông đổ ra
biển. Các sông lớn thường bắt nguồn từ nước ngoài chỉ có phần trung du và hạ
lưu chảy trên địa phận Việt Nam. Tổng lưu lượng nước trung bình của các con sông
và kênh là 26.600 m³/s, trong tổng lượng nước này phần được sinh ra trên đất Việt
Nam chiếm 38,5%, phần từ nước ngoài chảy vào Việt Nam chiếm khoảng 61,5%.
Lượng nước không đồng đều giữa các hệ thống sông: hệ thống sông Mê
Công chiếm 60,4%, hệ thống sông Hồng 15,1% và các con sông còn lại chiếm
24,5%. Các hệ thống sông lớn: hệ thống sông Bắc Giang – Kỳ Cùng, hệ thống sông
Thái Bình, hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Mã, hệ thống sông Lam (sông Cả),
hệ thống sông Thu Bồn, hệ thống sông Ba (sông Đà Rằng), hệ thống sông Đồng Nai,
hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long)[1]. Thành phố Hồ Chí Minh với tổng số
156 hệ thống kênh rạch chằng chịt dài hơn 700km chảy qua 24 quận huyện. Khu
vực nội thành TPHCM có 5 hệ thống kênh rạch chính với tổng chiều dài khoảng
76km đảm nhận chức năng tiêu thoát nước cho khu vực nội thành bao gồm: hệ
thống kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, hệ thống kênh Tân Hóa – Lò Gốm, hệ thống
kênh Tàu Hũ – kênh Đôi – kênh Tẻ, hệ thống kênh Bến Nghé, hệ thống kênh Tham
Lương – Bến Cát – Vàm Thuật.[2]
1
Bến Cát (đoạn qua quận Tân Bình)”.
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
2. Mục tiêu đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng nước kênh Tham Lương
– Bến Cát, đồ án tập trung vào các mục tiêu sau:
-
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại kênh Tham Lương – Bến Cát (đoạn
chảy qua quận Tân Bình).
-
Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện chất lượng nước
trên kênh.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn thời gian và điều kiện đồ án tập trung vào việc theo dõi phân tích
mức độ ô nhiễm kênh Tham Lương – Bến Cát phân khúc từ cầu Tham Lương
(đường Trường Chinh, phường 15, quận Tân Bình) tới đường CN10 (KCN Tân
Bình) trong khoảng thời gian từ tháng 11/05/2016 tới 28/06/2016.
4. Nội dung nghiên cứu
Cụ thể như sau:
-
-
Tìm hiểu và lý giải nguyên nhân của sự biến đổi.
-
Đề xuất biện pháp cải thiện chất lượng nước.
2016
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Nước là một môi trường sống, tập hợp hầu hết các loài thủy sinh vật. Vì là một
môi trường rất linh động nên một khi nước bị suy thoái và ô nhiễm thì tất cả các
chất bẩn được chuyển tải từ nơi này sang nơi khác theo dòng nước, tác động đến
các môi trường khác cũng bị ảnh hưởng theo. Chất lượng nước tại Cầu Tham
Lương và KCN Tân Bình bị suy thoái và ô nhiễm nặng do quá trình sản xuất, sinh
hoạt…Nguồn nước bị ô nhiễm dẫn đến các bệnh dịch, ảnh hưởng đến sức khỏe của
người dân do đó cần phải tiến hành lấy mẫu nước, phân tích các chỉ tiêu và đánh giá
mức độ ô nhiễm của chúng.
Phương pháp thực tiễn
-
Phương pháp tổng hợp tài liệu: phương pháp này đánh giá được hầu hết các
yếu tố có liên quan và hiện trạng môi trường. Do đó việc thu thập các tài liệu
liên quan đến khu vực nghiên cứu là cần thiết:
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên.
+ Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
+ Hiện trạng môi trường khu vực lấy mẫu.
Phương pháp xử lý số liệu
Các kết quả phân tích được thể hiện trên các bảng biểu, đồ thị, xử lý bằng
chương trình Microsoft Excel.
Dựng đồ thị minh họa các chỉ tiêu đo đạc để nhận xét sự biến đổi của các chỉ
tiêu theo QCVN 40:2011.
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1.
Tài nguyên nước mặt
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và
môi trường. Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật
và nhân loại trên Trái đất. Nước quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất
nước, mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường. Tài
nguyên nước là nguồn tài nguyên vừa hữu hạn vừa vô hạn.
Nước trên Trái đất có số lượng rất lớn. Với trữ lượng nước là 1,45 tỷ km3 bao
phủ 71% diện tích trên Trái đất, tương đương với một lớp nước dày 2.700m khi trải
ra trên toàn bộ bề mặt Trái đất. 97,5% nước trên trên Trái đất là nước biển (mặn) và
chỉ 2,5% còn lại là nước ngọt. Trong 2,5% này chỉ có 0,4% nước mặt gồm sông
ngòi, ao hồ và hơi nước trong không khí, 30,1 nước ngầm và phần còn lại là những
kinh tế của tài nguyên nước. Con người tuy nhận thức được tầm quan trọng và vai
trò không thể thiếu của nước đối với cuộc sống, nhưng với nếp nghĩ coi nước là thứ
trời cho nên thường sử dụng nước một cách tùy tiện và lãng phí. Phải trải qua hàng
ngàn năm cho đến ngày nay, khi mà nguồn nước tại nhiều nơi đang trở nên khan
hiếm và có nguy cơ cạn kiệt, đe dọa sự phát triển lâu dài của nhân loại thì con người
mới nhận ra giá trị kinh tế đích thực của tài nguyên nước cũng như dầu hỏa hay như
bất kì tài nguyên quý hiếm nào khác và thấy rõ trong sử dụng cần phải coi nước như
một loại hàng hóa. Đây là nhận thức mới được thế giới khẳng định trong mấy thập
kỉ gần đây. Nó làm thay đổi căn bản quan điểm về sử dụng nước ngày nay so với
trước đây và là cơ sở chủ yếu cho việc xây dựng chiến lược quản lý sử dụng tài
nguyên nước trong thế kỷ 21 và các thế kỷ tiếp sau nữa.
Tài nguyên nước bao gồm các loại tài nguyên nước mặt, nước dưới đất, nước
mưa, nước biển, nước khác (nước thải).
Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu
và các tác động khác do hoạt động kinh tế xã hội của con người gây ra. Nước mặt
dễ bị ô nhiễm và thành phần hóa lý của nước mặt thường bị thay đổi, khả năng hồi
phục trữ lượng nhanh, nhất là những vùng thường có mưa. Sự phân bố nguồn nước
mặt trên Trái đất không đồng đều theo khu vực.
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
Bảng 1.1. Sự phân bố nước mặt trên Trái đất
Khu vực mặt nước
Diện tích (km2)
2.560.000
Bắc Hải
570.000
Biển Ban Tích
410.000
Hắc Hải
410.000
Biển Azốp
38.000
Ấn Độ Dương
75.000.000
Biển Adamăng
790.000
Hồng Hải
450.000
2016
trọng hệ thống các dòng chảy, gây suy thoái và ô nhiễm các nguồn nước. Như sông
Detroit hàng ngày đổ vào hồ Erie khoảng 20 triệu tấn chất thải đủ loại trong đó có
cả chất diệt cỏ, trừ sâu, dầu hỏa… biến hồ Erie trở thành hồ chết. Qua nghiên cứu
người ta nhận thấy sông Missisipi ở Mỹ chứa đến 36 loại hợp chất hóa học. Nhìn
chung nguồn nước mặt trên thế giới đã bị ô nhiễm trầm trọng.
Nước ta có khoảng 2360 con sông suối với tổng độ dài trên 40.000 km và diện
tích mặt nước 63.566ha; 394.000ha diện tích hồ; 56.000ha diện tích ao. Với nguồn
tài nguyên như vậy cho phép nước ta phát triển ngành thủy sản, thủy lợi và giao
thông thủy. Có 9 hệ thống sôg lớn như Cửu Long, sông Hồng, Đồng Nai, sông Mã,
sông Cả, Thái Bình, Thu Bồn, sông Ba… Trữ lượng tài nguyên nước khoảng
880km3. Trong đó phần dòng chảy từ ngoài vào lãnh thổ Việt Nam đạt 556km3/năm,
phần nước mặt sản sinh ở nội địa đạt 324km3/năm. Do vậy tài nguyên nước mặt của
nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông
trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế
giới.
1.2.
Vai trò của tài nguyên nước
1.2.1. Vai trò của tài nguyên nước đối với đời sống con người
Nước là chất tham gia thường xuyên, không thể thiếu trong quá trình sinh
hóa trong các cơ thể sống. Phần lớn các phản ứng hóa học có liên quan đến sự trao
đổi chất trong cơ thể sống đều có dung môi là nước. Không có một loại sinh vật nào
mà trong thành phần cấu tạo của nó lại không có nước. Nhờ đó mà nước trở thành
tác nhân mang sự sống cho con người và sinh vật trên Trái đất chúng ta. Nước
chiếm tới 80-90% trong cơ thể thực vật và khoảng 70% trong cơ thể động vật.
Trong cơ thể con người trưởng thành thì nước chiếm 65% trọng lượng, trong cơ thể
và nhiều chất khác.
1.2.3. Vai trò của tài nguyên nước đối với hoạt động kinh tế - xã hội
Vai trò của nước trong thiên nhiên là muôn màu muôn vẻ. Trong hoạt động
đời sống kinh tế của xã hội loài người, nước đóng vai trò rất to lớn.
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
Nước dùng trong sản xuất nông nghiệp
Trong nông nghiệp, nước có ý nghĩa quan trọng. ông cha ta thường nói:
“nhất nước, nhìn phân, tam cần, tứ giống”. Nếu không có nước thì các khoáng chất
không hòa tan, không có dung dịch đất và rễ cây sẽ không có gì để hấp thụ.
Bất cứ một loài thực vật nào cũng đều cần nước, chỉ có điều là lượng nước
đó cần nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất sinh học của từng loại
cây, nhiệt độ, độ ẩm, khí tượng, thủy văn, lượng mưa…Ví dụ đậu phộng cần 370 –
570 mm nước/ vụ; cây cam quít cần 1.500 – 2000 mm/ năm; lúa là loại cây có nhu
cầu sư dụng nước khá lớn: trong quá trình canh tác nước cần cung cấp cho lượng
nước bị mất đi 1.400mm/ vụ; nhu cầu nước cho ruộng lúa là 10m3/ha/ ngày…
Bảng 1.2. Nhu cầu nước của một số loại cây nông nghiệp
Loại cây
Nhu cầu
Đậu phộng
370-570mm/vụ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
Bảng 1.3. Nhu cầu sử dụng nước của một số gia súc
Gia súc, gia cầm
Nhu cầu (lít/ ngày)
Bò sữa (đang cho sữa)
90
Bò sữa, duy trì
60
Ngựa (cho sữa)
50
Heo nái nuôi con
14
Gà đẻ
0,6
Bò thịt (đang cho sữa)
Nhôm
1
1.500
Gang
1
31
Kền
1
1.400
12
(m3)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
Thép
1
500
Bột ngọt
1
300
Nước chấm
1
100
Miến
1
100
Đường
1
165
Phân đạm
1
với những tuyến giao thông hàng hải đi khắp các nơi trên thế giới. Vùng đặc
quyền kinh tế biển của Việt Nam rộng khoảng 1triệu km2, gấp 3 lần lãnh thổ
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2016
trên đất liền. Giao thông đường thủy ở Nam bộ phát triển hơn ở Bắc và Trung
bộ vì Nam bộ có rất nhiều hệ thống sông, kên rạch.
Các hoạt động khác
Hoạt động du lịch cũng gắn liền với nguồn nước. Nước dùng để cung
cấp sinh hoạt du lịch hằng ngày đồng thời là môi trường phát triển các loại
hình du lịch dã ngoại trên sông, du lịch đường biển, du lịch các bãi tắm biển,
các hồ bơi, công viên nước… Nước ta có nhiều loại hình du lịch gắn liền với
sông nước như du lịch Vịnh Hạ Long, du lịch trên sông Mê Kông, sông Hồng,
du lịch Hồ Tây, bãi biên Nha Trang, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Bãi Cháy, Vũng Tàu…
Nhìn chung, nước là điều kiện cần thiết góp phần vào việc phát triển các loại
hình dụ lịch.
1.3.
Ô nhiễm nguồn nước
Trước khi con người xuất hiện, môi trường trên quả đất hoàn toàn là môi
trường nguyên thủy, chỉ có biển xanh, tuyết trắng, rừng nguyên thủy xanh tươi mà
không có đô thị, không có nhà máy, hầm mỏ, ô tô…
Từ khi con người xuất hiện, quá trình sinh hoạt và sản xuất của con người đã
gây nên ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi trường có nhiều dạng, bao gồm ô nhiễm
-
Chất thải từ các khu chăn nuôi, bệnh viện, nước thải thành phố.
-
Chất thải công nghiệp.
1.4.
Giới thiệu thông số đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước
1.4.1. QCVN 40:2011
Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ
sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử
lý nước thải tập trung có đầu nối nước thải của cơ sở công nghiệp.
Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, sông,
suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ có mục đích sử
dụng xác định.
Theo QCVN 40:2011/ BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô
nhiễm trong nước thải công nghiệp, từ đó để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn
nước, ví dụ đối với nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho
15