BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN
BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA
NAM (AASCs)
Ngành
: KẾ TOÁN
Chuyên ngành
: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Tùng
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Cẩm Tú
MSSV: 1311181177
Lớp: 13DKKT02
TP. Hồ Chí Minh, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
i
LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập và nghiên cứu, được sự giảng dạy và hướng dẫn tận tình của
quý thầy, cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM, em đã học và tiếp nhận được nhiều kiến
thức quý báu. Thêm vào đó, thời gian em được thực tập tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài
chính Kế Toán và Kiểm toán Phía nam (AASCs) đã tích lũy được
nhiều kiến thức khoa
học, qua đó cụ thể hóa lý luận thành thực tiễn, đồng thời nâng cao nhận thức của bản thân.
Chính những kiến thức lý thuyết thực tế này đã giúp em hoàn thành đề tài của mình.
Để được có kết quả này, em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ TPHCM.
TS. Trần Văn Tùng đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành tốt chuyên đề tốt
nghiệp này.
Ban Giám Đốc Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế Toán và Kiểm toán Phía nam
(AASCs) nói chung và các anh chị kiểm toán viên nói riêng đã giúp em, cung cấp
số liệu và giải đáp những thắc mắc trong suốt quá trình em tham gia thực tập tại
công ty.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự nhận xét, góp ý kiến của
các quý thầy cô và các anh chị trong công ty.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2017.
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
iiii
ii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
BCTC
Báo cáo tài chính
KTV
Kiểm toán viên
KSNB
Kiểm soát nội bộ
CĐKT
Cân đối kế toán
KQHĐKD
Kết quả hoạt động kinh doanh
iii
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
Biểu đồ doanh thu
27
Hình 3.4
Sơ đồ tổ chức Phòng kiểm toán 2
28
Hình 4.1
Sơ đồ chu trình kiểm toán mẫu VACPA
30
Hình 4.2
Sơ đồ hạch toán tiền mặt
41
Hình 4.3
Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
41
Hình 4.4
Tài khoản đối ứng đối với tiền mặt
52
Hình 4.10
Tài khoản đối ứng đối với tiền gửi ngân hàng
53
iii
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ................................................................... 1
1.1
Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
1.2
Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 1
1.3
2.3.1 Ý nghĩa ................................................................................................................. 6
2.3.2 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền ........................................................................ 7
2.3.3 Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền ....................................................................... 8
2.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán ........................................................................... 8
2.3.1.2 Thực hiện kiểm toán .............................................................................. 13
2.3.1.3 Kết thúc kiểm toán................................................................................. 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 17
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCs) ...................................................... 18
3.1
Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: ....................................................... 18
3.1.1 Lịch sử hình thành:............................................................................................. 18
iv
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
3.1.2 Quá trình phát triển: ........................................................................................... 18
3.2
Sơ lược tình hình hoạt động của công ty: ........................................................... 19
3.2.1 Chức năng: ......................................................................................................... 19
3.2.2 Nhiệm vụ: ........................................................................................................... 20
3.2.3 Cơ cấu tổ chức và phương châm hoạt động: ...................................................... 22
3.3
4.1.3 Hoàn thành kiểm toán ........................................................................................ 37
4.1.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán .................................................................. 37
4.1.3.2 Phân tích tổng thể BCTC lần cuối ......................................................... 38
iv
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
4.1.3.3 Thư giải trình của Ban giám đốc và Ban quản trị .................................. 38
4.1.3.4 Đánh giá chất lượng................................................................................. 38
4.2
Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs). ......................................................................... 39
4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ...................................................................... 39
4.2.1.1 Tìm hiểu khách hàng ............................................................................. 39
4.2.1.2 Tìm hiểu hệ thống KSNB ...................................................................... 40
4.2.1.3 Xác lập mức trọng yếu........................................................................... 48
4.2.1.4 Đánh giá rủi ro kiểm soát ...................................................................... 49
4.2.2 Chương trình kiểm toán ...................................................................................... 49
4.2.3 Kết thúc cuộc kiểm toán ..................................................................................... 55
4.3
So sánh giữa thực tế và lý thuyết ......................................................................... 56
4.3.1 Ưu điểm .............................................................................................................. 56
4.3.2 Nhược điểm ....................................................................................................... 56
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1
Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế toàn
cầu và từng bước khẳng định vị thế, dấu ấn trên trường quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội phát
triển, thành công cho các doanh nghiệp. Thực tế là đi kèm với những cơ hội, những thị
trường mới mẻ đầy tiềm năng là ẩn chứa nhiều rủi ro, thách thức, không chỉ cạnh tranh từ
các đối thủ trong nước mà còn cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài vốn dĩ giàu mạnh về
tiềm lực tài chính, marketing và xây dựng thương hiệu. Vì vậy các thông tin trên BCTC
phản ánh muốn có được độ tin cậy cao thì nó cần phải được kiểm tra và xác nhận. Trước
sự đòi hỏi này, hoạt động kiểm toán ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu trên, trong đó phải kể
đến các tổ chức Kiểm toán độc lập, nó có đóng góp lớn trong nền kinh tế với với việc
cung cấp dịch vụ Kiểm toán và tư vấn cho những người tâm đến số liệu tài chính.
Tất cả các khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc ra
những quyết định của người sử dụng thông tin. Trong các khoản mục đó thì KTV thường
đặc biệt chú trọng kiểm tra khoản mục vốn bằng tiền vì đây là khoản mục nhạy cảm
thường xuất hiện nhiều gian lận và sai sót. Bên cạnh đó, khoản mục này có mối quan hệ
mật thiết với các chu trình kinh doanh chính của doanh nghiệp, đồng thời nó còn là chỉ
tiêu đùng để phân tích khả năng thanh toán của đơn vị nên thường dễ bị trình bày sai lệch.
Để có thể phát hiện được các sai phạm đối với khoản mục này thì đòi hỏi quy trình kiểm
toán phải được thiết kế sao cho công tác kiểm toán đạt được hiệu quả cao. Nhận thức
được vấn đề này nên trong quá trình thực tập tại TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán Phía nam (AASCs), tôi đã quyết định thực hiện đề tài: “Thực trạng và giải
pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán khoản mục tiền tại công ty TNHH Dịch vụ Tư
vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía nam (AASCs)” để thực hiện khóa luận tốt
nghiệp của mình.
1.2
Kế toán và Kiểm toán Phía nam (AASCs).
Nghiên cứu dựa theo chuẩn mực, quy định của kiểm toán Việt Nam (VSA), kế toán
Việt Nam (VAS)
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2016 đến tháng 03/2017.
1.4
Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài báo cáo này, trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán; chuẩn mực
kế toán và kiểm toán; chế độ kế toán hiện hành; sử dụng tài liệu, hồ sơ kiểm toán của
công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía nam (AASCs) để
thu thập thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Phương pháp duy vật biện chứng: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế
thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền của công ty TNHH Dịch vụ Tư
vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía nam (AASCs)
2
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu: Thống kê những thông tin, dữ
liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá. Sau đó thông tin sẽ được tập hợp
lại để đưa ra những nhận định tổng hợp, khách quan từ đó phát hiện những ưu nhược
điểm, tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
Phương pháp quan sát và ph ng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm toán tại
các khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế và trực tiếp phỏng vấn các anh
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC.
2.1.
Khái quát chung về kiểm toán Báo cáo tài chính
2.1.1.
Khái niệm
Theo chuẩn mực kiểm toán số 200 (VSA 200) thì: “Kiểm toán Báo cáo tài chính là
việc thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác định tính
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của Báo cáo tài chính”.
2.1.2.
Đối tượng của kiểm toán Báo cáo tài chính
Đối tượng của kiểm toán Báo cáo tài chính là các BCTC của doanh nghiệp. Theo
luật kế toán hiện hành thì BCTC bắt buộc của đơn vị là bảng CĐKT, báo cáo KQHĐKD,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh BCTC. Ngoài ra còn có các bảng kê khai
có tính pháp lý khác như các bảng dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, các bảng dự
toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản.
2.1.3.
Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính
Các cách tiếp cận trong báo cáo tài chính
Kiểm toán theo khoản mục: là cách phân chia từng khoản mục hoặc nhóm khoản mục
theo thứ tự trong các BCTC vào một phần hành. Cách phân chia này đơn giản, song
không có hiệu quả do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác nhau nhưng có liên
quan chặt chẽ nhau.
Kiểm toán theo chu trình: là cách chia căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa
các khoản mục. Cách phân chia này thường được thực hiện dựa vào cách ghi các
nghiệp vụ kinh tế vào sổ sách kế toán.
2.1.5.
Các phương pháp kiểm toán Báo cáo tài chính
Phương pháp kiểm toán chứng từ:
Kiểm tra các cân đối kế toán: là phương pháp dựa trên các cân đối kế toán và các
cân đối khác để kiểm toán các quan hệ nội tại của các yếu tố cấu thành quan hệ cân
đối đó.
Đối chiếu trực tiếp: là đối chiếu một chỉ tiêu trên các nguồn tài liệu khác nhau.
Đối chiếu logic: là việc nghiên cứu các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau.
Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ:
Kiểm kê: là việc kiểm tra tại chổ các đối tượng kiểm toán.
Điều tra: là dùng các cách khác nhau để tiếp cận và đánh giá đối tượng kiểm toán.
Trắc nghiệm: là việc tái diễn các hoạt động, nghiệp vụ để xác minh lại kết quả của
Đặc điểm
Tiền là khoản mục được trình bày đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một
khoản mục quan trọng trong Tài sản ngắn hạn. Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh
thường xuyên với số lượng lớn và có quy mô khác nhau. Tiền bị ảnh hưởng và có ảnh
hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ, và hầu hết các tài
sản khác của doanh nghiệp.
Do số phát sinh của tiền thường lớn hơn số phát sinh của nhiều tài khoản khác dẫn
đến những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và
khó bị phát hiện đồng thời các thủ thuật gian lận rất đa dạng và tinh vi để hệ thống KSNB
và các thủ tục kiểm toán không ngăn chặn hay phát hiện được.
Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại
dễ trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn. Vì vậy, trong mọi cuộc kiểm toán
BCTC nào thì kiểm toán tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản
mục tiền có thể là không trọng yếu.
2.3.
Kiểm toán vốn bằng tiền
2.3.1
Ý nghĩa
Vốn bằng tiền là một khoản mục trong tài sản lưu động, được trình bày trước tiên
trên bảng cân đối kế toán, và là căn cứ để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh
nghiệp. Khi số dư của tài khoản này quá thấp sẽ cho thấy đơn vị sẽ gặp khó khăn trong
thanh toán. Ngược lại, khi số dư quá cao sẽ cho thấy sự quản lý vốn bằng tiền kém hiệu
quả. Kiểm toán các tài khoản tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát hiện và ngăn
ngừa những gian lận, sai sót hoặc lạm dụng quá trình quản lý, hạch toán các tài khoản
6
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
Việc xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán có vai trò rất quan trọng. Nó giúp cho
KTV thực hiện đúng hướng và có hiệu quả. Mục tiêu kiểm toán của khoản mục vốn bằng
tiền gồm:
Mục tiêu kiểm toán
Diễn giải
- Số dư các tài khoản tiền trên BCTC là có thật.
Hiện hữu
Đầy đủ
- Tất cả các khoản tiền đều được ghi chép đầy đủ.
- Đơn vị có quyền sỡ hữu về mặt pháp lý đối với các khoản
Quyền
tiền được ghi nhận.
- Các khoản tiền đều được thể hiện trên BCTC và những
Đánh giá và Phân bổ
điều chỉnh liên quan đã được đánh giá, ghi nhận phù hợp
theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Ghi chép chính xác
- Số liệu chi tiết của tài khoan tiền khớp đúng với số dư
trên sổ cái.
Sau khi đã xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán cho từng khoản mục, KTV tiến
hành thu thập bằng chứng cho cuộc kiểm toán. Để thực hiện công việc này, KTV cần xây
dựng một quy trình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán để có thể đạt được kết quả tốt.
Kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền được tiến hành qua ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm
toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Khi tiếp nhận thư mời kiểm toán, công ty kiểm toán cần đánh giá khả năng chấp
nhận kiểm toán thông qua hệ thống KSNB của công ty, tính liêm chính của ban quản lý và
8
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
liên lạc với KTV tiền nhiệm.
Nếu chấp nhận thư mời kiểm toán, công ty kiểm toán sẽ lựa chọn và phân công
công việc cho các KTV. KTV được phân công kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền phải
có trình độ, năng lực chuyên môn về vốn bằng tiền và hiểu biết về ngành nghề kinh doanh
của khách hàng. Sau khi được phân công kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền, KTV phải
xác định mục tiêu kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện cũng cần tránh thay đổi nhân viên nhằm đảm
bảo hiệu quả cũng như chất lượng công việc. Đặc biệt, việc kiểm toán cho một khách
hàng trong nhiều năm có thể giúp cho KTV tích luỹ được nhiều kinh nghiệm cũng như có
được hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của khách hàng.
Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở
Đây là một giai đoạn quan trọng trong việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. Giai
đoạn này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản làm nền tảng cho các công việc tiếp theo.
KTV cần thu thập hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ
Thực hiện thủ tục phân tích là việc KTV phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất
9
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
quan trọng, qua đó tìm ra xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn
với các thông tin có liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Các thủ tục phân tích thường được thực hiện ở cả 3 bước là lập kế hoạch kiểm
toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,
các thủ tục phân tích giúp KTV nhận diện các vấn đề quan trọng cần trong quá trình kiểm
toán, xác định được rủi ro tiềm tàng liên quan đến các khoản mục.
Bước 4: Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu về hệ thống KSNB
Đây là công việc hết sức quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Trong
giai đoạn này KTV phải tìm hiểu về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB của khách
hàng để đánh giá xem liệu BCTC có thể kiểm toán được hay không, nhận diện và đánh giá
sai phạm tiềm tàng, quyết định về mức đánh giá thích hợp đối với rủi ro kiểm soát, rủi ro
phát hiện, từ đó quyết định số lượng bằng chứng phải thu thập và có kế hoạch thiết kế các
phương pháp kiểm toán thích hợp. Các nguyên tắc KSNB chung đối với tiền có thể tóm
tắt như sau:
-
Sử dụng nhân viên đủ năng lực và trung thực
-
Phân chia trách nhiệm hợp lý
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
hiểu rõ được cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng, từ đó đưa ra một mức rủi ro phù
hợp với cơ cấu của kiểm toán. Theo VSA số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
đoạn 02 yêu cầu: “KTV phải có hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích
hợp có hiệu quả. KTV phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá
rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống
thấp tới mức có thể chấp nhận được”. Mặt khác, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty
khách hàng được thiết kế phù hợp và hoạt động có hiệu quả thì việc sử dụng những kết
quả của hệ thống này sẽ làm cho cuộc kiểm toán tiết kiệm được thời gian và chi phí kiểm
toán, nâng cao hiệu quả kiểm toán.
Bước 5: Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Đánh giá tính trọng yếu:
Trọng yếu: Là khái niệm để chỉ tầm cỡ và tính hệ trọng của các sai phạm. Các sai
phạm ở đây có thể là gian lận và sai só t. Mứ c độ trọng yếu có ảnh hưởng rất lớn đến việc
lập kế hoạch, thiết kế phương pháp kiểm toán và đặc biệt là khi phát hành báo cáo kiểm toán.
Chính vì thế, trách nhiệm của KTV là xác định khả năng BCTC vi phạm tính trọng
yếu. Để xác định mức độ trọng yếu KTV phải thực hiện các bước:
Ước tính ban đầu về mức trọng yếu:
Là sai số tối đa cho phép (xác định bằng tiền) mà KTV tin rằng tại mức đó các
BCTC có chứa đựng sia sót nhưng chưa ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng.
Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính chất xét đoán nghề
nghiệp và đòi hỏi KTV phải có trình độ và kinh nghiệm.
Mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể BCTC và mức độ từng khoản
mục như sau:
-
Mô hình phân tích rủi ro kiểm toán:
AR = IR x CR x DR
hoặc
12
DR
=
AR
IR x CR
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
Với:
•
IR (Inherent risk) - Rủi ro tiềm tàng: Là sai số trọng yếu trong khoản mục tiền
mà chưa tính đến bất kỳ hoạt động kiểm toán nào kiểm soát nội bộ đối với tiền rủi
ro thường khác nhau đối với đặc thù của ngành nghề kinh doanh và quy mô hoạt
động kinh doanh của từng doanh nghiệp.
•
CR (Control risk) - Rủi ro kiểm soát: Là sai số trọng yếu còn tồn tại trong khoản
KTV chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán đối với một số cơ sở dẫn liệu nào
đó là thấp hơn mức tối đa, khi mà đánh giá rằng các thủ tục kiểm soát liên quan được thiết
13
GVHD: TS. Trần Văn Tùng
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
kế và thực hiện hữu hiệu. Đây là cơ sở giúp KTV giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ
bản phải tiến hành đối với các khoản mục có liên quan. Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm
soát được đánh giá là tối đa và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, KTV
không cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở
mức độ phù hợp.
Việc nghiên cứu, đánh giá về KSNB đối với khoản mục tiền đòi hỏi KTV tìm hiểu
về KSNB của đơn vị và sử dụng các thể thức khảo sát về sự hiện diện, liên tục và sự hữu
hiệu của KSNB như thế nào. Muốn KSNB hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những
yêu cầu sau:
-
Thu đủ: mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ gửi vào ngân hàng hay nộp vào quỹ
trong khoảng thời gian sớm nhất
-
Chi đúng: tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt và ghi
chép chính xác
-
SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Tú
phiếu thu, phiếu chi với các hóa đơn, chứng từ… và cũng để xem xét sự phê chuẩn, ký
duyệt ở các giấy tờ trên.
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Sau khi đã thực hiện các thủ tục trên, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro kiểm soát cho
từng cơ sở dữ liệu. Công việc này để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của hệ thống
KSNB, nhằm điều chỉnh chương trình cho phù hợp.
Thực hiện các thủ tục phân tích
KTV thực hiện so sánh số dư tài khoản tiền năm hiện hành với số liệu kế hoạch
(dự toán, số dư của năm trước; tính toán tỷ lệ giữa tiền với tổng tài sản lưu động và so
sánh số liệu dự kiến, nhằm phát hiện các biến động bất thường để tìm hiểu nguyên nhân
và giải thích Chúng hướng tới các mục tiêu Hiện hữu, Đầy đủ, Đánh giá. Tuy nhiên
thông thường, đối với kiểm toán khoản mục tiền thì thủ tục phân tích ít được sử dụng.
Thực hiện các thử nghiệm chi tiết
-
Phân tích bảng kê chi tiết của tài khoản tiền và đối chiếu với số dư trên sổ cái
-
Gửi thư xác nhận số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng tại thời điểm khóa sổ
-
Chứng kiến kiểm kê tiền mặt tồn quỹ
-
Kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ thu, chi tiền
Những sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC nhưng cần công khai
Đánh giá lại kết quả của cuộc kiểm toán
Công việc này nhằm soát xét lại toàn bộ quá trình kiểm toán khoản mục vốn bằng
tiền, kết quả thu thập được và cân nhắc để đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục này để
nhận xét về BCTC. Để đạt được mục đích này, KTV thường thực hiện các công việc sau:
-
Áp dụng các thủ tục phân tích: Việc áp dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn kết
thúc kiểm toán nhằm mục đích đánh giá tính đồng bộ và xác thực của các thông tin tài
chính thu thập được, nhất là các số liệu thu được của khoản mục tiền trên BCTC.
-
Đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán: Cần xem xét mọi khía cạnh của
khoản mục vốn bằng tiền có được kiểm soát đầy đủ không, kiểm tra lại tính chính xác
của các chứng từ. Nếu KTV xét thấy chưa đủ bằng chứng về tính trung thực và hợp lý
của BCTC thì có thể tiến hành thu thập thêm hoặc ra quyết định loại trừ.
-
Đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được: KTV cần đánh giá tổng hợp các sai sót
không trọng yếu phát hiện được trong quá trình kiểm toán. Lập các bút toán điều
chỉnh đối với các sai sót trọng yếu và đánh giá lại khoản mục tiền. Sau đó so sánh với
các sai sót có thể bỏ qua xem có thể chấp nhận được khoản mục không?
-
Kiến nghị về những vấn đề còn tồn tại ở đơn vị khách hàng: Qua quá trình kiểm toán
tại đơn vị khách hàng, KTV rút ra kết luận về mục tiêu kiểm toán, chỉ ra các vấn đề