Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú nhi tại bệnh viện sản nhi nghệ an năm 2016 - Pdf 51

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN HÙNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ NHI TẠI BỆNH
VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN NĂM 2016

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

HÀ NỘI - NĂM 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN HÙNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG
ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ NHI TẠI BỆNH VIỆN
SẢN NHI NGHỆ AN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ
: CK 62.72.04.12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng

HÀ NỘI, NĂM 2018

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận đƣợc những đóng góp quý báu của quý thầy cô, các anh các chị và
các bạn đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2017
Học viên

Nguyễn Văn Hùng


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ...................................................................................... 3
1.1. Khái quát cơ bản về kháng sinh ...................................................................... 3
1.1.1. Khái quát và phân loại kháng sinh ............................................................... 3
1.1.2. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh.......................................................... 4
1.1.3. Các chỉ số liên quan đến đánh giá sử dụng kháng sinh. ............................... 6
1.2. Thực trạng sử dụng kháng sinh tại bệnh viện ................................................. 8
1.2.1. Thực trạng sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện trên thế giới. ............. 8
1.2.2. Thực trạng sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện ở Việt Nam ............. 10
1.3. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn .................................................... 17
1.3.1. Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn trên thế giới ........................... 17
1.3.2. Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn tại Việt Nam .......................... 18
1.4. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 19
1.5. Giới thiệu về bệnh viện Sản Nhi Nghệ An ...................................................20

3.2.1. Chi phí tiền thuốc sử dụng điều trị nội trú.................................................. 55
3.2.2. Thực hiện các quy chế kê đơn khi sử dụng kháng sinh .............................. 55
3.2.3. Thời gian điều trị trung bình ...................................................................... 56
3.2.4. Thay đổi kháng sinh trong điều trị ............................................................. 57
3.2.5. Khoảng cách đƣa liều của các kháng sinh trong HSBA nghiên cứu .......... 57
3.2.6. Liều dùng kháng sinh sử dụng trong HSBA nghiên cứu: .......................... 59
3.2.7. Tƣơng tác KS trong mẫu nghiên cứu .......................................................... 60


3.2.8. HSBA đƣợc chỉ định kháng sinh fosfomycin ............................................ 62
3.2.9. HSBA đƣợc chỉ định làm kháng sinh đồ .................................................... 63
3.2.10. Thời điểm sử dụng kháng sinh có phẫu thuật .......................................... 63
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ..................................................................................... 66
4.1. Phân tích cơ cấu danh mục kháng sinh trong điều trị nội trú Nhi tại
Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016. ...................................................... 66
4.2. Phân tích kê đơn sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú Nhi tại
bệnh viện Sản Nhi năm 2016. ...................................................................... 73
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 82
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Chú giải


GTSD

Phản ứng có hại của thuốc (Adverse drug reaction)
Biệt dƣợc gốc
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bệnh nhân
Bệnh viện
Bệnh viện Sản Nhi
Cephalosporin thế hệ 1
Cephalosporin thế hệ 2
Cephalosporin thế hệ 3
Danh mục thuốc
Điều trị
Đơn vị
Giá trị
Giá trị sử dụng

16

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

17

HSBA

18


SX
TN
TT
WHO

Kháng sinh
Kháng sinh đồ
Nhập khẩu
Sử dụng
Sản xuất
Trong nƣớc
Thứ tự
Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.5.Tỷ lệ HSBA mắc bệnh theo mã Bệnh ICD 10
Bảng 1.1. Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học . ........................................ 3
Bảng 1.2. Tóm tắt một số nghiên cứu về thực trạng sử dụng kháng sinh
tại Việt Nam. ................................................................................................ 11
Bảng 1.3. Nhân lực của Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016 ........................ 21
Bảng 1.4. Giá trị của một số nhóm thuốc sử dụng tại Bệnh viện ........................ 24
Bảng 1.5. Tỷ lệ HSBA mắc bệnh theo mã Bệnh ICD 10..................................... 24
Bảng 2.6: Các biến số nghiên cứu ........................................................................ 27
Bảng 3.7. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý ......................... 41
Bảng 3.8. Tỷ lệ khoản mục và chi phí kháng sinh nội trú ................................... 43
Bảng 3.9. Cơ cấu khoản mục và chi phí KS nội trú theo nguồn gốc xuất xứ ........... 43
Bảng 3.10. Cơ cấu khoản mục và chi phí KS nội trú Nhi theo nguồn gốc
xuất xứ .......................................................................................................... 44
Bảng 3.11. Cơ cấu khoản mục và chi phí kháng sinh nội trú theo tên

Bảng 3.35. Tỷ lệ thời điểm sử dụng kháng sinh có phẫu thuật ............................ 63
Bảng 3.36. Tỷ lệ kháng sinh sử dụng trƣớc phẫu thuật ....................................... 64
Bảng 3.37. Tỷ lệ kháng sinh sử dụng sau phẫu thuật........................................... 64


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An ................................ 20
Hình 2.2. Sơ đồ lấy HSBA tại phòng lƣu trữ .................................................... 38
Hình 3.3. Chi phí các nhóm kháng sinh điều trị nội trú .................................... 48
Hình 3.4. Chi phí nhóm kháng sinh Cephalosporin .......................................... 50
Hình 3.5. Chi phí kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 ....................................... 52


ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, thực trạng sử dụng thuốc bất hợp
lý đang là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng, mang tính toàn cầu, dẫn đến gây hại cho
ngƣời bệnh cũng nhƣ lãng phí về mặt kinh tế. Kháng sinh luôn đƣợc coi là một
trong các nhóm thuốc dễ bị lạm dụng nhất với việc sử dụng bất hợp lý ở tất cả
các khu vực. Vấn đề kháng kháng sinh đã mang tính toàn cầu và đặc biệt ở các
nƣớc đang phát triển với gánh nặng của các bệnh nhiễm khuẩn và những chi phí
bắt buộc cho việc thay thế các kháng sinh cũ bằng các kháng sinh mới. Các
kháng sinh thế hệ mới đắt tiền, thậm chí một số thuốc thuộc nhóm "lựa chọn
cuối cùng" cũng đang mất dần hiệu lực. Hơn 10 năm trở lại đây chƣa có một loại
kháng sinh mới đƣợc ra đời mặc dù Mỹ và liên minh Châu Âu đã đƣa ra rất
nhiều các biện pháp nhằm thúc đẩy đầu tƣ phát triển nhóm thuốc này [9], [49].
Việt Nam là nƣớc đang phát triển, chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí khám chữa bệnh. Khoảng trên 60% tổng chi phí khám chữa bệnh
BHYT. Năm 2010 quỹ bảo hiểm y tế chi trả 12.772 tỷ đồng tiền thuốc, năm
2011 lên tới gần 15 nghìn tỷ đồng. Trong đó kháng sinh chiếm tỷ lệ chi phí đến
46% [2]. Các bệnh nhiễm khuẩn là bệnh mắc phải nhiều nhất, có nhiều yếu tố làm

“ Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú Nhi
tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016” đƣợc tiến hành với các mục tiêu cụ
thể sau:
1. Phân tích cơ cấu danh mục kháng sinh trong điều trị nội trú Nhi tại Bệnh
viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016.
2. Phân tích kê đơn sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú Nhi tại Bệnh
viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016.
Từ đó đề xuất một số kiến nghị với mong muốn góp phần nâng cao công
tác quản lý sử dụng kháng sinh tốt hơn tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.

2


Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1.Khái quát cơ bản về kháng sinh
1.1.1. Khái quát và phân loại kháng sinh
Kháng sinh là một nhóm thuốc đặc biệt vì việc sử dụng chúng không chỉ
ảnh hƣởng đến ngƣời bệnh mà còn ảnh hƣởng đến cộng đồng. Với những nƣớc
đang phát triển nhƣ Việt Nam, đây là một nhóm thuốc quan trọng vì bệnh lý
nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh đứng hàng đầu cả về tỷ lệ mắc bệnh và
tỷ lệ tử vong. Kháng sinh đƣợc định nghĩa: “Kháng sinh (antibiotics) là những
chất kháng khuẩn (antibacterial substances) được tạo ra bởi các chủng vi sinh
vật (vi khuẩn, nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi
sinh vật khác. Hiện nay từ kháng sinh đƣợc mở rộng đến cả những chất kháng
khuẩn có nguồn gốc tổng hợp nhƣ các sulfonamid và quinolon. Để bảo đảm sử
dụng thuốc hợp lý, cần nắm vững những kiến thức liên quan đến kháng sinh, vi
khuẩn gây bệnh và ngƣời bệnh [7].
Các nhóm kháng sinh đƣợc sắp xếp theo cấu trúc hoá học. Theo cách phân
loại này, kháng sinh đƣợc chia thành các nhóm nhƣ sau :
Bảng 1.1. Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học [7].


Phenicol

6

Tetracyclin

Thế hệ 1; 2

3


TT

Tên nhóm

Phân nhóm
Glycopeptid

7

Peptid

Polypetid
Lipopeptid

8

Quinolon


4


ngƣời cao tuổi, suy thận, suy gan hoặc trẻ nhỏ.
1.1.2.3. Lựa chọn kháng sinh đúng liều, đúng cách, đủ thời gian
Không có qui định cụ thể về độ dài đợt điều trị với mọi loại nhiễm khuẩn
nhƣng nguyên tắc chung là : sử dụng kháng sinh đến khi hết vi khuẩn trong cơ
thể, với nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn ở những tổ chức mà kháng sinh khó
thâm nhập thì đợt điều trị kéo dài hơn.
1.1.2.4. Phối hợp kháng sinh hợp lý
Mục đích của việc phối hợp kháng sinh là để tăng tác dụng lên các chủng
đề kháng mạnh, giảm khả năng kháng thuốc hoặc tránh tạo những chủng vi
khuẩn đề kháng, nới rộng phổ tác dụng của kháng sinh.
Phối hợp kháng sinh không chỉ đơn thuần là dùng lúc hai hay nhiều kháng
sinh khác nhau mà đòi hỏi ngƣời thầy thuốc phải tuân theo một số nguyên tắc
nhất định sau:
- Làm giảm khả năng xuất hiện chủng đề kháng; điều trị nhiễm khuẩn do
nhiều loại vi khuẩn gây ra và làm tăng khả năng diệt khuẩn.
- Mở rộng phổ kháng khuẩn; tăng cƣờng hiệu lực diệt khuẩn; phòng ngừa sự
phát sinh chủng đề kháng thuốc .
Tuy nhiên cần lƣu ý đến các tƣơng tác có thể xảy ra khi phối hợp kháng sinh
với kháng sinh nhƣ: tƣơng tác làm tăng độc tính; làm giảm hay mất tác dụng. Để
nắm rõ các mức độ tƣơng tác thuốc có thể xảy ra trong quá trình chỉ định thuốc,
ta tra cứu vào“Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định” có 4 mức độ tƣơng tác
nhƣ sau.
- Mức độ 4: Tƣơng tác có thể gây ra biểu hiện lâm sàng xấu cho ngƣời
bệnh.
Nhƣng hậu quả tƣơng tác này đã đoán trƣớc và xác định trong các nghiên
cứu trƣớc đó.
- Mức độ 3: Tƣơng tác cân nhắc giữa nguy cơ/lợi ích. Nhƣng hậu quả tƣơng

thuốc, các yếu tố cơ bản trong việc chăm sóc ngƣời bệnh và khả năng sẵn có các
yếu tố cần thiết để hỗ trợ cho sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. Trong quá trình
nghiên cứu đánh giá việc sử dụng thuốc tại Bệnh viện, cơ quan phát triển quốc tế
Hoa Kỳ và Tổ chức quản lý sức khỏe trong hệ thống dƣợc phẩm của Mỹ đã dựa
trên bộ chỉ số đánh giá sử dụng thuốc của WHO ban hành năm 1993 để đƣa ra
bộ chỉ số về sử dụng thuốc đối với các bệnh viện và bộ tiêu chí này đƣợc sửa đổi
và bổ sung lần 2 năm 2012 gồm có 17 chỉ số [47]. Tuy nhiên trong các chỉ số đó

6


chỉ có các chỉ số phù hợp trong áp dụng đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh
điều trị nội trú nhƣ sau:
 Các chỉ số bệnh viện
- Tỷ lệ % giá trị tiêu thụ cho kháng sinh so với tổng giá trị tiêu thụ tiền thuốc
 Các chỉ số liên quan đến việc kê đơn
- Tỷ lệ % bệnh nhân nằm viện đƣợc kê đơn một hay nhiều hơn một thuốc KS
- Giá trị tiêu thụ trung bình thuốc kháng sinh đƣợc kê đơn cho một bệnh
nhân điều trị nội trú
- Số ngày trung bình đƣợc điều trị bằng kháng sinh
- Tỷ lệ % bệnh nhân phẫu thuật đƣợc sử dụng kháng sinh dự phòng trƣớc mổ
- Tỷ lệ % các kháng sinh đƣợc kê đơn theo tên gốc.
 Các chỉ số chăm sóc bệnh nhân.
- Tỷ lệ liều kháng sinh đƣợc kê đơn đúng theo quy định
- Thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh
 Các chỉ số bổ sung
- Tỷ lệ % kháng sinh đồ đƣợc làm trong tổng số bệnh nhân đƣợc điều trị
bằng kháng sinh.
Tại thông tƣ số 21/TT-BYT ngày 8/8/2013 đã đƣa ra các chỉ số liên quan
đến việc sử dụng thuốc nội trú tại các cơ sở khám chữa bệnh ban đầu gồm:

[34]. Việc quản lý sử dụng kháng sinh có thể ảnh hƣởng tới hiệu quả điều trị trên
lâm sàng và cả tính kinh tế. Ở rất nhiều nƣớc, các thuốc kháng sinh là nhóm thuốc
điều trị đƣợc kê thƣờng xuyên nhất chiếm tới khoảng 30-50 % các đơn thuốc đƣợc
kê. Bằng chứng cho thấy là các nƣớc có mức sử dụng kháng sinh cao nhất cũng là
các nƣớc có tình trạng kháng kháng sinh trầm trọng nhất. Đứng trên góc độ kinh tế,
các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh trong nhiễm trùng bệnh viện gây thiệt hại
khoảng 4 tỷ USD cho nƣớc Mỹ ngay từ những năm 1990 [45].
Chƣơng trình giám sát sử dụng kháng sinh ở Châu Âu (ESAC) đƣợc thiết
lập từ năm 2000 và đƣợc chia thành 3 giai đoạn: giai đoạn 1(ESAC 1): năm
2001 - 2003, giai đoạn 2 (ESAC - 2): năm 2003 - 2007 và giai đoan 3 (ESAC 3): năm 2007 - 2010 [36].
Để biết đƣợc thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú một nhóm
nghiên cứu tóm tắt một số bài báo cáo thuốc từ cơ sở dữ liệu Pubmed và PMC.
Các nghiên cứu đã cho kết quả nhƣ sau:

8


Tại Anh đã đƣa vào nghiên cứu đƣợc 98% bệnh viện với 50 triệu dân từ
năm 2008 - 2013 thì kết quả cho thấy sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ
1 và 2 ít đƣợc sử dụng so với các năm về trƣớc nhƣng ngƣợc lại các
amoxi/acidclav, carbapenems và piperacilin/tazobactam tăng lần lƣợt 60,1%;
61,4% và 94,8% [38].
Tại Segovia Tây Ban Nha các chỉ định kháng sinh tại bệnh viện Segovia năm
2014 trong đó kháng sinh phân nhóm penicillin đƣợc sử dụng phổ biến nhất 73% [44].
Theo báo cáo của của một nghiên cứu tại 226 bệnh viện của 41 quốc gia
năm 2012 thì kháng sinh phổ rộng đƣợc sử dụng phổ biến, chủ yếu là
meropenem và ceftriaxon (Đông Âu 31,35%; châu Á 13,0%; Nam Âu 9,8%);
KS đƣờng tiêm đƣợc sử dụng phổ biến tại châu Á 88%, Châu Mỹ Latinh 81%,
Châu Âu 61% [48].
Tại Mỹ, 75 bệnh nhân của từng Bệnh viện, trong ba tháng năm 2011 ở 183

hóa chất. Cao nhất là chi phí tại bệnh viện nhi Thành Phố Hồ Chí Minh (89%).
Trong đó phần lớn đƣợc chi cho các cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxon,
cefoperazon) và các fluoroquinolon [9].
Việc sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh có cùng hoạt chất hoặc sử dụng
nhiều thuốc có tác dụng tƣơng tự nhƣng với nhiều mức giá khác nhau đang là
tình trạng phổ biến hiện nay tại hầu hết các bệnh viện thuộc các tuyến. Khi so
sánh giá thuốc kháng sinh sử dụng tại các bệnh viện nghiên cứu với khu vực lân
cận cho thấy: với cùng một hoạt chất, cùng nồng độ và hàm lƣợng, cùng đƣờng
dùng và dạng bào chế nhƣng có giá khác nhau. Giá thuốc tại địa bàn Hà Nội có
tỷ lệ chênh lệch ít hơn các khu vực khác trong đó khu vực Miền trung có tỷ lệ
chênh lệch lớn nhất [3].
Theo số liệu của BHXH Việt Nam năm 2015, tổng chi phí tiền thuốc
khoảng 30.000 tỷ đồng chiếm 50% tổng chi phí của quỹ BHXH cho khám chữa
bệnh, trong đó chi phí kháng sinh trong điều trị tại bệnh viện năm 2015 chiếm
17% tổng chi phí tiền thuốc. Cũng theo Bộ Y tế, trong khi các quốc gia phát
triển đang sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 thì Việt Nam đã sử dụng
cephalosporin thế hệ 3,4.
Tại Nghệ An, theo số liệu của BHYT tỉnh Nghệ An chi phí tiền thuốc sử
dụng tại các bệnh viện toàn tỉnh trong năm 2015 chiếm khoảng 30% chi phí
khám chữa bệnh [1].
Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện về hoạt động cung ứng thuốc đƣợc
tóm tắt tại bảng 1.2

10


Bảng 1.2. Tóm tắt một số nghiên cứu về thực trạng sử dụng kháng sinh tại Việt Nam.
TT

Phƣơng pháp và địa

Trung

ƣơng Trong

Quảng Nam [27].

đó

KS

trong

ngày:

8giờ/lần

-

carpapenem: Tƣơng tác KS: 9% chủ yếu nhóm 16giờ/lần.

13,9%; C3G: 82% so với chi phí aminosid và cephalosporin

Liều dùng KS:

KS Beta- lactam nội trú

hoạt

Tỷ lệ làm KSĐ: 25,75%



Bệnh

viện chỉ định khoảng thời

viện

C

Thái So với tổng giá trị tiền KS sử 7,7%

11


TT

Phƣơng pháp và địa

Cơ cấu KS sử dụng

điểm nghiên cứu
Nguyên năm 2014[12].

Chỉ định kháng sinh trong

Khoảng cách

điều trị

và liều dùng


mổ, trong đó 23,7% dùng kháng

-

KS nhập khẩu: 99,25%

Đƣờng tiêm: 93,5%

sinh ngay từ ngày đầu nhập viện;
23,7% lý do dự phòng phẫu thuật

KS đơn thành phần: 53% chi phí, và 52,6% còn lại vì lý do khác.
Beta- lactam: 96,72%

so với Tuy nhiên chỉ có 13,58% bệnh

tổng chi phí KS đƣợc sử dụng - nhân đƣợc làm xét nghiệm vi
Carpapenem: 13,9%; C3G: 82% sinh, tỷ lệ bệnh nhân làm kháng
so với chi phí Beta- lactam.

sinh đồ chỉ là 4,05%.

12

Khoảng cách liều dùng:
Các KS tiêm khuyến cáo
dùng khoảng 2 đến 4 lần/
ngày nhƣng thực tế tại bệnh
viện chỉ định khoảng thời

cao nhất, chiếm tỷ lệ 39,62% so
với tổng giá trị tiền thuốc, trong
đó

năm 2013 [13].

dụng KS với mục đích điều trị,

Khoảng cách liều dùng:

18,3% bệnh nhân dùng KS với

Các KS tiêm khuyến cáo

mục đích dự phòng trong ngoại

dùng khoảng 2 đến 4 lần/

khoa và 27,1% có 5 hoạt chất có

ngày nhƣng thực tế tại bệnh

tần suất sử dụng cao nhất là:

viện chỉ định khoảng thời

ceftriaxone (11,23%), cefixime

gian trong ngày: 8giờ/lần -


2014 [30].

Số Bệnh nhân nội trú đƣợc chỉ định kháng sinh 89,75% trong đó 47%
BN sử dụng kháng sinh đƣờng tiêm. Thời gian điều trị KS trung bình
10 ngày chiếm khoảng 80% thời gian nằm viện. Phối hợp KS: sử
dụng 1 KS 91,36%, HSBA có 2 KS 7,81%, HSBA có 3 KS 0,83%.
Không có bệnh nhân nào đƣợc chỉ định làm kháng sinh đồ.

13

Khoảng cách liều dùng:
khoảng thời gian sử dụng KS
trong ngày Bác sỹ thƣờng chỉ
định: 8giờ/lần - 16giờ/lần.


TT

7

Phƣơng pháp và địa
điểm nghiên cứu

Chỉ định kháng sinh trong

Khoảng cách

điều trị

và liều dùng


Khoa ngoại tiêu hóa
bệnh viện trung ƣơng
quân đội 108 [19].

13

Bệnh viện HN Việt
Nam Cu Ba từ
01/2016-05/2016 [24].

Nhóm beta lactam đƣợc sử dụng
nhiều nhất, chiếm 75,22% kinh
phí sử dụng thuốc toàn khoa.

Số kháng sinh trung bình trong
phác đồ điều trị là 2,1 KS.
Số ngày điều trị kháng sinh trung
bình là 4,9 ngày.
Tỷ lệ KS đồ đƣợc làm là 0,8%.

Chi phí kháng sinh chiếm 46,2%. Đƣờng tiêm đƣợc sử dụng nhiều
nhất là KS nhóm C3G: ceftriaxon 1g và cefotaxim 1g; tỷ lệ sử dụng
ceftriaxon cao ở khoa Nhi 49,9%;

14

Khoảng cách liều dùng:
khoảng thời gian sử dụng KS
trong ngày Bác sỹ thƣờng chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status