ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VƯƠNG QUANG HUY
TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VƯƠNG QUANG HUY
TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG THỊ TÌNH
THÁI NGUYÊN - 2018
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ...................................................... vii
MỞ ĐẦU
.................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu ..........................................................................2
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP......................................................4
1.1.
Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp .....................4
1.1.1. Các khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư, khu công nghiệp ................................4
1.1.2. Khái niệm về thu hút vốn đầu tư.....................................................................5
1.1.3. Vai trò thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp .....................................9
1.1.4. Nội dung thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp .............................. 11
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp .... 12
1.2.
2.3.5. Tổng số lao động trong KCN....................................................................... 32
Chương 3. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH ....................................................... 32
3.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh ......................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 34
3.2.
Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh .......38
3.2.1. Tổng quan chung các khu công nghiệp ................................................. 38
3.2.2. Chủ trương, chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển KCN của tỉnh Bắc
Ninh 42
3.2.3. Tình hình chung về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc
Ninh 48
3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Bắc Ninh 65
3.3. Kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế về hoạt động thu hút vốn đầu
tư vào các KCN tỉnh Bắc Ninh.............................................................. 71
3.3.1. Một số kết quả và thành công đạt được ........................................................ 71
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại trong thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
Bắc Ninh........................................................................................................ 77
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................. 78
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH ........................ 81
4.1.
Quan điểm, định hướng về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa tiếng Việt
Từ viết tắt
BQL
BVMT
CN
CNH, HĐH
ĐTNN
Bản quản lý
Bảo vệ môi trường
Công nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đầu tư nước ngoài
FDI
Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
GDP
Gross Domestic Products (Tổng sản phẩm quốc nội)
GPMB
TNCs
Tập đoàn đa quốc gia
UBND
Ủy ban nhân dân
XNK
Xuất nhập khẩu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Bảng:
Bảng 3.1.
Bảng tổng hợp thực trạng các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ....... 39
Bảng 3.2.
Tình hình thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp Bắc Ninh đến
hết năm 2017 ................................................................................ 49
Bảng 3.3.
Kết quả thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong
giai đoạn 2011-2017 ..................................................................... 51
nghiệp tại KCN Bắc Ninh............................................................. 75
Bảng 4.1.
Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2017-2020 ........... 89
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Phân bổ vốn đầu tư vào các khu công nghiệp theo quốc gia và vùng
lãnh thổ đến hết tháng 11/2017 ........................................................ 55
Biểu đồ 3.2. Số dự án đăng ký vào các khu công nghiệp Bắc Ninh theo quốc
gia và vùng lãnh thổ năm 2017 .................................................. 55
Biểu đồ 3.3. Số vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư FDI đăng ký tại KCN Bắc
Ninh giai đoạn 2011-2017 .......................................................... 56
Hình:
Hình 3.1.
Vốn đầu tư đăng ký vào KCN Bắc Ninh giai đoạn 2011-2017 ....... 50
viii
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, vốn đầu tư phát triển kinh tế nói chung và vốn đầu
tư phát triển khu công nghiệp nói riêng là một vấn đề đặc biệt quan trọng, cần được
quan tâm giải quyết. Việc thu hút vốn đầu tư phát triển các Khu công nghiệp như thế
nào để đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển của ngành công nghiệp theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời việc thu hút vốn đó phải đạt được hiệu quả
kinh tế cao.
cường thu hút vốn đầu tư để phát triển khu công nghiệp trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp.
Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Bắc Ninh, từ đó chỉ
ra những mặt đạt được và những tồn tại trong công tác thu hút vốn đầu tư vào các khu
công nghiệp.
Đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp và hiệu quả nhất để đẩy mạnh thu
hút vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng thu hút vốn đầu tư của các dự án trong nước
và nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu phân tích vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và
ngoài nước vào các KCN tỉnh Bắc Ninh thuộc Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh
quản lý.
Về thời gian: từ năm 2011 đến năm 2017.
Về nội dung:
- Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu thực trạng tình hình thu hút vốn đầu tư
vào các KCN tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc thu hút
vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Bắc Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thu hút vốn đầu
tư vào KCN; rút ra những bài học về thu hút vốn đầu tư.
3
- Về mặt thực tiễn: Phân tích và làm rõ khái niệm KCN, vốn đầu tư, các nguồn
triển phúc lợi công cộng...”.
Khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư
Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày
26/11/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 thì: “Đầu tư kinh doanh là việc
nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập
tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu
tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”.
Cũng theo luật này thì: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh”.
Vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của
nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển và đặc biệt đối với nền kinh
tế nước ta hiện nay. Vốn đầu tư là một bộ phận của nguồn lực biểu hiện dưới dạng
giá trị của các tài sản quốc gia được thể hiện bằng các tài sản hữu hình và vô hình
nhằm sử dụng vào mục đích đầu tư để sinh lời.
Khái niệm khu công nghiệp
Theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về
Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì: “Khu công nghiệp là khu chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định
tại Nghị định này”.
5
Khu công nghiệp được hiểu là nơi tập trung các hoạt động sản xuất và phục vụ
cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định và do chính phủ quy định hay
cho phép thành lập.
Ban quản lý các khu công nghiệp cấp tỉnh
Ban quản lý KCN do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sự chỉ
đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt
động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên
Vốn đầu tư được quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và đi vào
các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận.
Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt
bị chia cắt, mà trong mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thời gian tồn
tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên cho tới chu kỳ sản
xuất cuối cùng.
Đặc điểm đặc trưng của vốn đầu tư gồm những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa vốn là biểu
hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy
móc, thiết bị, chất xám, thông tin, giá trị công nghê, thương hiệu,…
Thứ hai: Vốn luôn vận động để sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng
tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn.Để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được đưa
vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời.Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể
thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần
hoàn phải là giá trị- là tiền. Đồng vốn phải quay về xuất phát với giá trị lớn hơn, đó
là nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn. Do vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản
cố định không được sử dụng, tài nguyên, sức lao động không được dùng đến và nảy
sinh các khoản nợ khó đòi… là đồng vốn “chết”. Mặt khác, tiền có vận động nhưng
bị phân tán quay về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được
đảm bảo, chu kỳ vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng.
Thứ ba: Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng
vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sở
hữu sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trường, chỉ có xác
định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao. Cần
phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai quyền khác nhau.
7
Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở hữu và quyền sử dụng là
đồng nhất hoặc riêng rẽ. Và dù trong trường hợp nào, người sở hữu vốn vẫn được ưu
8
luỹ chứ không phải là mục đích tiêu dùng như một số quỹ tiền tệ khác trong doanh
nghiệp.Vốn kinh doanh được ứng ra trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh được
bắt đầu. Và sau một chu kỳ hoạt động vốn kinh doanh phải được thu về để sử dụng
cho các chu kỳ hoạt động tiếp theo.
Phân loại vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau được chia thành
nhiều loại khác nhau. Trong đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu nguồn vốn đầu tư
dưới góc độ vĩ mô, nguồn vốn đầu tư nghiên cứu được chia thành nguồn vốn trong
nước và nguồn vốn nước ngoài.
Nguồn vốn đầu tư trong nước:
Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn huy động
từ tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư. Xét một cách tổng quát, nguồn vốn trong
nước là phần tiết kiệm hay tích luỹ của nền kinh tế.
- Nguồn vốn nhà nước: gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín
dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
nhà nước.
- Nguồn vốn từ khu vực tư nhân: bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích
luỹ của các doanh nghiệp, cá nhân, các hợp tác xã.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài có thể hiểu là dòng lưu thông vốn quốc tế.Về
thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn
lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới.
- Tài trợ chính thức ODA: bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ
có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ
chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (United Nations - UN),
các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển.
- Nguồn vốn FDI: hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này
vào nước khác bằng cách thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án sản xuất, kinh
doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh
trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ trong tổng
số lao động của tỉnh (và do đó của cả nước). Đi theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động
là sự biến đổi cơ cấu giá trị trong GDP cũng theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản
phẩm nông nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp và dịch vụ.
10
Mặt khác, cơ cấu vùng cũng được đổi mới do hình thành những khu đô thị hay
thị trấn gắn liền với các khu công nghiệp, khu kinh tế, đồng thời hệ thống kết cấu hạ
tầng được mở rộng và hoàn thiện tạo thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác
trong và ngoài tỉnh, tác động đến cơ cấu hàng hóa xuất ra và nhập vào tỉnh.
Thông qua quá trình đầu tư sẽ làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới có trình độ
công nghệ và năng suất lao động cao phát triển mạnh, đồng thời chính quá trình ấy
sẽ tạo ra một xu thế ngược lại, một số ngành nghề có sức cạnh tranh kém sẽ phát triển
chậm lại thậm chí bị mai một và triệt tiêu.
1.1.3.4. Mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng và cân bằng cán cân thương
mại của mỗi nước cũng như của từng địa phương, thông qua xuất khẩu, lợi thế so
sánh của từng địa phương sẽ được khai thác có hiệu quả hơn. Trong quá trình toàn
cầu hóa hiện nay, dù doanh nghiệp có khả năng sản xuất với mức chi phí thấp cũng
vẫn gặp khó khăn trong việc thâm nhập thị trường, nhất là thị trường thế giới. Thông
qua liên doanh, liên kết đầu tư, nhất là với các công ty xuyên quốc gia nắm được thị
phần lớn là điều kiện tốt nhất để phát huy những lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
và của mỗi địa phương, nhanh chóng khẳng định được thương hiệu, vì các công ty
xuyên quốc gia có vị thế và uy tín lớn trong hệ thống sản xuất và thương mại quốc
tế. Đây là điều kiện để đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia vào
quá trình phân công lao động quốc tế của cả nước cũng như của từng doanh nghiệp.
1.1.3.5. Tiếp thu được công nghệ mới, kỹ năng quản lý tiên tiến, tạo ra sự phát triển
năng động tại nơi tiếp nhận đầu tư
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đi tắt đón đầu việc tiếp thu
- Công tác quy hoạch: Quy hoạch là dự báo, hoạch định phát triển trong tương
lai. Quy hoạch chính là công cụ giúp cho các nhà lãnh đạo thực hiện được các định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong tương lai.
- Ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư: Là việc các cơ quan chức năng đưa
ra danh sách tên các dự án muốn kêu gọi đầu tư theo từng ngành hoặc nhóm ngành
kinh tế và quy định cụ thể về một số chỉ tiêu như: Quy hoạch - kiến trúc, đất đai, vốn,
hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng,… được công bố rộng rãi cho mọi người, mọi
đối tượng được biết để lựa chọn đầu tư.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Là đầu tư, xây dựng các hệ thống như giao thông,
cấp điện, cấp nước, cây xanh,… Cơ sở hạ tầng tốt, đồng bộ sẽ làm giảm chi phí đầu
tư, tăng khả năng cạnh tranh, mang lại lợi nhuận cao.
- Ban hành cơ chế chính sách: Cơ chế chính sách là hệ thống pháp luật được
nhà nước ban hành nhằm khuyến khích đầu tư.
12
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư: Xúc tiến đầu tư là sử dụng các biện
pháp: Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, tiếp cận, môi giới trung gian,… bằng nhiều
hình thức như: ấn phẩm, hội nghị, hội thảo, truyền tin, truyền hình, tổ chức gặp gỡ,
qua kênh thông tin điện tử,… để các nhà đầu tư có cơ hội nắm bắt được thông tin,
hiểu rõ về thông tin để có sự lựa chọn và đưa ra quyết định đầu tư.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
1.1.5.1. Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội
Môi trường kinh tế:
- Thị trường:
Quy mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong những nhân tố quan
trọng trong việc thu hút đầu tư. Khi đề cập đến quy mô của thị trường, tổng giá trị
GDP - chỉ số đo lường quy mô của nền kinh tế - thường được quan tâm. Quy mô thị
trường là cơ sở quan trọng trong việc thu hút đầu tư tại tất cả các quốc gia và các nền
kinh tế. Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI là hàm số phụ thuộc vào qui mô thị trường
Môi trường chính trị - xã hội ổn định tạo ra thuận lợi, thu hút đầu tư, làm cho
các nhà đầu tư yên tâm và tăng cường đầu tư vào nước sở tại. Sự ổn định chính trị và
an ninh là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình đầu tư lâu dài.Vì vậy, chính trị là yếu
tố đầu tiên khiến các nhà đầu tư quan tâm khi có ý định đầu tư vào một quốc gia. Đây
là điều kiện ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của đồng vốn mà nhà đầu tư ngoài bỏ
ra.Những bất ổn chính trị - xã hội sẽ ảnh hưởng tới khả năng sản xuất và tiêu dùng.
Nó làm cho dòng vốn từ nước ngoài đổ vào từ trong nước đổ ra ngoài nhằm tìm cơ
hội đầu tư tốt hơn.
Những bất ổn định kinh tế chính trị không chỉ làm cho dòng vốn này bị chững
lại, thu hẹp mà còn làm cho dòng vốn từ trong nước chảy ngược ra ngoài, tìm đến
những nơi "trú ẩn" mới an toàn và hấp dẫn hơn. Bất kỳ sự bất ổn định chính trị nào,
các xung đột khu vực, nội chiến hay sự hoài nghi, tẩy chay, thiếu thiện cảm và "gây
khó dễ" của giới lãnh đạo và nhân dân đối với vốn đầu tư, đều là những nhân tố nhạy
cảm tác động tiêu cực đến tâm lý và hành động thực tế của các chủ đầu tư, cũng như
làm chậm lại các cải cách chính sách cần thiết đối với việc thu hút FDI của nước chủ
nhà.
1.1.5.2. Hệ thống chính sách khuyến khích đầu tư
Chính sách thương mại cần thông thoáng theo hướng tự do hóa để bảo đảm
khả năng xuất - nhập khẩu các máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, cũng như sản
phẩm, tức bảo đảm sự thuận lợi, kết nối liên tục các công đoạn hoạt động đầu tư của
các nhà ĐTNN. Chính sách tiền tệ phải giải quyết được các vấn đề chống lạm phát
14
và ổn định tiền tệ. Chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của
FDI với tư cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu tư và mức lợi nhuận thu được
tại một thị trường xác định. Việc xem xét sự vận động của vốn nước ngoài ở các nước
trên thế giới cho thấy, dòng vốn đầu tư dài hạn, nhất là FDI đổ vào một nước thường
tỷ lệ thuận với sự gia tăng lòng tin của các chủ đầu tư, đồng thời lại tỷ lệ nghịch với độ
chênh lệch lãi suất trong - ngoài nước, trong - ngoài khu vực. Nếu độ chênh lệch lãi
đoạt sử dụng mua bán đất đai, bất động sản mà họ có được bằng nguồn vốn đầu tư
của mình như một đối tượng kinh doanh thì họ càng mở rộng hầu bao đầu tư lớn và
lâu dài hơn vào các dự án trên lãnh thổ nước và địa phương tiếp nhận đầu tư. Dịch vụ
thông tin và tư vấn đầu tư đóng vai trò rất quan trọng đối với cả những nước thu hút
vốn nước ngoài lẫn đối với các chủ đầu tư. Nội dung hoạt động dịch vụ này rất phong
phú và ngày càng mở rộng, bao gồm từ việc cung cấp thông tin cập nhật, có hệ thống,
đáng tin cậy về môi trường đầu tư của cả nước và địa phương tiếp nhận đầu tư cũng
như về các chủ đầu tư cho các đối tác tiềm năng rộng rãi trong nước và trên toàn thế
giới, hỗ trợ các đối tác đầu tư trong và ngoài nước tiếp xúc và lựa chọn các đối tác
thích hợp, tin cậy, đến giúp đỡ các bên làm thủ tục ký kết các hợp đồng kinh doanh,
thành lập các liên doanh, cả các dịch vụ tư vấn kỹ thuật và thông tin cần thiết khác
liên quan đến đánh giá các quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh. Việc phát triển
hệ thống cơ sở hạ tầng không chỉ là điều kiện cần để gia tăng sự hấp dẫn của môi
trường đầu tư của mình, mà đó còn là cơ hội để nước và địa phương tiếp nhận đầu tư
có thể và có khả năng thu lợi đầy đủ hơn từ dòng vốn nước ngoài đã thu hút.
1.1.5.4. Thủ tục hành chính
Ban quản lý KCN phải cố gắng hoạt động theo cơ chế một cửa,tại chỗ,giải
quyết nhanh các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư.Thời gian giải quyết các thủ
tục hành chính là rất quan trọng. Để doanh nghiệp nhanh chóng tiến hành sản xuất
kinh doanh thì thời gian phê duyệt,quyết định cấp mới và điều chỉnh giấy phép đầu
tư, cũng như thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật cấp giấy phép xây dựng,thẩm định
môi trường cho các dự án trong KCN phải nhanh chóng.
1.1.5.5. Dịch vụ trong các khu công nghiệp
Vị trí của các KCN hầu như ở ngoại ô thành phố,vì vậy muốn thu hút nhà đầu
tư vào KCN thì cần một hệ thống bưu điện, thông tin liên lạc viễn thông, internet, có
thể nối mạng thống nhất toàn quốc và liên thông với toàn cầu; hệ thống điện nước dồi
dào và phân bổ tiện lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống và
một hệ thống mạng lưới cung cấp các loại dịch vụ khác (y tế, giáo dục, nhà ở xã hội