ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU ĐỨC PHƯỢNG
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU ĐỨC PHƯỢNG
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Để hoàn thành được luận văn Thạc sĩ “ Nâng cao vai trò của Hội Nông dân
trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh”,
ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, dạy
bảo tận tình của các thầy, cô giáo, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân thành, bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sĩ Bùi Minh
Vũ, người thầy đã rất tâm huyết, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo của trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo bộ phận Sau đại học trường Đại học KT&QTKD đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn,
Ban xây dựng Nông thôn mới, Hội Nông dân tỉnh Quảng Ninh, Huyện ủy, HĐND,
UBND, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Tài Chính - Kế hoạch,
Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới, Hội Nông dân huyện Ba Chẽ, Đảng ủy,
HĐND, UBND, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới, Hội Nông dân các xã Lương
Mông, Thanh Sơn, Đồn Đạc đã cung cấp số liệu thực tế và các thông tin cần thiết để
tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên, chia sẻ khó khăn, động viên, khích lệ tôi trong suốt
thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Triệu Đức Phượng
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài .............................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ........................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4
Chương 1: CÁC LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG
DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn, xây dựng
nông thôn mới và tổ chức Hội Nông dân..................................................... 5
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội nông dân trong xây dựng
nông thôn mới .............................................................................................. 7
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 10
1.2.1. Kinh nghiệm ở Việt Nam về vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng
nông thôn mới ............................................................................................ 11
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu về vai trò của Hội Nông dân
trong xây dựng nông thôn mới ở các địa phương ......................................
25
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 27
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 27
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ......................................................... 27
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................... 29
2.2.3. Phương pháp chuyên gia ............................................................................. 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
3.3. Thực trạng vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................... 52
3.3.1. Vai trò của Hội Nông dân trong tuyên truyền, vận động xây dựng nông
thôn mới ..................................................................................................... 54
3.3.2. Vai trò của Hội Nông dân trong tham gia thành lập Ban quản lý xây
dựng nông thôn mới ................................................................................... 59
3.3.3. Vai trò của Hội Nông dân trong tham gia thảo luận chiến lược phát triển
nông thôn mới.................................................................................... 60
3.3.4. Vai trò của Hội nông dân trong lập kế hoạch và quy hoạch xây dựng
nông thôn mới ............................................................................................ 63
3.3.5. Vai trò của Hội Nông dân trong việc phát triển kinh tế ở nông thôn .......... 67
3.3.6. Vai trò của Hội Nông dân trong huy động nguồn lực để xây dựng nông
thôn mới ..................................................................................................... 77
3.3.7. Vai trò của Hội Nông dân trong công tác giám sát xây dựng nông thôn mới
.... 80
3.3.8. Vai trò của Hội Nông dân trong nghiệm thu và quản lý sử dụng các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
vi
công trình ................................................................................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
4.4. Một số kiến nghị...............................................................................................100
4.4.1. Đối với Đảng, Nhà nước ...........................................................................100
4.4.2. Đối với địa phương....................................................................................101
4.4.3. Đối với Hội Nông dân ...............................................................................101
4.4.4. Đối với người dân......................................................................................101
KẾT LUẬN ............................................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................104
PHỤ LỤC ...............................................................................................................106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
vi
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTM
Nông thôn mới
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
BQL
Ban quản lý
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Ba Chẽ ...................................................... 34
Bảng 3.2. Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế
huyện Ba Chẽ giai đoạn 2009-2013 ........................................................ 37
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế huyện Ba
Chẽ qua các năm 2011 - 2014 ................................................................. 40
Bảng 3.4. Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế huyện Ba Chẽ trong các năm
2011 - 2014 .............................................................................................. 41
Bảng 3.5. Tăng trưởng kinh tế ngành nông lâm nghiệp thủy sản huyện Ba Chẽ
trong ba năm 2011 -2014 ......................................................................... 42
Bảng 3.6. Cơ cấu kinh tế ngành Nông Lâm nghiệp Thủy sản huyện Ba Chẽ
trong các năm 2011-2014 ........................................................................ 42
Bảng 3.7. Tình hình sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp giai đoạn
2011 - 2014 của huyện Ba Chẽ................................................................ 43
Bảng 3.8. Tình hình kinh tế - xã hội của 3 xã trong vùng nghiên cứu của huyện Ba Chẽ
......... 45
Bảng 3.9. Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ ............................... 47
Bảng 3.10. Các kênh thông tin đến với nông dân về xây dựng Nông thôn mới
trên địa bàn huyện Ba Chẽ....................................................................... 57
Bảng 3.11. Kết quả tham gia Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới ở 3 xã
huyện Ba Chẽ........................................................................................... 60
Bảng 3.12. Tiến trình hoạt động của xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội trong
xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ .................................................. 61
Bảng 3.13. Tỷ lệ cán bộ Hội Nông dân tham gia các cuộc họp ở 3 xã được điều
tra huyện Ba Chẽ ..................................................................................... 62
Bảng 3.14. Hội Nông dân tham gia lập kế hoạch phát triển kinh tế trong xây
dựng nông thôn mới Huyện Ba Chẽ ........................................................
63
Bảng 3.15. Hội Nông dân tham gia công tác xây dựng quy hoạch trong xây dựng
nông thôn mới huyện Ba Chẽ ...................................................................
66
bàn 3 xã huyện Ba Chẽ ............................................................................ 78
Bảng 3.21. Hội Nông dân vận động nông dân 3 xã nghiên cứu huyện Ba Chẽ
đóng góp đất đai xây dựng Nông thôn mới .............................................
79
Bảng 3.22. Hội Nông dân vận động nông dân 3 xã huyện Ba Chẽ đóng góp
công lao động xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn .....................
80
Bảng 3.23. Kết quả cán bộ, hội viên của Hội Nông dân 3 xã điều tra huyện Ba Chẽ
tham gia Ban giám sát xây dựng nông thôn mới .........................................
81
Bảng 3.24. Công tác quản lý và sử dụng tài sản của Ủy ban nhân dân xã , tổ chức
đoàn thể và người dân huyện Ba Chẽ trong xây dựng nông thôn mới. .......
82
Bảng 3.25. Phân tích ma trận SWOT ........................................................................ 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
ix
DANH MỤC HÌNH, HỘP
Hình 3.1. Cơ cấu lao động các ngành năm 2009-2013 ............................................. 37
Hộp 3.1. Tâm sự của cán bộ Hội Nông dân trong việc tuyên truyền, vận động
nông dân tham gia xây dựng Nông thôn mới .......................................... 59
Hộp 3.2. Tâm sự của cán bộ hội viên nông dân khi tham gia tập huấn, chuyển
giao khoa học kỹ thuật năm 2014 ............................................................ 69
Hộp 3.3. Tâm sự của cán bộ Hội Nông dân trong việc giúp đỡ hội viên làm kinh
trước hết cần khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của
người nông dân.
Quan điểm này đã được thể hiện nhất quán trong Nghị quyết 26-NQ/TW Hội
nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X ngày 05/8/2008 về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục tiêu tổng quát là: “ xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông
thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Hội Nông dân với vai trò trung tâm, nòng cốt cho phong trào nông dân và
công cuộc xây dựng nông thôn mới, trong những năm qua Hội Nông dân huyện Ba
Chẽ (Quảng Ninh) đã phát huy thế mạnh của mình đưa chủ trương chính sách của
Đảng, pháp luật của nhà nước đến với từng hộ nông dân; thực hiện tốt công tác
tuyên truyền tới cán bộ, hội viên nông dân và các tầng lớp nhân dân thực hiện các
tiêu chí xây dựng nông thôn mới với nhiều hình thức phong phú đa dạng, gắn chặt
tuyên truyền với vận động, lấy kết quả vận động để tuyên truyền. Từ đó, người dân
thấy được trách nhiệm của mình, không trông chờ ỷ lại vào các chủ trương, chính
sách của Đảng, nhà nước mà chủ động tham gia có hiệu quả xây dựng nông thôn
mới bằng những việc làm cụ thể. Đồng thời, Hội Nông dân đã tổ chức phát động
các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới gắn với phong trào thi đua yêu nước,
phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phối hợp chặt chẽ
với Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, với chính quyền cùng cấp đặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
nghiệm và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông
dân trong xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Nông
dân trong xây dựng nông thôn mới.
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội
Nông dân trong xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông dân
trong xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các cơ sở lý luận cơ bản và cơ sở thực tiễn về vai trò của Hội Nông dân
trong việc xây dựng nông thôn mới trong nước và các bài học kinh nghiệm được kết
luận trong các nghiên cứu đã được công bố.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh thực trạng được thu thập từ năm 2011
đến năm 2014. Dữ liệu khảo sát chuyên sâu được thu thập thông qua kết quả điều
tra năm 2014. Các giải pháp đưa ra trong thời gian tới.
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá quá trình thực
hiện, những kết quả đạt được trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
Đặc biệt, làm rõ vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới, những
khó khăn, hạn chế đến vai trò của Hội Nông dân. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm,
đồng thời định hướng đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của
tổ chức Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Chẽ
trong thời gian tới.
CÁC LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn, xây dựng nông
thôn mới và tổ chức Hội Nông dân
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống, làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân, cơ
sở sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp.
1.1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn
hóa - xã hội, thu hút mọi người dân tham gia nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn.
1.1.1.3. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
- Mô hình nông thôn mới:
Theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới có
5 nội dung cơ bản:
Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
Ba là đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng nông thôn mới với 5 nội dung trên, Thủ tướng Chính phủ đã ký
Quyết định 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới, bao gồm 19 tiêu chí với 39 chỉ tiêu cụ thể.
- Đặc trưng của nông thôn mới:
Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 gồm các đặc trưng sau:
+ Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao.
+ Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt. Đại
diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết
toàn dân tộc. Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân;
tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất, kinh doanh
và đời sống.
Hội Nông dân có nhiệm vụ:
Một là Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực
thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
nghị quyết, chỉ thị của Hội. Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách
mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân.
Hai là Vận động, tập hợp, làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng NTM.
Ba là Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân. Trực
tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội nông thôn; hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong
nông nghiệp, nông thôn. Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ, dạy nghề,
khoa học công nghệ giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ
môi trường.
Bốn là Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội, phát triển và
nâng cao chất lượng hội viên. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt; đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
Năm là Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Tham
gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế; tham gia xây dựng cơ chế, chính
sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Kịp thời phản ánh tâm tư nguyện
vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng,
hợp pháp của hội viên, nông dân. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, giữ gìn đoàn
kết trong nội bộ nông dân; góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững
xã hội. Xuất phát từ thực tiễn xây dựng NTM trong những năm qua; căn cứ chức
năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam. Trung Ương Hội Nông dân Việt Nam
đã xây dựng Đề án nâng vai trò trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát
triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt
Nam giai đoạn (2010 - 2020). Kết luận của Ban Bí thư (Kết luận số 61-KL/TW
ngày 03/12/2009) về Đề án “ nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt
Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp
nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020”. Quyết định số 673 /QĐ-TTg ngày
10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực
hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020. Theo đó, vai trò của Hội Nông dân trong
xây dựng Nông thôn mới được thể hiện rõ là:
- Tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới.
- Tham gia thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới.
- Tham gia thảo luận chiến lược phát triển nông thôn mới.
- Tham gia lập kế hoạch và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển kinh tế ở nông thôn.
- Huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới.
- Tham gia công tác giám sát xây dựng nông thôn mới.
- Nghiệm thu và quản lý sử dụng các công trình.
Để góp phần cùng với cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện hoàn thành
các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng Nông thôn mới, trong đó việc nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho hội viên nông dân không chỉ được xác định là nhiệm vụ mà còn
là giải pháp trọng tâm của các cấp Hội Nông dân. Do đó, Hội Nông dân đã tập trung
tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ nông dân như: tập huấn chuyển giao khoa học kỹ
thuật, hỗ trợ vốn, vật tư nông nghiệp, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội và
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành lập các tổ vay vốn và tiết
kiệm giải ngân hàng trăm tỷ đồng cho nông dân vay để phát triển sản xuất giảm