ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐHSP TDTT TP.HCM
BÁO CÁO NGHIỆM THU
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS NGUYỄN ANH TUẤN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 12 NĂM 2008
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đảng ta khẳng đònh con người vừa là mục tiêu vừa là động lực phát
triển của xã hội. “Chiến lược con người” là một trong những chiến lược
quan trọng của Đảng và nhà nước ta.
Sinh viên các trường đại học, cao đẳng là lực lượng lao động trí thức
trong tương lai gần của đất nước. Lực lượng này đóng vai trò quan trọng
trong sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Trình độ
phát triển thể chất của đối tựợng này không chỉ là vấn đề nòi giống mà
còn là vấn đề chăm lo bồi dưỡng một lực lượng lao động quan trọng. Vì
vậy trong nhiều năm qua, chăm lo chuẩn bò thể chất cho toàn dân nói
chung và cho đối tượng này nói riêng là một trong những mối quan tâm
hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Sự quan tâm đó thể hiện trên chủ
trương đường lối và cả trên các biện pháp thực tế. Chuẩn bò thể chất cho
đối tượng này là trách nhiệm của toàn xã hội, trong đó hai ngành thể dục
thể thao và Giáo dục đào tạo đóng vai trò trực tiếp quan trọng.
Để góp phần phát triển nguồn nhân lực quan trọng này, đề tài
2
Trang
Tóm tắt đề tài (gồm tiếng Việt và tiếng Anh)
Mục lục
Danh sách các chữ viết tắt
Danh sách bảng
Danh sách biểu đồ và hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận về giáo dục thể chất cho sinh viên
1.1.1 Các khái niệm
1.1.2 Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác
giáo dục thể chất trong trường học
1.1.3 Tình hình sức khỏe, thể chất sinh viên nước ta
1.1.4 Các yếu tố xác đònh thể chất của sinh viên tại TP. HCM
1.2 Đặc điểm sinh lý và phát triển thể chất lứa tuổi 19 – 22
1.2.1 Đặc điểm giải phẩu sinh lý lứa tuổi 19 – 22
1.2.2 Đặc điểm phát triển tố chất thể lực lứa tuổi 19 – 22
1.3 Các công trình nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá thể chất của
học sinh, sinh viên các trường đại học và cao đẳng
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm.
2.1.3 Phương pháp kiểm tra chức năng.
2.1.4 Phương pháp nhân trắc học.
2.1.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Minh
3.2.7 Kiểm đònh hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thể chất cho sinh
viên (19 – 22 tuổi) tại TP Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT
BCH TW
Ban chấp hành Trung ương
BGD&ĐT
Bộ giáo dục và Đào tạo
CN
Chức năng
CĐ
Cao đẳng
4
THCN
Trung học chuyên nghiệp
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TP
Thành phố
TL
Thể lực
SV
Sinh viên
[12]
Tài liệu tham khảo số 12
DANH SÁCH BẢNG
SỐ
1.1
1.2
1.3
3.6
3.7
Đánh giá chỉ số công năng tim
Đánh giá chỉ số BMI
Số lượng sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên đòa bàn
thành phố Hồ Chí Minh tham gia kiểm tra thể chất ở lần thứ
nhất.
Số lượng sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên đòa bàn
thành phố Hồ Chí Minh tham gia kiểm tra thể chất ở lần thứ
hai
Số lượng sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên đòa bàn TP.
HCM tham gia kiểm tra thể chất phân theo nhóm ở lần kiểm tra
thứ nhất
Số lượng sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên đòa bàn TP.
HCM tham gia kiểm tra thể chất phân theo nhóm ở lần kiểm tra
thứ hai
So sánh kết quả hai lần phỏng vấn các chỉ tiêu hình thái và
chức năng đánh giá thể chất sinh viên 19 – 22 tuổi tại TP. Hồ
Chí Minh.
So sánh kết quả hai lần phỏng vấn các chỉ tiêu thể lực đánh
giá thể chất sinh viên 19 – 22 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nam sinh viên 19 tuổi với HSSHVN lứa tuổi 19 (thời điểm
năm 2001).
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nữ sinh viên 19 tuổi với HSSHVN lứa tuổi 19 (thời điểm năm
2001).
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nữ sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 19 và 20
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nam sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 19 và 21.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nữ sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 19 và 21.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nam sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 19 và 22.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nữ sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 19 và 22.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của nam
sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 20 và 21.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nữ sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 20 và 21.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nam sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 20 và 22.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nữ sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 20 và 22.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nam sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 21 và 22.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của nữ
sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa hai lứa tuổi 21 và 22.
7
nữ sinh viên TP.Hồ Chí Minh giưã hai nhóm I và III.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nam sinh viên TP.Hồ Chí Minh giưã hai nhóm II và III.
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất của
nữ sinh viên TP.Hồ Chí Minh giưã hai nhóm II và III.
Tổng hợp kết quả so sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu đánh
giá thể chất sinh viên TP. Hồ Chí Minh giữa các nhóm với
nhau.
Động thái phát triển thể chất của nam sinh viên TP. Hồ Chí
Minh từ 19 – 22 tuổi.
Độ chênh lệch tương đối các chỉ tiêu đánh giá thể chất nam sinh
viên TP. Hồ Chí Minh từ 19 – 22 tuổi.
Động thái phát triển thể chất của nữ sinh viên TP. Hồ Chí
Minh từ 19 – 22 tuổi.
Độ chênh lệch tương đối các chỉ tiêu đánh giá thể chất nữ sinh
viên TP. Hồ Chí Minh từ 19 – 22 tuổi.
Tổng hợp các chỉ tiêu thể chất của nam sinh viên TP. Hồ Chí
Minh
Tổng hợp các chỉ tiêu thể chất của nữ sinh viên TP. Hồ Chí
Minh
Chiều cao của người Việt Nam (trưởng thành) qua các giai đoạn
Cân nặng của người Việt Nam (trưởng thành) qua các giai
đoạn
So sánh giá trò trung bình các chỉ tiêu hình thái của sinh viên
8
3.40
3.41
Thang điểm các chỉ tiêu đánh giá thể chất nữ sinh viên nhóm
III theo từng lứa tuổi
Thang điểm các chỉ tiêu đánh giá thể chất nam sinh viên TP. Hồ
Chí Minh theo nhóm
Thang điểm các chỉ tiêu đánh giá thể chất nữ sinh viên TP. Hồ
Chí Minh theo nhóm
Phân loại các chỉ tiêu đánh giá thể chất nam sinh viên nhóm I
theo từng lứa tuổi
Phân loại các chỉ tiêu đánh giá thể chất nữ sinh viên nhóm I
theo từng lứa tuổi
Phân loại các chỉ tiêu đánh giá thể chất nam sinh viên nhóm II
theo từng lứa tuổi
Phân loại các chỉ tiêu đánh giá thể chất nữ sinh viên nhóm II
theo từng lứa tuổi
Phân loại các chỉ tiêu đánh giá thể chất nam sinh viên nhóm
III theo từng lứa tuổi
Phân loại các chỉ tiêu đánh giá thể chất nữ sinh viên nhóm III
theo từng lứa tuổi
9
3.56
3.57
3.58
3.59
3.60
3.61
3.62
12
Biểu đồ 3.10b. Động thái phát triển thể chất nữ sinh viên TP. Hồ Chí
Minh
PHIẾU ĐĂNG KÝ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH-CN
Tên đề tài: “Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể chất sinh viên 19 – 22 tuổi tại Thành phố Hồ Chí
Minh”.
Mã số:
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh.
Đòa chỉ: số 639 Nguyễn Trãi – Phường 11 – Quận 5 – TP.HCM.
Điện thoại: 8.555.432
- Fax : 8.556.846
13
Tổng chi phí thực chi:
Trong đó:
- Từ ngân sách Nhà nước:
- Kinh phí của Bộ/Tỉnh:
- Vay tín dụng:
- Vốn tự có:
- Thu hồi:
Số đăng ký đề tài:
Số chứng
KQNC:
Ngày:
Ngày:
nhận
đăng
ký Bảo mật:
A. Phổ biến rộng rãi :
B. Phổ biến hạn chế
C. Bảo mật
X
Tóm tắt kết quả nghiên cứu:
1. Các chỉ tiêu đánh giá thể chất sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh là:
• Về hình thái: Chiều cao đứng (cm), Cân nặng (kg), Chỉ số BMI.
• Về chức năng: Test công năng tim (HW).
• Về thể lực: Chạy 30m tốc độ cao (giây), Bật xa tại chỗ (cm), Nằm sấp chống đẩy trong
30 giây (lần), Đứng dẻo gập thân (cm), Chạy con thoi 4 x 10m (giây), Chạy 5 phút tùy sức (m).
Cung cấp những thông tin về thực trạng thể chất sinh viên từ 19 – 22 tuổi tại TP. Hồ Chí
Minh là:
Chủ tòch Hội đồng
Đánh giá chính thức
Cơ quan
quản lý đề tài
Họ và tên
Nguyễn Anh Tuấn
Huỳnh Trọng Khải
Phạm Quang Bản
Phan Minh Tân
Tiến só
Tiến só
Tiến só
PGS. Tiến só
Học vò
Ký tên
Đóng dấu
16
4. Sản phẩm của đề tài:
4.1. Các chỉ tiêu đánh giá thể chất sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh là:
• Về hình thái: Chiều cao đứng (cm), Cân nặng (kg), Chỉ số BMI.
• Về chức năng: Test công năng tim (HW).
• Về thể lực: Chạy 30m tốc độ cao (giây), Bật xa tại chỗ (cm), Nằm sấp
chống đẩy trong 30 giây (lần), Đứng dẻo gập thân (cm), Chạy con thoi 4 x
10m (giây), Chạy 5 phút tùy sức (m).
Cung cấp những thông tin về thực trạng thể chất sinh viên từ 19 – 22
tuổi tại TP. Hồ Chí Minh là:
Thực trạng thể chất sinh viên TP. Hồ Chí Minh tốt hơn HSSHVN cùng
độ tuổi và giới tính ở hầu hết các lứa tuổi về chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số
BMI, chức năng tim, sức mạnh chân, khéo léo, độ dẻo và sức bền chung;
tương đương các chỉ tiêu ở nam (độ dẻo – 19 tuổi, chiều cao đứng – 20 tuổi và
cân nặng – 21 và 22 tuổi), nữ (sức bền – 19 tuổi, cân nặng – 20 tuổi và chiều
cao đứng – 22 tuổi); kém hơn ở các chỉ tiêu ở nam (chiều cao đứng – 19 tuổi,
độ dẻo – 20 tuổi, sức bền chung – 19 và 20 tuổi, BMI và chức năng tim – 21
và 22 tuổi), nữ (độ dẻo – 19 tuổi, BMI – 19, 21 và 22 tuổi, chức năng tim – 21
và 22 tuổi, cân nặng và khéo léo 10m – 22 tuổi).
Thực trạng thể chất sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh so với một số
nước cho thấy: chiều cao đứng và cân nặng ở nam và nữ đều kém hơn thanh
niên Quảng Tây (Trung Quốc) – 1995; chỉ số BMI xếp loại bình thường theo
phân loại của tổ chức Y tế thế giới; chỉ tiêu công năng tim (HW) xếp loại kém
theo bảng phân loại của Ruffier; sức mạnh chân kém hơn thanh niên
Singapore – 19 tuổi, còn ở tố chất khéo léo thì tốt hơn ở nam và kém hơn ở
17
để vào tất cả các lónh vực của đời sống. Vì vậy vai trò sức khỏe của con người
lại càng quan trọng. Hòa cùng với xu thế chung của thời đại, Việt Nam đã và
đang bước vào thời kỳ mới, sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước đặt ra những yêu cầu gay gắt về phát triển nguồn nhân lực. Toàn Đảng,
toàn dân ta đang ra sức bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để nhanh
chóng hòa nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Để làm được
điều đó hơn bao giờ hết cần phải có những con người khỏe mạnh, phát triển
19
toàn diện về thể chất và tinh thần. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng
của việc phát triển thể chất trong sự nghiệp xây dựng con người mới Xã hội
chủ nghóa, Nghò quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ II khóa VIII
nêu rõ: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát
triển giáo dục, đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự
phát triển nhanh chóng và bền vững” [46].
Đảng ta khẳng đònh con người vừa là mục tiêu vừa là động lực phát
triển của xã hội. “Chiến lược con người” là một trong những chiến lược quan
trọng của Đảng và nhà nước ta. Nhận thức đó có ý nghóa quan trọng về lý luận
và thực tiễn thể hiện tính nhân bản trong chủ trương, đường lối của Đảng và
Nhà nước ta. Sự phát triển kinh tế đặt con người vào vò trí trung tâm. Thống
nhất tăng trưởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội. Mục tiêu của chính
sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế đều nhằm phát huy sức
mạnh nhân tố con người và vì con người. Đảng ta đã khẳng đònh: “Nguồn
nhân lực lớn nhất, quý báu nhất của chúng ta là tiềm lực con người Việt Nam”
[50].
Để thực hiện được mục tiêu đề ra Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt
quan tâm chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm phát triển chất lượng nguồn nhân
lực. Bằng những chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước cùng với sự đi
cứu một cách khá quy mô. Tuy nhiên, với quy mô quốc gia nên nghiên cứu
này không đi sâu phân tích từng vùng, từng đối tượng, trong đó có đối tượng
21
mà chúng tôi quan tâm là sinh viên các trường đại học, cao đẳng khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh.
Để góp phần phát triển nguồn nhân lực quan trọng này, chúng ta cần có
một hệ thống tiêu chuẩn đánh giá về trí lực, tâm lực và thể lực. Do đó, tiêu
chuẩn đánh giá thể chất cho sinh viên là căn cứ quan trọng sẽ đònh hướng cho
sinh viên trong việc rèn luyện thể chất. Hiện nay ở Thành phố Hồ Chí Minh
chưa có một hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thể chất cho sinh viên các trường
đại học và cao đẳng. Từ đó, việc xác đònh các nội dung và xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá một cách khoa học phù hợp với tình hình thực tế ở Thành phố
Hồ Chí Minh là rất quan trọng và cần thiết. Với tầm quan trọng trên chúng tôi
thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể chất cho sinh viên 19 –
22 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phát hiện và cung cấp những thông tin về
thực trạng thể chất đồng thời xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể chất cho sinh
viên (19 – 22 tuổi) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Để thực hiện mục tiêu trên đề tài giải quyết hai nội dung sau:
Nội dung 1: Đánh giá thực trạng thể chất của sinh viên (19 – 22 tuổi) tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung 2: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể chất cho sinh viên (19 –
22 tuổi) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng hệ thống nội dung và tiêu chuẩn đánh giá thể chất cho sinh
viên (19 – 22 tuổi) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
như đi, chạy, nhảy…
Phát triển thể chất
24